Giải SBT Toán 9 CD Bài 1. Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 9 CD Bài 1. Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn có đáp án

A
Admin
ToánLớp 964 lượt thi
14 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tìm điều kiện xác định của mỗi phương trình sau:

blobid0-1720486890.png

Xem đáp án

Ta có: 4 x2 = (2 x)(2 + x).

Do đó, điều kiện xác định của phương trình blobid1-1720486903.png x2 ≠ 0 hay 2 ‒ x ≠ 0 và 2 + x ≠ 0. Do đó x 2 và x  2.

2. Tự luận
1 điểm

Tìm điều kiện xác định của mỗi phương trình sau:

blobid3-1720486929.png

Xem đáp án

Điều kiện xác định của phương trình blobid2-1720486910.png là x 3 0 hay x 3.

3. Tự luận
1 điểm

Tìm điều kiện xác định của mỗi phương trình sau:

blobid4-1720486939.png

Xem đáp án

 Điều kiện xác định của phương trình blobid5-1720486961.png5x + 5 0 và x2  1 0

Với 5x + 5 0 ta có 5x  5 hay x 1;

Với x2  1 0 ta có (x 1)(x + 1) 0 hay x 1 và x  1.

Vậy điều kiện xác định của phương trình đã cho là x 1 và x  1.

4. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình:

 blobid6-1720486977.png

Xem đáp án

a) blobid8-1720486985.png

3x + 5 = 0 hoặc blobid9-1720486985.png

3x = –5 hoặc blobid10-1720486985.png

 blobid11-1720486985.png hoặc blobid12-1720486985.png

Vậy phương trình đã cho có 2 nghiệm là blobid11-1720486985.pngblobid12-1720486985.png

5. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình:

(7x 1)2 = 4(1 2x)2;

Xem đáp án

 (7x 1)2 = 4(1 2x)2

(7x 1)2  4(1 2x)2 = 0

(7x 1)2  [2.(1 2x)]2 = 0

(7x 1)2  (2 4x)2 = 0

[(7x 1) (2 4x)].[(7x 1) + (2 4x)] = 0

[7x – 1 – 2 + 4x].[7x – 1 + 2 – 4x] = 0

(11x 3)(3x + 1) = 0

11x 3 = 0 hoặc 3x + 1 = 0

11x = 3 hoặc 3x = –1

blobid13-1720487007.png hoặc blobid14-1720487007.png

Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm blobid13-1720487007.pngblobid15-1720487007.png

6. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình:

blobid17-1720487055.png

Xem đáp án

Điều kiện xác định của phương trình: blobid18-1720487067.png

blobid19-1720487067.png

blobid20-1720487067.png

8.2x2 – (4x + 3)(4x – 3) = 8(4x + 3)

16x2  (16x2  9) = 32x + 24

16x2  16x2 + 9 = 32x + 24

32x = 24 – 9

32x = 15

blobid21-1720487067.png

Ta thấy blobid21-1720487067.png thỏa mãn điều kiện xác định của phương trình.

Vậy phương trình đã cho có nghiệm blobid22-1720487067.png

7. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình:

blobid25-1720487099.png

Xem đáp án

Ta có: 

x2 + 4x 5 = (x2 + 4x + 4) 9

= (x + 2)2  32 = (x + 2 – 3)(x + 2 + 3)

= (x 1)(x + 5).

Điều kiện xác định: x 1x  5.

blobid23-1720487075.png

blobid24-1720487075.png

x 2(x + 5) = 0

x 2x 10 = 0

x = 10

x = 10.

Ta thấy x = 10 thỏa mãn điều kiện xác định của phương trình.

Vậy phương trình đã cho có nghiệm x = 10.

8. Tự luận
1 điểm

Một ô tô đi quãng đường AB dài 61,5 km. Sau khi đi được 30 km với tốc độ không đổi, ô tô đi tiếp quãng đường còn lại với tốc độ tăng thêm 2 km/h. Tính tốc độ ban đầu của ô tô, biết thời gian ô tô đi trên 30 km đầu bằng thời gian ô tô đi trên 31,5 km còn lại.

Xem đáp án

Gọi x (km/h) là tốc độ ban đầu của ô tô với x > 0.

Thời gian của ô tô đi với quãng đường 30 km là: blobid26-1720487121.png (giờ).

Quãng đường còn lại sau khi ô tô đi được 30 km là: 61,5 – 30 = 31,5 (km).

Vận tốc của ô tô khi đi quãng đường còn lại là: x + 2 (km/h).

