Giải SGK Toán 9 CD Bài 1. Căn bậc hai và căn bậc ba của số thực có đáp án
16 câu hỏi
Một bàn cờ vua có dạng hình vuông gồm 64 ô vuông nhỏ (Hình 1).

Hỏi mỗi cạnh của bàn cờ gồm bao nhiêu cạnh ô vuông nhỏ?
Mỗi cạnh của bàn cờ gồm 8 cạnh ô vuông nhỏ.
Tìm các số thực x sao cho:
a) x2 = 9;
b) x2 = 25.
a) x2 = 9
x2 = 32 = (–3)2
x = 3 hoặc x = –3.
Vậy x ∈ {3; –3}.
b) x2 = 25
x2 = 52 = (–5)2
x = 5 hoặc x = –5
Vậy x ∈ {5; –5}.
Tìm căn bậc hai của
Ta có:
⦁ 162 = (–16)2 = 256 nên 16 và –16 là các căn bậc hai của 256.
⦁ (0,2)2 = (–0,2)2 = 0,04 nên 0,2 và –0,2 là các căn bậc hai của 0,04.
⦁ nên và là các căn bậc hai của
Bạn Loan cần làm một chiếc hộp giấy có dạng hình lập phương với thể tích là 64 dm3. Hỏi cạnh của chiếc hộp giấy đó là bao nhiêu decimét? Biết rằng độ dày của tờ giấy để làm hộp là không đáng kể.
Gọi a (dm) là độ dài cạnh của chiếc hộp giấy dạng hình lập phương đó (a > 0).
Khi đó, thể tích của chiếc hộp giấy đó là a3 (dm3).
Theo bài, ta có: a3 = 64 hay a3 = 43, suy ra a = 4.
Vậy cạnh của chiếc hộp giấy đó là 4 decimét.
Tìm giá trị của:
a)
b)
c)

Ta có thể tính được giá trị (đúng hoặc gần đúng) căn bậc hai, căn bậc ba của một số hữu tỉ bằng máy tính cầm tay.
⦁ Để tính căn bậc hai của một số hữu tỉ dương, ta sử dụng phím
⦁ Để tính căn bậc ba của một số hữu tỉ, ta sử dụng liên tiếp hai phím
Chẳng hạn, để tính ta làm như sau:

Học sinh làm theo hướng dẫn của giáo viên và sách giáo khoa.
Sử dụng máy tính cầm tay để tính giá trị (đúng hoặc gần đúng) của:
a)
b)

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
a) Mỗi số dương có đúng hai căn bậc hai là hai số đối nhau.
b) Số âm không có căn bậc hai.
c) Số âm không có căn bậc ba.
d) Căn bậc ba của một số dương là số dương.
e) Căn bậc ba của một số âm là số âm.
Phát biểu đúng là: a; b; d; e.
Phát biểu sai là: c. Vì mỗi số thực đều có duy nhất một căn bậc ba nên số âm cũng có căn bậc ba.
Tìm căn bậc hai của:
a) 289;
b) 0,81;
c) 1,69;
d)
a) Do 172 = (–17)2 = 289 nên 17 và –17 là các căn bậc hai của 289.
b) Do 92 = (–9)2 = 81 nên 9 và –9 là các căn bậc hai của 81.
c) Do 1,32 = (–1,3)2 = 1,69 nên 1,3 và –1,3 là các căn bậc hai của 1,69.
d) Do nên và là các căn bậc hai của
Tìm căn bậc ba của:
a) 1 331;
b) –27;
c) –0,216;
d)

So sánh:
a) và
b) và 0,7;
c) và
d) –10 và

Chứng minh:
a)
b)
a) Ta có:
b) Ta có:
Tính độ dài cạnh huyền của mỗi tam giác vuông trong Hình 2.


Đại Kim tự tháp Giza là Kim tự tháp Ai Cập lớn nhất và là lăng mộ của Vương triều thứ Tư của pharaoh Khufu. Nền kim tự tháp có dạng hình vuông với diện tích khoảng 53 052 m2 (Nguồn: https://vi.wikipedia.org). Hỏi độ dài cạnh của nền kim tự tháp đó là bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
Gọi a (m) là độ dài cạnh của nền kim tự tháp dạng hình vuông (a > 0).
Diện tích của nền kim tự tháp đó là a2 (m2).
Theo bài, ta có: a2 = 53 052, suy ra (m).
Vậy độ dài cạnh của nền kim tự tháp đó là khoảng 230,3 mét.
Giông bão thổi mạnh, một cây bị gãy gập xuống làm ngọn cây chạm đất và tạo với phương nằm ngang một góc 45° (minh họa ở Hình 3). Người ta đo được khoảng cách từ chỗ ngọn cây chạm đất đến gốc cây là 4,5 m. Giả sử cây mọc vuông góc với mặt đất, hãy tính chiều cao của cây đó theo đơn vị mét (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).

Giả sử hình ảnh của cây được mô tả như hình vẽ dưới đây:

Vì ∆ABC vuông cân tại A có nên ∆ABC vuông cân tại A.
Do đó AB = AC = 4,5 m.
Áp dụng định lí Pythagore vào ∆ABC vuông cân tại A, ta có:
BC2 = AB2 + AC2
Suy ra (m).
Vậy chiều cao của cây đó là khoảng 4,5 + 6,4 = 10,9 mét.
Thể tích của một khối bê tông có dạng hình lập phương là khoảng 220 348 cm3. Hỏi độ dài cạnh của khối bê tông đó là bao nhiêu cetimét (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
Gọi a (cm) là độ dài cạnh của khối bê tông dạng hình lập phương (a > 0).
Thể tích của khối bê tông đó là : a3 (cm3).
Theo bài, ta có: a3 = 220 348, suy ra
Vậy độ dài cạnh của khối bê tông đó là khoảng 60,4 cetimét.








