2048.vn

46 câu Trắc nghiệm Toán 9 Cánh diều Ôn tập cuối chương 6 có đáp án
Đề thi

46 câu Trắc nghiệm Toán 9 Cánh diều Ôn tập cuối chương 6 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 96 lượt thi
46 câu hỏi
Đoạn văn

Sử dụng dữ liệu sau để trả lời các bài tập từ 1 đến 3.

Gieo một con xúc xắc 50 lần cho kết quả như sau:

Số chấm xuất hiện

1

2

3

4

5

6

Tần số tương đối

8

7

?

8

6

11

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tần số xuất hiện của mặt 3 chấm là: 

9.

10.

11.

12.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tần số tương đối xuất hiện của mặt 5 chấm là: 

\(6\% \).

\(8\% \).

\(12\% \).

\(14\% \).

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Để biểu diễn bảng thống kê trên, không thể cùng loại biểu đồ nào sao đây? 

Biểu đồ tranh.

Biểu đồ tần số dạng cột.

Biểu đồ tần số dạng đoạn thẳng.

Biểu đồ cột kép.

Xem đáp án
4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng tần số tương đối ghép nhóm về thời gian đi từ nhà đến trường của học sinh lớp 9A như sau:

Thời gian đến trường (phút)

\(\left[ {0;10} \right)\)

\(\left[ {10;20} \right)\)

\(\left[ {20;30} \right)\)

Tần số tương đối

20%

55%

25%

Để vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng đoạn thẳng, ta dùng giá trị nào đại diện cho nhóm số liệu \([10;20)\) ?

10.

15.

20.

30.

Xem đáp án
Đoạn văn

Sử dụng dữ liệu sau để trả lời các câu hỏi từ câu 5 đến câu 7.

Dữ liệu về điểm thi học kì môn Toán của 40 học sinh lớp 9D được cho như sau:

8

7

9

8

7

6

5

3

10

9

8

7

7

8

8

9

6

5

7

10

9

8

6

8

9

10

6

7

2

8

7

6

9

10

8

8

6

5

9

7

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tần số xuất hiện của điểm 8 trong dãy dữ liệu trên là 

8.

9.

10.

11.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tần số tương đối của điểm 10 trong dãy dữ liệu trên là

\(5\% \).

\(10\% \).

\(15\% \).

\(20\% \).

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Để biểu diễn số lượng học sinh theo điểm thi môn Toán đạt được thì ta không thể dùng biểu đồ nào? 

Biểu đồ cột kép.

Biểu đồ tần số dạng cột.

Biểu đồ tần số dạng đoạn thẳng.

Biểu đồ tranh.

Xem đáp án
Đoạn văn

Sử dụng dữ liệu sau để trả lời các câu hỏi từ câu 8 đến câu 10

Bảng tần số tương đối ghép nhóm sau cho biết thông tin về tỉ lệ học sinh lớp 9A theo khoảng cách từ nhà đến trường:

Khoảng cách (km)

\(\left[ {0;1} \right)\)

\(\left[ {1;2} \right)\)

\(\left[ {2;3} \right)\)

\(\left[ {3;4} \right)\)

Tần số tương đối

25%

50%

\(x\% \)

10%

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \(x\)

10.

15.

20.

25.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Muốn biểu diễn bảng tần số tương đối ghép nhóm trên ta có thể dùng biểu đồ nào sau đây? 

Biểu đồ tần số ghép nhóm.

Biểu đồ tần số dạng cột.

Biểu đồ tần số dạng đoạn thẳng.

Biều đồ tần số tương đối ghép nhóm.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Để vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng đoạn thẳng biểu diễn bảng thống kê trên ta chọn giá trị nào làm giá trị đại diện cho nhóm \[\left[ {2;3} \right)?\]

0,5 .

1,5 .

2,5 .

3,5 .

