2048.vn

Giải SBT Toán 9 Cánh diều Bài tập cuối chương VI có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 9 Cánh diều Bài tập cuối chương VI có đáp án

A
Admin
ToánLớp 910 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Các số liệu thống kê khối lượng (đơn vị: gam) của 24 con cá nuôi thử nghiệm trong ao ở hợp tác xã A được ghi lại như sau:

Các số liệu thống kê khối lượng (đơn vị: gam) của 24 con cá nuôi thử nghiệm trong ao ở hợp tác xã A được ghi lại như sau:  Ghép các số liệu trên thành năm nhóm sau: [630; 635), [635; 640), [640; 645), [645; 650), [650; 655). (ảnh 1)

Ghép các số liệu trên thành năm nhóm sau: [630; 635), [635; 640), [640; 645), [645; 650), [650; 655).

a) Tần số ghép nhóm của nhóm [650; 655) là:

A. 10.

B. 11.

C. 12.

D. 13.

b) Tần số tương đối ghép nhóm của nhóm [640; 645) là:

A. 12,5%.

B. 25%.

C. 27%.

D. 30%.

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Một hộp có 20 chiếc thẻ cùng loại, mỗi thẻ được ghi một trong các số 21,22, 23, …, 39, 40; hai thẻ khác nhau thì ghi hai số khác nhau. Rút ngẫu nhiên một thẻ trong hộp. Xác suất của biến cố “Số xuất hiện trên thẻ được rút ra chia hết cho 2 và 3” là:

A. \(\frac{{10}}{{20}}.\)

B. \(\frac{5}{{20}}.\)

C. \(\frac{7}{{20}}.\)

D. \(\frac{3}{{20}}.\)

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Bảng 33 cho biết số tiền bảo dưỡng máy móc của một xưởng sản xuất đồ cơ khí ở bốn tháng cuối năm 2023.

Tháng

9

10

11

12

Số tiền (đơn vị: triệu đồng)

15

24

20

36

Bảng 33

Vẽ biểu đồ đoạn thẳng biểu diễn kết quả thống kê trên.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Một công ty sản xuất bóng đèn kiểm tra định kì bằng cách thắp thử nghiệm 40 bóng đèn để kiểm tra tuổi thọ (đơn vị: giờ). Kết quả của cuộc thử nghiệm được thống kê như sau:

Một công ty sản xuất bóng đèn kiểm tra định kì bằng cách thắp thử nghiệm 40 bóng đèn để kiểm tra tuổi thọ (đơn vị: giờ). Kết quả của cuộc thử nghiệm được thống kê như sau: (ảnh 1)

Lập bảng tần số của mẫu số liệu thống kê trên.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Kết quả điểm thi môn Ngữ Văn của lớp 9C được cho như ở Bảng 34 sau:

Điểm

5

6

7

8

9

10

Cộng

Tần số

1

9

12

14

1

3

N = 40

Bảng 34

a) Vẽ biểu đồ tần số ở dạng biểu đồ cột của mẫu số liệu thống kê đó.

b) Vẽ biểu đồ tần số tương đối ở dạng biểu đồ cột của mẫu số liệu thống kê đó.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Thầy Nam điều tra sở thích chơi thể thao của học sinh lớp 9A do thầy phụ trách (mỗi học sinh chỉ nêu một môn thể thao yêu thích nhất). Biểu đồ cột kép ở Hình 20 biểu diễn số học sinh nam và số học sinh nữ của lớp 9A có sở thích chơi một số môn thể thao: Bóng đá, Bóng rổ, Bóng bàn mà thầy Nam đã điều tra. Chọn ngẫu nhiên một học sinh của lớp 9A tham gia điều tra. Tính xác suất của mỗi biến cố sau:

a) A: “Học sinh được chọn là nam”;

b) B: “Học sinh được chọn là nữ và yêu thích môn Bóng đá”;

c) C: “Học sinh được chọn là nam và yêu thích môn Bóng bàn hoặc Bóng rổ”.

Thầy Nam điều tra sở thích chơi thể thao của học sinh lớp 9A do thầy phụ trách (mỗi học sinh chỉ nêu một môn thể thao yêu thích nhất). Biểu đồ cột kép ở Hình (ảnh 1)

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Một đoàn khách quốc tế tham quan Vịnh Hạ Long có tỉ lệ khách người châu Âu là 27%. Chọn ngẫu nhiên một hành khách trong đoàn khách quốc tế đó. Tính xác suất của biến cố: “Hành khách được chọn là người châu Âu”.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Một hộp có chứa 10 quả cầu màu đen được đánh số từ 1 đến 10 và 20 quả cầu màu vàng được đánh số từ 11 đến 30. Lấy ngẫu nhiên một quả trong hộp. Tính xác suất của mỗi biến cố sau:

a) A: “Quả cầu được lấy ra có màu đen và ghi số chia cho 3 dư 1”;

b) B: “Quả cầu được lấy ra có màu vàng hoặc ghi số lẻ lớn hơn 3”.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Có năm đoạn thẳng có độ dài lần lượt là 2 cm, 4 cm, 6 cm, 8 cm và 10 cm. Lấy ngẫu nhiên ba đoạn thẳng trong năm đoạn thẳng trên. Tính xác suất của biến cố E: “Ba đoạn thẳng được lấy ra lập thành ba cạnh của một tam giác”.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Hai túi A và B chứa các tấm thẻ được đánh số. Túi A chứa 5 tấm thẻ màu đỏ được đánh số 1; 2; 3; 4; 5 và túi B chứa 4 tấm thẻ màu xanh được đánh số 1; 2; 3; 4. Trong mỗi túi A, B, hai tấm thẻ khác nhau được đánh số khác nhau. Lấy ngẫu nhiên hai tấm thẻ, mỗi túi một tấm. Tính xác suất của biến cố N: “Tổng hai số trên hai tấm thẻ được lấy ra lớn hơn 6”.

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack