Giải SBT Toán 9 CD Bài 2. Một số phép tính về căn bậc hai của số thực có đáp án
33 câu hỏi
Áp dụng quy tắc về căn bậc hai của một bình phương, hãy tính:
Áp dụng quy tắc về căn bậc hai của một bình phương, hãy tính:


Do
hay
nên ![]()
Vì thế, ta có: ![]()
Vậy 
Áp dụng quy tắc về căn bậc hai của một bình phương, hãy tính:


Do 3 > 2 nên
do đó ![]()
Lại có
nên 
Vì thế ta có 
Vậy 
Áp dụng quy tắc về căn bậc hai của một bình phương, hãy tính:

Áp dụng quy tắc về căn bậc hai của một tích, hãy tính:


Áp dụng quy tắc về căn bậc hai của một tích, hãy tính:
Áp dụng quy tắc về căn bậc hai của một tích, hãy tính:
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
= 6.10.4 = 240.
Áp dụng quy tắc về căn bậc hai của một tích, hãy tính:
![]()

Áp dụng quy tắc về căn bậc hai của một thương, hãy tính:


Áp dụng quy tắc về căn bậc hai của một thương, hãy tính:


Áp dụng quy tắc về căn bậc hai của một thương, hãy tính:


Áp dụng quy tắc về căn bậc hai của một thương, hãy tính:


Rút gọn biểu thức:


Rút gọn biểu thức:



Rút gọn biểu thức:


So sánh:
và Ta có: 

Mà
nên
hay 
Do đó 
So sánh:

Ta có: 

Ta có 24 < 35 nên
Do đó
hay 
Suy ra
hay 
So sánh:
Ta có: ![]()
Do 200 > 190 nên
do đó ![]()
Vậy ![]()
So sánh:
Ta có: ![]()
Do 256 > 255 nên
hay ![]()
Sắp xếp
theo thứ tự tăng dần.
Ta có:
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Do 36 < 48 < 54 < 80 < 100 nên
hay
![]()
Vậy ta có sắp xếp theo thứ tự tăng dần là: ![]()
Cho các biểu thức:
Chứng minh: A = 6; B = –2.





![]()
![]()
![]()

= – [7 – 5]
= – 2.
Vậy A = 6 và B = –2.
Rút gọn biểu thức:
![]()
![]()
![]()
![]()
![]()
Rút gọn biểu thức:
![]()
![]()
![]()
![]()
Rút gọn biểu thức:
![]()
![]()
![]()
Rút gọn biểu thức:
![]()
![]()
![]()
![]()
Cho
và
Chứng minh:
a – b là một số nguyên;
⦁ Ta có: 
Do 2 > 1 nên
hay ![]()
Do đó, ![]()
⦁ Ta có: 
Ta có: ![]()
Vậy a ‒ b là một số nguyên.
Cho
và
Chứng minh:
⦁ Ta có: 
Do 2 > 1 nên
hay ![]()
Do đó, ![]()
⦁ Ta có: 
Ta có: ![]()
Vậy ab là một số tự nhiên.
So sánh:
và ![]()
⦁ Ta có: ![]()
![]()
Suy ra: 
⦁ Ta có: ![]()
![]()
Suy ra: 
Do 2024 > 2022 nên
Do đó ![]()
Do đó: 
Hay ![]()
So sánh:
Với
, ta có:
![]()
Do
nên ![]()
Mặt khác, ta lại có
và
nên ![]()
Tốc độ v (m/s) cần có của một vệ tinh để giữ nó chuyển động tròn ổn định trên quỹ đạo với bán kính r (m) quanh Trái Đất được cho bởi công thức
Tính tốc độ của một vệ tinh cách tâm Trái Đất 15,92796.106 m, biết hằng số hấp dẫn là G = 6,67.10–11 Nm2/kg2 và khối lượng Trái Đất là M = 5,97 . 1024 kg.
Tốc độ của vệ tinh đó là:

![]()
Độ dài đường chéo của một hình vuông lớn hơn độ dài cạnh của nó là 4 cm. Tính độ dài cạnh của hình vuông đó.
Gọi x (cm) là độ dài cạnh của hình vuông với x > 0.
Do hai cạnh của một hình vuông và đường chéo tạo thành một tam giác vuông nên áp dụng định lý Pythagore ta có:
x2 + x2 = 2x2.
Khi đó, độ dài đường chéo của hình vuông đó là ![]()
Do độ dài đường chéo của một hình vuông lớn hơn độ dài cạnh của nó là 4 cm nên ta có phương trình: ![]()
Giải phương trình:
![]()
![]()


(thoả mãn x > 0).
Vậy độ dài cạnh của hình vuông đó là ![]()
Tốc độ v (m/s) của một tàu lượn siêu tốc di chuyển trên một cung tròn bán kính r (m) được cho bởi công thức
trong đó a (m/s2) là gia tốc hướng tâm.
Tàu lượn đang di chuyển với tốc độ 14 m/s nên v = 14 m/s.
Gia tốc hướng tâm tối đa là 7 m/s2 nên a ≤ 7 m/s2.
Từ biểu thức
ta có ![]()
Suy ra 
Do đó
suy ra
do đó 196 ≤ 7r (do r > 0).
Suy ra 
Vậy bán kính tối thiểu của cung tròn để tàu lượn không văng ra khỏi đường ray là r = 28 m.
Tốc độ v (m/s) của một tàu lượn siêu tốc di chuyển trên một cung tròn bán kính r (m) được cho bởi công thức
trong đó a (m/s2) là gia tốc hướng tâm.
Tàu lượn đang di chuyển với tốc độ 8 m/s nên v = 8 m/s.
Bán kính 25 m nên r = 25 m.
Thay v = 8 m/s và r = 25 m vào biểu thức
ta được:
hay 25a = 64
Suy ra a = 2,56 (m/s2).
Vậy nếu tàu lượn đang di chuyển với tốc độ 8 m/s trên cung tròn bán kính 25 m thì gia tốc hướng tâm là 2,56 m/s2.