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ biểu diễn bảng tần số được gọi là 

biểu đồ đoạn thẳng.

biểu đồ cột.

biểu đồ tần số.

tần số.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tần số của một giá trị cho biết

mẫu dữ liệu.

giá trị đó xuất hiện trong mẫu dữ liệu nhiều hay ít, từ đó ta dễ dàng xác định được giá trị xuất hiện nhiều nhất, ít nhất.

bảng thống kê của mẫu dữ liệu.

bảng tần số của mẫu dữ liệu.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tần số tương đối \[{f_2}\] của giá trị \[{x_2}\] là tỉ số giữa

giá trị \[{x_2}\] với \[n.\]

\[n\] với giá trị \[{x_2}.\]

tần số \[{m_2}\] của \[{x_2}\] với \[n.\]

\[n\] với tần số \[{m_2}\] của \[{x_2}.\]

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đo cung tương ứng của hình quạt biểu diễn tần số tương đối \[{f_3} = 20\% \]

\[27^\circ .\]

\[74^\circ .\]

\[36^\circ .\]

\[72^\circ .\]

Xem đáp án
15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu chiều cao mỗi cột biểu diễn tần số của nhóm số liệu thì ta có biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm ở dạng

dạng cột.

dạng đoạn thẳng.

dạng bảng.

dạng hình quạt tròn.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một giáo viên thể dục đo chiều cao (tính theo cm) của một nhóm học sinh nữ lớp 9 được cho bởi bảng tần số sau:

Chiều cao của một học sinh

149

150

153

155

158

160

163

Tần số

2

1

4

6

7

8

5

Tần số của giá trị 153 và 158 lần lượt là

4 và 8.

4 và 7.

5 và 7.

7 và 4.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một đợt khảo sát về tốc độ viết của học sinh lớp 3, cô giáo cho 30 học sinh chép một đoạn văn trong 15 phút. Dưới đây là biểu đồ theo số chữ của học sinh viết được:Trong một đợt khảo sát về tốc độ viết của học sinh lớp 3, cô giáo cho 30 học sinh chép một đoạn văn trong 15 phút. Dưới đây là biểu đồ theo số chữ của học sinh viết được: (ảnh 1)Trong 15 phút, đa số các học sinh viết được bao nhiêu chữ?

68.

70.

72.

90.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ đoạn thẳng dưới đây biểu diễn số lượng vé bán được với các mức giá khác nhau của một buổi hòa nhạc:

 Biểu đồ đoạn thẳng dưới đây biểu diễn số lượng vé bán được với các mức giá khác nhau của một buổi hòa nhạc: (ảnh 1)

Các vé bán được của buổi hòa nhạc nhận các mức giá 150 nghìn, 200 nghìn, 500 nghìn, 1 triệu thì tần số tương ứng của các mức giá đó là

550; 450; 200; 100.

550; 450; 100; 200.

100; 200; 450; 550.

200; 100; 450; 550.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Thủy thống kê số sách mà mỗi bạn trong lớp đã đọc sau tuần lễ đọc sách và ghi lại trong bảng dưới đây

Số sách (quyển)

0

1

2

3

4

5

Số học sinh

1

4

8

15

7

.

Biết tần số tương đối của giá trị số sách 2 quyển là \[20\% .\] Hỏi số học sinh đọc 5 quyển là bao nhiêu?

\[12,5\% .\]

\[35.\]

\[5.\]

\[40.\]

Xem đáp án
20. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả tham gia chạy Việt dã trong ngày Hội khỏe Phù Đổng cấp trường của khối 9 cho bởi biểu đồ sau:Kết quả tham gia chạy Việt dã trong ngày Hội khỏe Phù Đổng cấp trường của khối 9 cho bởi biểu đồ sau: (ảnh 1)Tần số tương đối của số học sinh tham gia chạy Việt dã của lớp 9D là

\[10\% .\]

\[38,75\% .\]

\[12,5\% .\]

\[42,5\% .\]

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một doanh nghiệp sản xuất xe ô tô khảo sát lượng xăng tiêu thụ trên 100 km của một số loại xe ô tô trên thị trường. Kết quả khảo sát 100 chiếc xe được biểu diễn như biểu đồ sauMột doanh nghiệp sản xuất xe ô tô khảo sát lượng xăng tiêu thụ trên 100 km của một số loại xe ô tô trên thị trường. Kết quả khảo sát 100 chiếc xe được biểu diễn như biểu đồ sau (ảnh 1)Tần số tương đối của số lượng xe ô tô tiêu thụ dưới 5 lít xăng cho 100 km là

\[15\% .\]

\[24\% .\]

\[39\% .\]

\[34\% .\]

Xem đáp án
22. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả khảo sát thời gian sử dụng liên tục (đơn vị: giờ) từ lúc sạc đầy cho đến khi hết pin của một số máy vi tính cùng loại được thống kê lại ở bảng sau:

Thời gian sử dụng pin (giờ)

\[\left[ {7,2;7,4} \right)\]

\[\left[ {7,4;7,6} \right)\]

\[\left[ {7,6;7,8} \right)\]

\[\left[ {7,8;8} \right)\]

Tần số

3

5

10

9

Số lượng máy tính có thời gian sử dụng từ \[7,6\] đến dưới \[8\] giờ là

\[14\] máy tính.

\[15\] máy tính.

\[8\] máy tính.

\[19\] máy tính.

Xem đáp án
23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhà máy kiểm tra cân nặng 100 sản phẩm của một dây chuyền đóng gói bánh đang trong thời gian thử nghiệm. Cân nặng của mỗi gói bánh có tiêu chuẩn là 500 gam. Những gói bánh có khối lượng chênh lệch không quá 10 gam so với tiêu chuẩn được xem là đạt yêu cầu. Kết quả kiểm tra được biểu diễn ở biểu đồ dưới đây:Một nhà máy kiểm tra cân nặng 100 sản phẩm của một dây chuyền đóng gói bánh đang trong thời gian thử nghiệm. Cân nặng của mỗi gói bánh có tiêu chuẩn là 500 gam.  (ảnh 1)Trong 100 sản phẩm được kiểm tra, số gói bánh đạt yêu cầu chênh lệch bao nhiêu với số gói bánh không đạt yêu cầu?

0 gói.

80 gói.

86 gói.

95 gói.

Xem đáp án
24. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Long ghi lại số bàn thắng trong 24 trận đấu của một đội bóng ở dạng bảng tần số tương đối. Trong quá trình thống kê bạn đã lỡ quên mất tần số tương đối ở hai giá trị 2 bàn thắng và 3 bàn thắng, mà chỉ nhớ rằng số trận đấu được 3 bàn thắng gấp ba lần số trận đấu được 2 bàn thắng.

Số bàn thắng

0

1

2

3

4

Tần số tương đối

\[25\% \]

\[4,2\% \]

?

?

\[20,8\% \]

Số trận đấu được 2 bàn thắng

\[3.\]

\[6.\]

\[9.\]

\[12.\]

Xem đáp án
25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một câu lạc bộ thể hình thống kê số lượng người đến tập mỗi ngày trong 2 tuần liên tiếp. Các số liệu được chia thành 5 nhóm sau: \[\left[ {0;10} \right),\,\,\left[ {10;20} \right),\,\,\left[ {20;30} \right),\,\,\left[ {30;40} \right),\,\,\left[ {40;50} \right).\] Sau khi ghép nhóm mẫu số liệu thu được, người ta nhận được biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng đoạn thẳng như sau:Một câu lạc bộ thể hình thống kê số lượng người đ (ảnh 1)Nhóm có nhiều người đến tập nhất cao hơn nhóm có ít người đến tập nhất bao nhiêu phần trăm?

\[35\% .\]

\[30\% .\]

\[5\% .\]

\[20\% .\]

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối, đồng chất. Xác suất để “Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc lớn hơn hoặc bằng 10” là:

\(\frac{7}{{36}}\).

\(\frac{2}{9}\).

\(\frac{1}{6}\).

\(\frac{5}{{36}}\).