Thời gian ô tô đi quãng đường còn lại là: blobid27-1720487121.png (giờ).

Theo bài, thời gian ô tô đi trên 30 km đầu bằng thời gian ô tô đi trên 31,5 km còn lại nên ta có phương trình: blobid28-1720487121.png

Giải phương trình: 

blobid29-1720487121.png

blobid30-1720487121.png

30(x + 2) = 31,5x

30x + 60 = 31,5x

1,5x = 60

x = 40 (thỏa mãn điều kiện x > 0).

Vậy tốc độ ban đầu của ô tô là 40 km/h.

9. Tự luận
1 điểm

Một ca nô đi xuôi dòng từ địa điểm A đến địa điểm B, rồi lại đi ngược dòng từ địa điểm B trở về địa điểm A. Thời gian ca nô đi xuôi dòng và thời gian ca nô đi ngược dòng chênh lệch nhau 40 phút. Tính tốc độ của ca nô khi nước yên lặng. Biết rằng độ dài quãng đường AB là 24 km, tốc độ của dòng nước là 3 km/h và tốc độ của ca nô khi nước yên lặng không đổi trên suốt quãng đường.

Xem đáp án

Đổi 40 phút = blobid31-1720487135.png giờ.

Gọi x (km/h) là tốc độ của ca nô khi nước yên lặng với x > 3.

Vận tốc khi ca nô xuôi dòng là: x + 3 (km/h).

Vận tốc khi cano ngược dòng là: x 3 (km/h).

Thời gian cano xuôi dòng: blobid32-1720487135.png (h).

Thời gian cano ngược dòng: blobid33-1720487135.png (h).

Do thời gian ca nô đi xuôi dòng và thời gian ca nô đi ngược dòng chênh lệch nhau 40 phút (blobid31-1720487135.png giờ) mà khi đi xuôi dòng luôn nhanh hơn đi ngược dòng nên ta phương trình: blobid34-1720487135.png

Giải phương trình: 

blobid35-1720487135.png 

blobid36-1720487135.png

24.3(x + 3) – 24.3(x – 3) = 2(x + 3)(x – 3)

72x + 216 72x + 216 = 2(x2  9)

432 = 2x2 – 18

2x2 = 450

x2 = 225

x = 15 hoặc x = 15

Do x > 3 nên x = 15.

Vậy tốc độ của ca nô khi nước yên lặng là 15 km/h.

10. Tự luận
1 điểm

Cho một phân số có mẫu số lớn hơn tử số là 2. Nếu bớt tử số đi 3 đơn vị và bớt mẫu số đi 6 đơn vị thì ta được một phân số mới bằng phân số nghịch đảo của phân số đã cho. Tìm phân số đó.

Xem đáp án

Gọi x là tử số của phân số cần tìm với x   x 0.

Mẫu số của phân số là: x + 2. 

Ta có phân số cần tìm có dạng blobid37-1720487148.png Khi đó ta có điều kiện x  2.

Nếu bớt tử số đi 3 đơn vị và bớt mẫu số đi 6 đơn vị thì phân số có dạng blobid38-1720487148.png

Khi đó, ta có điều kiện x  4.

Theo bài, phân số mới bằng phân số nghịch đảo của phân số đã cho nên ta có phương trình: blobid39-1720487148.png

Giải phương trình: 

blobid40-1720487148.png

blobid41-1720487148.png

(x – 3)x = (x + 2)(x – 4)

x2  3x = x2  4x + 2x 8

x2 – x2 – 3x + 4x – 2x = 8

x = 8

x = 8.

Với x = 8 thoả mãn x   x  2; x 0; x  4.

Như vậy, phân số cần tìm có tử số là 8 và mẫu số là 8 + 2 = 10.

Vậy phân số cần tìm là blobid42-1720487148.png

11. Tự luận
1 điểm

Biết khối lượng riêng của kim loại A lớn hơn khối lượng riêng của kim loại B là 6,24 kg/m3. Thể tích của 45 kg kim loại B bằng thể tích của 149 kg kim loại A. Tính khối lượng riêng của kim loại B.

Xem đáp án

Gọi x (kg/m3) là khối lượng riêng của kim loại B với x > 0.

Khối lượng riêng của kim loại A là: x + 6,24 (kg/m3).

Thể tích của 45 kg kim loại B là: blobid43-1720487180.png (m3).

Thể tích của 149 kg kim loại A là: blobid44-1720487180.png (m3).

