Giải SBT Toán 9 CD Bài 1. Căn bậc hai và căn bậc ba của số thực có đáp án
25 câu hỏi
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Căn bậc hai của 25 là 5.
Ta có: 52 = 25 và (‒5)2 = 25 nên số 5 và ‒5 là căn bậc hai của 25.
Do đó, phát biểu a) là sai.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Căn bậc hai của 36 là 6 và –6.
Ta có: 62 = 36 và (‒6)2 = 36 nên số 6 và ‒6 là căn bậc hai của 36.
Do đó, phát biểu b) là đúng.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Ta có: 0,12 = 0,01 và 0,1 > 0 nên 0,1 là căn bậc hai số học của 0,01.
Do đó, phát biểu c) là đúng.
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
Do
và
nên
là căn bậc hai số học của 7.
Do đó, phát biểu d) là đúng.
Tìm căn bậc hai của:
144Do 122 = 144 và (‒12)2 = 144 nên căn bậc hai của 144 có hai giá trị là 12 và ‒12.
Cụ thể, ta có:
và ![]()
Tìm căn bậc hai của:
2,56;Do 1,62 = 2,56 và (‒1,6)2 = 2,56 nên căn bậc hai của 2,56 có hai giá trị là 1,6 và ‒1,6.
Cụ thể, ta có:
và ![]()
Tìm căn bậc hai của:
![]()
Do
và
nên căn bậc hai của
có hai giá trị là
và ![]()
Cụ thể, ta có:
và 
Tìm căn bậc ba của:
343Tìm căn bậc ba của:
Tìm căn bậc ba của:
nên số So sánh:
Ta có: ![]()
Mà 41 > 36 nên
hay ![]()
Ta có: ![]()
Mà 0,82 > 0,81 nên
hay ![]()
So sánh:
Ta có:

Do đó
nên 
So sánh
Ta có: (‒8)3 = ‒512; ![]()
Mà ‒512 > ‒888 nên ![]()
Chứng minh:
![]()
Ta có:
![]()
![]()
Vậy ![]()
Chứng minh

Ta có: 
Vậy 
Ta có:
![]()

Vậy ![]()
Cho hình thang cân ABCD có AB // CD và AC ⊥ AD. Tính độ dài cạnh AD, biết AB = 5 cm và CD = 11 cm.

Kẻ AH, BK vuông góc với CD lần lượt tại H, K nên AH ⊥ HK, BK ⊥ HK. Do đó AH // BK.
Do AB // CD, mà H, K ∈ CD nên AB // HK.
Xét tứ giác ABKH có AH // BK và AB // HK nên ABKH là hình bình hành.
Lại có
nên ABKH là hình chữ nhật.
Suy ra AH = BK và HK = AB = 5 cm.
Xét ∆ADH (vuông tại H) và ∆BCK (vuông tại K) có:
AD = BC (do ABCD là hình thang cân), AH = BK.
Do đó ∆ADH = ∆BCK (cạnh huyền – cạnh góc vuông).
Suy ra DH = CK (hai cạnh tương ứng).
Mà DH + HK + CK = CD
Nên 
Xét ∆ACD và ∆HAD có:
và
là góc chung.
Do đó ∆ACD ᔕ ∆HAD (g.g)
Suy ra
hay AD2 = CD.HD.
Vì vậy, ![]()
Cho Hình 1 có OA = AB = BC = CD = DE = EG = 2 cm và
Tính độ dài các cạnh OB, OC, OD, OE, OG.

Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác OAB vuông tại A, ta có:
OB2 = OA2 + AB2 = 22 + 22 = 8.
Tương tự, áp dụng định lý Pythagore cho các tam giác vuông OBC, OCD, ODE, OEG ta có:
OC2 = OB2 + BC2 = 8 + 22 = 12;
OD2 = OC2 + CD2 = 12 + 22 = 16;
OE2 = OD2 + DE2 = 16 + 22 = 20;
OG2 = OE2 + EG2 = 20 + 22 = 24.
Suy ra: ![]()
Trên một đoạn sông, tốc độ dòng chảy của nước ở bề mặt sông lớn hơn tốc độ dòng chảy của nước ở đáy sông. Gọi v (km/h) là tốc độ dòng chảy của nước ở bề mặt sông và f (km/h) là tốc độ dòng chảy của nước ở đáy sông. Khi đó, ta có công thức: ![]()
Thay v = 9 (km/h) vào
ta được:
![]()
Suy ra f = 1,72 = 2,89 (km/h).
Vậy tốc độ dòng chảy của nước ở đáy sông khi đó là 29 km/h.
Trên một đoạn sông, tốc độ dòng chảy của nước ở bề mặt sông lớn hơn tốc độ dòng chảy của nước ở đáy sông. Gọi v (km/h) là tốc độ dòng chảy của nước ở bề mặt sông và f (km/h) là tốc độ dòng chảy của nước ở đáy sông. Khi đó, ta có công thức: ![]()
Thay f = 20,25 km/h vào
ta được:
Suy ra
nên
do đó v = 5,82 = 33,64.
Vậy tốc độ dòng chảy của nước ở bề mặt sông khi đó là 33,64 km/h.
Cho một hình hộp chữ nhật có các kích thước là 4,8 dm, 3 dm, 15 dm và một hình lập phương có cùng thể tích với hình hộp chữ nhật đó. Tính độ dài cạnh của hình lập phương.
Thể tích của hình hộp chữ nhật là:
4,8.3.15 = 216 (dm3).
Gọi a (dm) là độ dài cạnh của hình lập phương với a > 0. Khi đó, thể tích của hình lập phương đó là a3 (dm3).
Khi đó, ta có: a3 = 216.
Suy ra ![]()
Vậy độ dài cạnh của hình lập phương là 6 dm.
Hàng ngày, hai anh em An và Bình cùng đi bộ từ nhà ở vị trí A đến trường. Trường của anh An ở vị trí B và trường của em Bình ở vị trí C theo hai hướng vuông góc với nhau (Hình 2). Anh An đi với tốc độ 4 km/h và đến trường sau 15 phút. Em Bình đi với tốc độ 3 km/h và đến trường sau 12 phút. Tính khoảng cách BC giữa hai trường (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm của mét).

Đổi 15 phút =
giờ; 12 phút =
giờ.
Quãng đường anh An đi từ nhà đến trường là: 
Quãng đường em Bình đi từ nhà đến trường là: 
Do tam giác ABC vuông tại A nên theo định lí Pythagore, ta có:
BC2 = AB2 + AC2 = 12 + (0,6)2 = 1,36.
Do đó
Vậy khoảng cách BC giữa hai trường xấp xỉ 1,7 km.








