Giải SBT Toán 9 CD Bài 1. Phương trình quy về phương trình bậc nhất một ẩn có đáp án
14 câu hỏi
Tìm điều kiện xác định của mỗi phương trình sau:

Ta có: 4 ‒ x2 = (2 ‒ x)(2 + x).
Do đó, điều kiện xác định của phương trình
là 4 ‒ x2 ≠ 0 hay 2 ‒ x ≠ 0 và 2 + x ≠ 0. Do đó x ≠ 2 và x ≠ ‒2.
Tìm điều kiện xác định của mỗi phương trình sau:

Điều kiện xác định của phương trình
là x ‒ 3 ≠ 0 hay x ≠ 3.
Tìm điều kiện xác định của mỗi phương trình sau:

Điều kiện xác định của phương trình
là ‒5x + 5 ≠ 0 và x2 ‒ 1 ≠ 0
⦁ Với ‒5x + 5 ≠ 0 ta có ‒5x ≠ ‒5 hay x ≠ 1;
⦁ Với x2 ‒ 1 ≠ 0 ta có (x ‒1)(x + 1) ≠ 0 hay x ≠ 1 và x ≠ ‒1.
Vậy điều kiện xác định của phương trình đã cho là x ≠ 1 và x ≠ ‒1.
Giải các phương trình:

a) 
3x + 5 = 0 hoặc 
3x = –5 hoặc 
hoặc 
Vậy phương trình đã cho có 2 nghiệm là
và 
Giải các phương trình:
(7x ‒1)2 = 4(1 ‒ 2x)2;
(7x ‒1)2 = 4(1 ‒ 2x)2
(7x ‒ 1)2 ‒ 4(1 ‒ 2x)2 = 0
(7x ‒ 1)2 ‒ [2.(1 ‒ 2x)]2 = 0
(7x ‒ 1)2 ‒ (2 ‒ 4x)2 = 0
[(7x ‒ 1) ‒ (2 ‒ 4x)].[(7x ‒1) + (2 ‒ 4x)] = 0
[7x – 1 – 2 + 4x].[7x – 1 + 2 – 4x] = 0
(11x ‒ 3)(3x + 1) = 0
11x ‒ 3 = 0 hoặc 3x + 1 = 0
11x = 3 hoặc 3x = –1
hoặc 
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm
và 
Giải các phương trình:

Điều kiện xác định của phương trình: 


8.2x2 – (4x + 3)(4x – 3) = 8(4x + 3)
16x2 ‒ (16x2 ‒ 9) = 32x + 24
16x2 ‒ 16x2 + 9 = 32x + 24
‒32x = 24 – 9
‒32x = 15

Ta thấy
thỏa mãn điều kiện xác định của phương trình.
Vậy phương trình đã cho có nghiệm 
Giải các phương trình:

Ta có:
x2 + 4x ‒ 5 = (x2 + 4x + 4) ‒ 9
= (x + 2)2 ‒ 32 = (x + 2 – 3)(x + 2 + 3)
= (x ‒ 1)(x + 5).
Điều kiện xác định: x ≠ 1 và x ≠ ‒5.


x ‒ 2(x + 5) = 0
x ‒ 2x ‒ 10 = 0
‒x = 10
x = ‒10.
Ta thấy x = ‒10 thỏa mãn điều kiện xác định của phương trình.
Vậy phương trình đã cho có nghiệm x = ‒10.
Một ô tô đi quãng đường AB dài 61,5 km. Sau khi đi được 30 km với tốc độ không đổi, ô tô đi tiếp quãng đường còn lại với tốc độ tăng thêm 2 km/h. Tính tốc độ ban đầu của ô tô, biết thời gian ô tô đi trên 30 km đầu bằng thời gian ô tô đi trên 31,5 km còn lại.
Gọi x (km/h) là tốc độ ban đầu của ô tô với x > 0.
Thời gian của ô tô đi với quãng đường 30 km là:
(giờ).
Quãng đường còn lại sau khi ô tô đi được 30 km là: 61,5 – 30 = 31,5 (km).
Vận tốc của ô tô khi đi quãng đường còn lại là: x + 2 (km/h).
Thời gian ô tô đi quãng đường còn lại là:
(giờ).
Theo bài, thời gian ô tô đi trên 30 km đầu bằng thời gian ô tô đi trên 31,5 km còn lại nên ta có phương trình: 
Giải phương trình:


30(x + 2) = 31,5x
30x + 60 = 31,5x
–1,5x = –60
x = 40 (thỏa mãn điều kiện x > 0).
Vậy tốc độ ban đầu của ô tô là 40 km/h.
Một ca nô đi xuôi dòng từ địa điểm A đến địa điểm B, rồi lại đi ngược dòng từ địa điểm B trở về địa điểm A. Thời gian ca nô đi xuôi dòng và thời gian ca nô đi ngược dòng chênh lệch nhau 40 phút. Tính tốc độ của ca nô khi nước yên lặng. Biết rằng độ dài quãng đường AB là 24 km, tốc độ của dòng nước là 3 km/h và tốc độ của ca nô khi nước yên lặng không đổi trên suốt quãng đường.
Đổi 40 phút =
giờ.
Gọi x (km/h) là tốc độ của ca nô khi nước yên lặng với x > 3.
Vận tốc khi ca nô xuôi dòng là: x + 3 (km/h).
Vận tốc khi cano ngược dòng là: x ‒ 3 (km/h).
Thời gian cano xuôi dòng:
(h).
Thời gian cano ngược dòng:
(h).
Do thời gian ca nô đi xuôi dòng và thời gian ca nô đi ngược dòng chênh lệch nhau 40 phút (
giờ) mà khi đi xuôi dòng luôn nhanh hơn đi ngược dòng nên ta có phương trình: 
Giải phương trình:

24.3(x + 3) – 24.3(x – 3) = 2(x + 3)(x – 3)
72x + 216 ‒ 72x + 216 = 2(x2 ‒ 9)
432 = 2x2 – 18
–2x2 = –450
x2 = 225
x = 15 hoặc x = ‒15
Do x > 3 nên x = 15.
Vậy tốc độ của ca nô khi nước yên lặng là 15 km/h.
Cho một phân số có mẫu số lớn hơn tử số là 2. Nếu bớt tử số đi 3 đơn vị và bớt mẫu số đi 6 đơn vị thì ta được một phân số mới bằng phân số nghịch đảo của phân số đã cho. Tìm phân số đó.
Gọi x là tử số của phân số cần tìm với x ∈ ℤ và x ≠ 0.
Mẫu số của phân số là: x + 2.
Ta có phân số cần tìm có dạng
Khi đó ta có điều kiện x ≠ ‒2.
Nếu bớt tử số đi 3 đơn vị và bớt mẫu số đi 6 đơn vị thì phân số có dạng 
Khi đó, ta có điều kiện x ≠ 4.
Theo bài, phân số mới bằng phân số nghịch đảo của phân số đã cho nên ta có phương trình: 
Giải phương trình:


(x – 3)x = (x + 2)(x – 4)
x2 ‒ 3x = x2 ‒ 4x + 2x ‒ 8
x2 – x2 – 3x + 4x – 2x = ‒8
‒x = ‒8
x = 8.
Với x = 8 thoả mãn x ∈ ℤ và x ≠ ‒2; x ≠ 0; x ≠ 4.
Như vậy, phân số cần tìm có tử số là 8 và mẫu số là 8 + 2 = 10.
Vậy phân số cần tìm là ![]()
Biết khối lượng riêng của kim loại A lớn hơn khối lượng riêng của kim loại B là 6,24 kg/m3. Thể tích của 45 kg kim loại B bằng thể tích của 149 kg kim loại A. Tính khối lượng riêng của kim loại B.
Gọi x (kg/m3) là khối lượng riêng của kim loại B với x > 0.
Khối lượng riêng của kim loại A là: x + 6,24 (kg/m3).
Thể tích của 45 kg kim loại B là:
(m3).
Thể tích của 149 kg kim loại A là:
(m3).
Do thể tích của 45 kg kim loại B bằng thể tích của 149 kg kim loại A nên ta có phương trình: 
Giải phương trình:


45(x + 6,24) = 149x
45x + 280,8 = 149x
–104x = –280,8
x = 2,7.
Ta thấy x = 2,7 thỏa mãn x > 0.
Vậy khối lượng riêng của kim loại B là 2,7 kg/m3.
Bác Lan dự định dùng hết số tiền 480 nghìn đồng để mua gạo nếp gói bánh chưng nhân dịp tết Nguyên đán. Khi đến cửa hàng, loại gạo mà bác Lan dự định mua đã tăng 2 nghìn đồng/kg. Do vậy, bác Lan đã mua lượng gạo giảm
lần so với dự định. Tính giá tiền mỗi kilôgam gạo mà bác Lan đã mua.
Gọi x (nghìn đồng) là giá tiền mỗi kilôgam gạo mà bác Lan đã mua với x > 2.
Giá tiền mỗi kilôgam gạo bác Lan dự định mua là: x ‒ 2 (nghìn đồng).
Lượng gạo thực tế mà bác Lan đã mua là:
(kg).
Lượng gạo bác Lan dự định mua là:
(kg).
Do lượng gạo đã mua giảm
lần so với dự định nên ta có phương trình: 
Giải phương trình:



16(x ‒ 2) = 15x
16x ‒ 32 = 15x
x = 32.
Ta thấy x = 32 thỏa mãn điều kiện x > 2.
Vậy giá tiền mỗi kilôgam gạo mà bác Lan đã mua là 32 nghìn đồng.
Một mảnh vườn có dạng hình chữ nhật với chiều rộng là 10 m. Chủ vườn đã làm con đường thảm cỏ (phần tô màu xám) với các kích thước như Hình 2.

Tính chiều dài của mảnh vườn, biết tỉ số giữa diện tích của con đường thảm cỏ và diện tích của mảnh vườn là ![]()

Gọi x (m) là chiều dài của mảnh vườn với x > 10.
Khi đó, diện tích của mảnh vườn là 10x (m2).
Con đường thảm cỏ được chia thành:
⦁ 2 phần đường cỏ hình chữ nhật có chiều dài 10 m và chiều rộng 1 m;
⦁ 2 phần đường cỏ hình chữ nhật có chiều dài x – 1 – 1 = x – 2 (m) và chiều rộng 1 m;
⦁ 1 phần đường cỏ hình bình hành có đáy 1 m và chiều cao ứng với cạnh đáy là 10 – 1 – 1 = 8 (m).
Diện tích của con đường thảm cỏ là:
2.10.1 + 2.(x ‒2).1 + 1.8
= 20 + 2x ‒ 4 + 8 = 2x + 24 (m2).
Theo bài, tỉ số giữa diện tích của con đường thảm cỏ và diện tích của mảnh vườn là
nên ta có phương trình: 
Giải phương trình:


3(2x + 24) = 10x
6x + 72 = 10x
–4x = –72
x = 18.
Ta thấy x = 18 thỏa mãn điều kiện.
Vậy chiều dài của mảnh vườn là 18 m.
Một mảnh vườn có dạng hình chữ nhật với chiều rộng là 10 m. Chủ vườn đã làm con đường thảm cỏ (phần tô màu xám) với các kích thước như Hình 2.

Biết rằng chi phí để hoàn thành mỗi mét vuông của con đường thảm cỏ là 100 000 đồng. Tính số tiền mà chủ vườn đã chi để làm con đường thảm cỏ đó.

Diện tích của con đường thảm cỏ là 2.18 + 24 = 60 (m2).
Do chi phí để hoàn thành mỗi mét vuông của con đường thảm cỏ là 100 000 đồng nên số tiền chủ nhà đã chi để làm con đường thảm cỏ đó là:
60 . 100 000 = 6 000 000 đồng.