Do thể tích của 45 kg kim loại B bằng thể tích của 149 kg kim loại A nên ta phương trình: blobid45-1720487180.png

Giải phương trình:

 blobid46-1720487180.png

blobid47-1720487180.png

45(x + 6,24) = 149x

45x + 280,8 = 149x

104x = 280,8

x = 2,7.

Ta thấy x = 2,7 thỏa mãn x > 0. 

Vậy khối lượng riêng của kim loại B2,7 kg/m3.

12. Tự luận
1 điểm

Bác Lan dự định dùng hết số tiền 480 nghìn đồng để mua gạo nếp gói bánh chưng nhân dịp tết Nguyên đán. Khi đến cửa hàng, loại gạo mà bác Lan dự định mua đã tăng 2 nghìn đồng/kg. Do vậy, bác Lan đã mua lượng gạo giảm blobid48-1720487188.png lần so với dự định. Tính giá tiền mỗi kilôgam gạo mà bác Lan đã mua.

Xem đáp án

Gọi x (nghìn đồng) là giá tiền mỗi kilôgam gạo mà bác Lan đã mua với x > 2.

Giá tiền mỗi kilôgam gạo bác Lan dự định mua là: x 2 (nghìn đồng).

Lượng gạo thực tế mà bác Lan đã mua là: blobid49-1720487192.png (kg).

Lượng gạo bác Lan dự định mua là: blobid50-1720487192.png (kg).

Do lượng gạo đã mua giảm blobid51-1720487192.png lần so với dự định nên ta phương trình: blobid52-1720487192.png

Giải phương trình: 

blobid53-1720487192.png

blobid54-1720487192.png

blobid55-1720487192.png

16(x 2) = 15x

16x  32 = 15x

x = 32.

Ta thấy x = 32 thỏa mãn điều kiện x > 2. 

Vậy giá tiền mỗi kilôgam gạo mà bác Lan đã mua là 32 nghìn đồng.

13. Tự luận
1 điểm

Một mảnh vườn có dạng hình chữ nhật với chiều rộng là 10 m. Chủ vườn đã làm con đường thảm cỏ (phần tô màu xám) với các kích thước như Hình 2.

blobid57-1720487206.png

Tính chiều dài của mảnh vườn, biết tỉ số giữa diện tích của con đường thảm cỏ và diện tích của mảnh vườn là blobid56-1720487203.png

Xem đáp án

blobid58-1720487214.png

Gọi x (m) là chiều dài của mảnh vườn với x > 10.

Khi đó, diện tích của mảnh vườn là 10x (m2).

Con đường thảm cỏ được chia thành:

2 phần đường cỏ hình chữ nhật có chiều dài 10 m và chiều rộng 1 m;

2 phần đường cỏ hình chữ nhật có chiều dài x – 1 – 1 = x – 2 (m) và chiều rộng 1 m;

1 phần đường cỏ hình bình hành có đáy 1 m và chiều cao ứng với cạnh đáy là 10 – 1 – 1 = 8 (m).

Diện tích của con đường thảm cỏ là:

    2.10.1 + 2.(x 2).1 + 1.8 

= 20 + 2x 4 + 8 = 2x + 24 (m2).

Theo bài, tỉ số giữa diện tích của con đường thảm cỏ và diện tích của mảnh vườn là blobid59-1720487214.png nên ta có phương trình: blobid60-1720487214.png

Giải phương trình:

blobid61-1720487215.png

blobid62-1720487215.png

3(2x + 24) = 10x

6x + 72 = 10x

–4x = –72

x = 18.

Ta thấy x = 18 thỏa mãn điều kiện. 

Vậy chiều dài của mảnh vườn là 18 m.

14. Tự luận
1 điểm

Một mảnh vườn có dạng hình chữ nhật với chiều rộng là 10 m. Chủ vườn đã làm con đường thảm cỏ (phần tô màu xám) với các kích thước như Hình 2.

blobid64-1720487238.png

Biết rằng chi phí để hoàn thành mỗi mét vuông của con đường thảm cỏ là 100 000 đồng. Tính số tiền mà chủ vườn đã chi để làm con đường thảm cỏ đó.

Xem đáp án

blobid63-1720487227.png

Diện tích của con đường thảm cỏ là 2.18 + 24 = 60 (m2).

Do chi phí để hoàn thành mỗi mét vuông của con đường thảm cỏ là 100 000 đồng nên số tiền chủ nhà đã chi để làm con đường thảm cỏ đó là:

60 . 100 000 = 6 000 000 đồng.