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Có hai túi I và II chứa 4 tấm thẻ, đánh số 1 ; 2 ; 3 ; 4. Túi II chứa 5 tấm thẻ, đánh số 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ từ mỗi túi I và II. Xác suất để hai tấm thẻ rút ra đều ghi số chẵn là:

\(\frac{1}{5}\).

\(\frac{3}{{20}}\).

\(\frac{1}{4}\).

\(\frac{4}{{21}}\).

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một túi đựng 4 viên bi có cùng khối lượng và kích thước, được đánh số 1 ; 2 ; 3 ; 4. Lấy ngẫu nhiên hai viên bi trong túi. Xác suất để tích hai số ghi trên hai viên bi lớn hơn 3 là:

\(\frac{5}{7}\).

\(\frac{2}{3}\).

\(\frac{3}{4}\).

\(\frac{5}{6}\).

Xem đáp án
29. Trắc nghiệm
1 điểm

Có hai túi I và II. Túi I chứa ba quả cầu ghi các số 1,2,3. Túi II chứa bốn tấm thẻ ghi các số 1,2,3,4. Lấy ngẫu nhiên một quả cầu và một tấm thẻ từ mỗi tưi I và II. Xảc suất của biến cố “Tích hai số ghi trên quả cầu và tấm thẻ bằng 6” là

\(\frac{1}{6}\).

\(\frac{1}{7}\).

\(\frac{2}{{11}}\).

\(\frac{1}{4}\).

Xem đáp án
30. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai bạn Minh và Dung mỗi người gieo ngẫu nhiên một con xúc xắc cân đối. Xác suất để số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc như nhau là

\(\frac{2}{{11}}\).

\(\frac{1}{7}\).

\(\frac{1}{6}\).

\(\frac{1}{4}\).

Xem đáp án
31. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Sơn gieo một đồng xu cân đối và bạn Hoà gieo đồng thời hai đồng xu cân đối. Xác suất để có hai đồng xu xuất hiện mặt sấp, một đồng xu xuất hiện mặt ngửa là

\(\frac{3}{8}\).

\(\frac{3}{{10}}\).

\(\frac{2}{7}\).

\(\frac{4}{{31}}\).

Xem đáp án
32. Trắc nghiệm
1 điểm

Các kết quả của phép thử nào sau đây không cùng khả năng xảy ra?

Gieo một con xúc xắc 2 lần.

Tung một đồng xu 2 lần.

Chọn ngẫu nhiên một số có 3 chữ số.

Xạ thủ bắn vào một tấm bia hình tròn có các đường tròn đồng tâm.

Xem đáp án
33. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một hộp có các tờ giấy giống nhau ghi các số từ 1 đến 18. Lấy ngẫu nhiên một tờ giấy trong hộp. Số phần tử của không gian mẫu của phép thử là

1.

9.

18.

24.

Xem đáp án
34. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên có 3 chữ số. Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Số được chọn chia hết cho 10” là

900.

90.

9.

5.

Xem đáp án
35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp chứa 4 quả cầu trắng và 6 quả cầu xanh có kích thước và khối lượng như nhau. Lấy ngẫu nhiên 3 quả cầu từ trong hộp. Hoạt động nào sau đây không phải là biến cố của phép thử trên?

Ba quả cầu lấy ra cùng màu với nhau.

Ba quả cầu lấy ra có ít nhất một quả màu trắng.

Ba quả cầu lấy ra gồm có ba màu.

Ba quả cầu lấy ra có nhiều nhất hai quả cầu màu xanh.

Xem đáp án
36. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn An viết lên bảng một số tự nhiên có 2 chữ số và nhỏ hơn 50. Số kết quả thuận lợi của biến cố “Số được viết là số tròn chục” là

10.

15.

20.

30.

Xem đáp án
37. Trắc nghiệm
1 điểm

Lấy ngẫu nhiên hai viên bi từ một thùng có 4 bi xanh, 5 bi đỏ và 6 bi vàng. Số phần tử của không gian mẫu là

30.

17.

105.

210.

Xem đáp án
38. Trắc nghiệm
1 điểm

Một xạ thủ bắn vào một tấm bia được chia thành các ô bằng nhau đánh số từ 1 đến 10. Xác suất để xạ thủ bắn được điểm tốt (từ 8 đến 10 điểm) là

\(\frac{3}{{10}}\).

\(\frac{5}{{10}}\).

\(\frac{8}{{10}}\).

\(\frac{9}{{10}}\).

Xem đáp án
39. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lô hàng có 1000 sản phẩm, trong đó có 50 sản phẩm không đạt yêu cầu. Lấy ngẫu nhiên từ lô hàng đó 1 sản phẩm. Xác suất để sản phẩm lấy ra là sản phẩm tốt là

\(0,94\).

\(0,95\).

\(0,96\).

\(0,97\).

Xem đáp án
40. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo một đồng xu cân đối và đồng chất ba lần. Xét biến cố \[A:\] “Mặt ngửa xuất hiện ít nhất 1 lần”. Tập hợp mô tả kết quả thuận lợi cho biến cố \[A\] là

\(A = \left\{ {{\rm{SSN}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{NSS}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{SNN}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{NNS}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{NNN}}} \right\}\).

\(A = \left\{ {{\rm{SSN}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{SNS}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{NSS}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{NNN}}} \right\}\).

\(A = \left\{ {{\rm{SSN}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{SNS}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{NSS}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{SNN}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{NSN}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{NNS}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{NNN}}} \right\}\).

\(A = \left\{ {{\rm{SSN}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{SNS}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{NSS}}} \right\}\).

Xem đáp án
41. Trắc nghiệm
1 điểm

Có hai hộp thẻ. Hộp thứ nhất chứa các thẻ được đánh số từ 1 đến 5, hộp thứ hai chứa các thẻ được đánh số từ 6 đến 9. Lần lượt lấy ngẫu nhiên ở mỗi hộp 1 thẻ và viết số tạo thành từ 2 thẻ đó. Không gian mẫu của phép thử có số phần tử là

5.

4.

9.

20.

Xem đáp án
42. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo ngẫu nhiên hai con súc sắc cân đối, đồng chất. Xác suất của biến cố “Tổng số chấm của hai con xúc xắc bằng 6” là

\(\frac{5}{6}\).

\(\frac{7}{6}\).

\(\frac{{11}}{{36}}\).

\(\frac{5}{{36}}\).

Xem đáp án
43. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp có hai bi trắng được đánh số 1 và 2,viên bi xanh được đánh số 4 và 5 và 2 viên bi đỏ được đánh số từ 6 và 7. Lấy ngẫu nhiên lần lượt hai viên bi từ hộp. Số phần tử của không gian mẫu là

3.

36.

6.

42.

Xem đáp án
44. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên có 3 chữ số. Gọi \[A\] là biến cố “Số tự nhiên được chọn gồm 3 chữ số \[3\,;\,\,4\,;\,\,5\]”. Xác suất của biến cố \[A\]

\(\frac{1}{{900}}\).

\(\frac{2}{{300}}\).

\(\frac{2}{{333}}\).

\(\frac{1}{{999}}\).

Xem đáp án
45. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét các số tự nhiên gồm 3 chữ số khác nhau được lập từ các số \[0\,;\,\,3\,;\,\,5\,;\,\,7.\] Xác suất để tìm được một số có dạng \(\overline {3xy} \)

\(\frac{1}{6}\).

\(\frac{1}{{10}}\).

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{1}{2}\).

Xem đáp án
46. Trắc nghiệm
1 điểm

Đội văn nghệ của lớp 9A có 3 bạn nam và 3 bạn nữ. Cô giáo phụ trách đội chọn ngẫu nhiên hai bạn để hát song ca. Xét biến cố: “Trong hai bạn được chọn ra, có một bạn nam và một bạn nữ”. Xác suất xảy ra biến cố trên là

\(\frac{1}{5}\).

\(\frac{2}{5}\).

\(\frac{3}{5}\).

\(\frac{4}{5}\).

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack