15 câu Trắc nghiệm Toán 9 Cánh diều tạo Bài 1. Căn bậc hai và căn bậc ba của số thực có đáp án
Đề thi

15 câu Trắc nghiệm Toán 9 Cánh diều tạo Bài 1. Căn bậc hai và căn bậc ba của số thực có đáp án

A
Admin
ToánLớp 980 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

I. Nhận biết

Căn bậc hai của một số \(a\) không âm là

\(a\).

\(\sqrt a \).

\( - \sqrt a \).

\(\sqrt a \) và \( - \sqrt a \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Căn bậc hai của một số \(a\) không âm (hay \(a \ge 0)\) là \(\sqrt a \) và \( - \sqrt a \).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị biểu thức \(\sqrt {64} \) bằng

64.

8.

\( - 8.\)

8 và \( - 8.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\sqrt {64} = \sqrt {{8^2}} = 8\).

Vậy giá trị của biểu thức \(\sqrt {64} \) là 8.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn bậc hai của \({\left( { - 5} \right)^2}\) bằng

25.

5.

–5.

5 và –5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \({\left( { - 5} \right)^2} = 25\).

Do \({5^2} = 25\) nên 25 có hai căn bậc hai là 5 và –5.

Vậy căn bậc hai của \({\left( { - 5} \right)^2}\) là 5 và –5.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Căn bậc ba của 64 là

16.

4.

1.

–4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta thấy \(64 = {4^3}\) nên căn bậc 3 của 64 là 4.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức \({\left( {\sqrt[3]{x}} \right)^3}\) với \(x > 0\) có giá trị bằng

\(\left| x \right|\).

\({x^3}\).

\(x\).

\( - x\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Với mọi \(x,\) ta có: \({\left( {\sqrt[3]{x}} \right)^3} = x\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

II. Thông hiểu

Số \(\frac{1}{9}\) và \( - \frac{1}{9}\) là căn bậc hai của số nào trong các số dưới đây?

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{1}{{81}}\).

\( - \frac{1}{3}\).

\(\frac{1}{{18}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \({\left( {\frac{1}{9}} \right)^2} = \frac{1}{{81}}\) và \({\left( { - \frac{1}{9}} \right)^2} = \frac{1}{{81}}\) nên hai số \(\frac{1}{9}\) và \( - \frac{1}{9}\) là căn bậc hai của \(\frac{1}{{81}}\).

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho số \(a \ne 0,\) số \(\frac{1}{{{a^3}}}\) là căn bậc hai của số nào sau đây?

\(\frac{1}{a}\).

\(\frac{1}{{{a^2}}}\).

\(\frac{1}{{{a^6}}}\).

\(\frac{1}{{{a^9}}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \({\left( {\frac{1}{{{a^3}}}} \right)^2} = {\left[ {{{\left( {\frac{1}{a}} \right)}^3}} \right]^2} = {\left( {\frac{1}{a}} \right)^6} = \frac{1}{{{a^6}}}.\)

Như vậy, \(\frac{1}{{{a^3}}}\) là căn bậc hai của \(\frac{1}{{{a^6}}}\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho số \(a \ne 0,\) số \(\frac{1}{{{a^3}}}\) là căn bậc ba của số nào sau đây?

\(\frac{1}{a}\).

\(\frac{1}{{{a^2}}}\).

\(\frac{1}{{{a^6}}}\).

\(\frac{1}{{{a^9}}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có \({\left( {\frac{1}{{{a^3}}}} \right)^3} = {\left[ {{{\left( {\frac{1}{a}} \right)}^3}} \right]^3} = {\left( {\frac{1}{a}} \right)^9} = \frac{1}{{{a^9}}}.\)

Như vậy, \(\frac{1}{{{a^3}}}\) là căn bậc ba của \(\frac{1}{{{a^9}}}\).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào sau đây là sai?

\({\left( {\sqrt a } \right)^2} = a\) với \(a \in \mathbb{R}.\)

Nếu \(0 \le a < b\) thì \(\sqrt a < \sqrt b \).

>

\({\left( {\sqrt[3]{a}} \right)^3} = a\) với \(a \in \mathbb{R}.\)

Nếu \(\sqrt[3]{a} > \sqrt[3]{b}\) thì \(a > b\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \({\left( {\sqrt a } \right)^2} = a\) với \(a \ge 0.\)

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn nhận định sai.

\(\sqrt {\frac{5}{4}} > \sqrt {\frac{4}{5}} \).

\( - \sqrt {\frac{2}{5}} > - \sqrt {\frac{1}{2}} \).

\(0,7 < \sqrt {0,48} \).

>

\( - \frac{1}{3} > - \sqrt {\frac{1}{8}} .\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có:

⦁ \(\frac{5}{4} > \frac{4}{5}\) nên \(\sqrt {\frac{5}{4}} > \sqrt {\frac{4}{5}} \).

⦁ \(\frac{2}{5} < \frac{1}{2}\) nên \(\sqrt {\frac{2}{5}} < \sqrt {\frac{1}{2}} \), do đó \( - \sqrt {\frac{2}{5}} > - \sqrt {\frac{1}{2}} \).>

⦁ \[0,49 > 0,48\] nên \(\sqrt {0,49} > \sqrt {0,47} \)

Mà \[0,{7^2} = 0,49\] nên \(\sqrt {0,49} = 0,7\), do đó \(0,7 > \sqrt {0,48} .\)

⦁ \(\frac{1}{9} < \frac{1}{8}\) nên \(\sqrt {\frac{1}{9}} < \sqrt {\frac{1}{8}} \)

Mà \({\left( {\frac{1}{3}} \right)^2} = \frac{1}{9}\) nên \(\sqrt {\frac{1}{9}} = \frac{1}{3},\) do đó \(\frac{1}{3} < \sqrt {\frac{1}{8}} ,\) suy ra \( - \frac{1}{3} > - \sqrt {\frac{1}{8}} .\)>

Vậy phương án C là nhận định sai, ta chọn phương án C.

>

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn nhận định sai.

\(\sqrt[3]{{ - 13,12}} < \sqrt[3]{{ - 11,35}}\).

>

\( - \sqrt[3]{{0,02}} > - \sqrt[3]{{\frac{1}{6}}}.\)

\( - 0,2 < - \sqrt[3]{{\frac{1}{{126}}}}\).

>

\(\sqrt[3]{{64\frac{1}{2}}} > 4\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có:

⦁ \( - 13,12 < - 11,35\) nên \(\sqrt[3]{{ - 13,12}} < \sqrt[3]{{ - 11,35}}.\)

⦁ \(0,02 < \frac{1}{6}\) nên \(\sqrt[3]{{0,02}} < \sqrt[3]{{\frac{1}{6}}},\) do đó \( - \sqrt[3]{{0,02}} > - \sqrt[3]{{\frac{1}{6}}}.\)>

⦁ \(\frac{1}{{125}} > \frac{1}{{126}}\) nên \(\sqrt[3]{{\frac{1}{{125}}}} > \sqrt[3]{{\frac{1}{{126}}}}\)

Mà \({\left( {0,2} \right)^3} = {\left( {\frac{1}{5}} \right)^3} = \frac{1}{{125}}\) nên \(\sqrt[3]{{\frac{1}{{125}}}} = 0,2\), do đó \(0,2 > \sqrt[3]{{\frac{1}{{126}}}},\) suy ra \( - 0,2 < - \sqrt[3]{{\frac{1}{{126}}}}\).

⦁ \(64\frac{1}{2} > 64\) nên \(\sqrt[3]{{64\frac{1}{2}}} > \sqrt[3]{{64}}\)

Mà \({4^3} = 64\) nên \(\sqrt[3]{{64}} = 4,\) do đó \(\sqrt[3]{{64\frac{1}{2}}} > 4\).

Vậy phương án C là nhận định sai, ta chọn phương án C.

>>

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Sử dụng máy tính cầm tay, ta tính được giá trị của biểu thức \[2 + \frac{{\sqrt 3 }}{2} + \frac{{\sqrt[3]{4}}}{3}\] (làm tròn đến hàng phần trăm) là bao nhiêu?

3,39.

3,40.

3,395.

3,0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Bấm máy tính theo thứ tự dưới đây:

 2     +         3         2         +      SHIFT     4         3     =  

Ta được kết quả như sau:

Sử dụng máy tính cầm tay, ta tính được giá trị của biểu thức  2 + √ 3/2 + 3 √ 4/3  (làm tròn đến hàng phần trăm) là bao nhiêu? (ảnh 1)

Làm tròn kết quả trên đến hàng phần trăm, ta được

\[2 + \frac{{\sqrt 3 }}{2} + \frac{{\sqrt[3]{4}}}{3} \approx 3,40.\]

13. Trắc nghiệm
1 điểm

III. Vận dụng

Gọi \(S\) là tập các giá trị nguyên của \(x\) thỏa mãn biểu thức \(\sqrt x < 7\). Số phần tử của tập \(S\) là

48.

49.

50.

vô số.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Với \(x\) là số không âm, từ \(\sqrt x < 7\) ta có \({\left( {\sqrt x } \right)^2} < {7^2}\) hay \(x < {7^2}\) nên \(x < 49.\)

Mà \(x\) là số nguyên không âm nên ta có \(x \in \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,...;\,\,48} \right\}.\)

Như vậy, \(S = \left\{ {0;\,\,1;\,\,2;\,\,...;\,\,48} \right\},\) tập hợp này có 49 phần tử.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Đại Kim tự tháp Giza là Kim tự tháp Ai Cập lớn nhất và là lăng mộ của Vương triều thứ Tư của pharaoh Khufu. Nền kim tự tháp có dạng hình vuông với diện tích khoảng \[53\,\,052{\rm{ }}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}\] (Nguồn: https://vi.wikipedia.org). Độ dài cạnh của nền kim tự tháp đó là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?

\[230,3{\rm{ m}}.\]

\[230,4{\rm{ m}}.\]

\[230,5 m.\]

\[230,6{\rm{ m}}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi \[a{\rm{\;(m)}}\] là độ dài cạnh của nền kim tự tháp dạng hình vuông \[\left( {a > 0} \right)\].

Diện tích của nền kim tự tháp đó là \[{a^2}{\rm{(}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}\]

Theo bài ra, ta có: \({a^2} = 53\,\,052\)

Suy ra \(a = \sqrt {53\,\,052} \approx 230,3\) (m).

Vậy độ dài cạnh của nền kim tự tháp đó là khoảng \[230,3{\rm{ m}}.\]

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Vận tốc m/s của một vật đang bay được cho bởi công thức \(v = \sqrt {\frac{{2E}}{m}} \), trong đó \[E\] là động năng của vật (tính bằng Joule, kí hiệu là J); \[m\] là khối lượng của vật (kg). Vận tốc bay của một vật khi biết vật đó có khối lượng 3 kg và động năng 54 J là

6 m/s.

8 m/s.

10 m/s.

12 m/s.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vận tốc bay của một vật khi biết vật đó có khối lượng 3 kg và động năng 54 J là:

\[v = \sqrt {\frac{{2 \cdot 54}}{3}} = \sqrt {\frac{{108}}{3}} = \sqrt {36} = 6\,\,({\rm{m/s}}).\]

Vậy vận tốc bay của vật đó là 6 m/s.