46 câu Trắc nghiệm Toán 9 Cánh diều Ôn tập cuối chương 6 có đáp án
Đề thi

46 câu Trắc nghiệm Toán 9 Cánh diều Ôn tập cuối chương 6 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 972 lượt thi
46 câu hỏi
Đoạn văn

Sử dụng dữ liệu sau để trả lời các bài tập từ 1 đến 3.

Gieo một con xúc xắc 50 lần cho kết quả như sau:

Số chấm xuất hiện

1

2

3

4

5

6

Tần số tương đối

8

7

?

8

6

11

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tần số xuất hiện của mặt 3 chấm là: 

9.

10.

11.

12.

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \(50 - \left( {8 + 7 + 8 + 6 + 1} \right) = 10\).

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tần số tương đối xuất hiện của mặt 5 chấm là: 

\(6\% \).

\(8\% \).

\(12\% \).

\(14\% \).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có \(\frac{6}{{50}}\% = 12\% \)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Để biểu diễn bảng thống kê trên, không thể cùng loại biểu đồ nào sao đây? 

Biểu đồ tranh.

Biểu đồ tần số dạng cột.

Biểu đồ tần số dạng đoạn thẳng.

Biểu đồ cột kép.

Xem đáp án

Chọn D

Đoạn văn

Sử dụng dữ liệu sau để trả lời các câu hỏi từ câu 5 đến câu 7.

Dữ liệu về điểm thi học kì môn Toán của 40 học sinh lớp 9D được cho như sau:

8

7

9

8

7

6

5

3

10

9

8

7

7

8

8

9

6

5

7

10

9

8

6

8

9

10

6

7

2

8

7

6

9

10

8

8

6

5

9

7

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tần số xuất hiện của điểm 8 trong dãy dữ liệu trên là 

8.

9.

10.

11.

Xem đáp án

Chọn C

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tần số tương đối của điểm 10 trong dãy dữ liệu trên là

\(5\% \).

\(10\% \).

\(15\% \).

\(20\% \).

Xem đáp án

Chọn B

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Để biểu diễn số lượng học sinh theo điểm thi môn Toán đạt được thì ta không thể dùng biểu đồ nào? 

Biểu đồ cột kép.

Biểu đồ tần số dạng cột.

Biểu đồ tần số dạng đoạn thẳng.

Biểu đồ tranh.

Xem đáp án

Chọn A

Đoạn văn

Sử dụng dữ liệu sau để trả lời các câu hỏi từ câu 8 đến câu 10

Bảng tần số tương đối ghép nhóm sau cho biết thông tin về tỉ lệ học sinh lớp 9A theo khoảng cách từ nhà đến trường:

Khoảng cách (km)

\(\left[ {0;1} \right)\)

\(\left[ {1;2} \right)\)

\(\left[ {2;3} \right)\)

\(\left[ {3;4} \right)\)

Tần số tương đối

25%

50%

\(x\% \)

10%

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của \(x\)

10.

15.

20.

25.

Xem đáp án

Chọn B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Muốn biểu diễn bảng tần số tương đối ghép nhóm trên ta có thể dùng biểu đồ nào sau đây? 

Biểu đồ tần số ghép nhóm.

Biểu đồ tần số dạng cột.

Biểu đồ tần số dạng đoạn thẳng.

Biều đồ tần số tương đối ghép nhóm.

Xem đáp án

Chọn D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Để vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng đoạn thẳng biểu diễn bảng thống kê trên ta chọn giá trị nào làm giá trị đại diện cho nhóm \[\left[ {2;3} \right)?\]

0,5 .

1,5 .

2,5 .

3,5 .

Xem đáp án

Chọn C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bảng tần số tương đối ghép nhóm về thời gian đi từ nhà đến trường của học sinh lớp 9A như sau:

Thời gian đến trường (phút)

\(\left[ {0;10} \right)\)

\(\left[ {10;20} \right)\)

\(\left[ {20;30} \right)\)

Tần số tương đối

20%

55%

25%

Để vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng đoạn thẳng, ta dùng giá trị nào đại diện cho nhóm số liệu \([10;20)\) ?

10.

15.

20.

30.

Xem đáp án

Chọn B

Ta có \(\frac{{10 + 20}}{2} = 15\)

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ biểu diễn bảng tần số được gọi là 

biểu đồ đoạn thẳng.

biểu đồ cột.

biểu đồ tần số.

tần số.

Xem đáp án

Chọn C

Biểu đồ biểu diễn bảng tần số được gọi là biểu đồ tần số.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tần số của một giá trị cho biết

mẫu dữ liệu.

giá trị đó xuất hiện trong mẫu dữ liệu nhiều hay ít, từ đó ta dễ dàng xác định được giá trị xuất hiện nhiều nhất, ít nhất.

bảng thống kê của mẫu dữ liệu.

bảng tần số của mẫu dữ liệu.

Xem đáp án

Chọn B

Tần số của một giá trị cho biết giá trị đó xuất hiện trong mẫu dữ liệu nhiều hay ít, từ đó ta dễ dàng xác định được giá trị xuất hiện nhiều nhất, ít nhất.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tần số tương đối \[{f_2}\] của giá trị \[{x_2}\] là tỉ số giữa

giá trị \[{x_2}\] với \[n.\]

\[n\] với giá trị \[{x_2}.\]

tần số \[{m_2}\] của \[{x_2}\] với \[n.\]

\[n\] với tần số \[{m_2}\] của \[{x_2}.\]

Xem đáp án

Chọn C

Tần số tương đối \[{f_2}\] của giá trị \[{x_2}\] là tỉ số giữa tần số \[{m_2}\] của \[{x_2}\] với \[n.\]

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Số đo cung tương ứng của hình quạt biểu diễn tần số tương đối \[{f_3} = 20\% \]

\[27^\circ .\]

\[74^\circ .\]

\[36^\circ .\]

\[72^\circ .\]

Xem đáp án

Chọn D

Số đo cung tương ứng của hình quạt biểu diễn tần số tương đối \[{f_3} = 20\% \] là:

\[360^\circ  \cdot {f_3} = 360^\circ  \cdot 20\%  = 72^\circ .\]

Vậy số đo cung tương ứng của hình quạt biểu diễn tần số tương đối \[{f_3} = 20\% \] là \[72^\circ .\]

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu chiều cao mỗi cột biểu diễn tần số của nhóm số liệu thì ta có biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm ở dạng

dạng cột.

dạng đoạn thẳng.

dạng bảng.

dạng hình quạt tròn.

Xem đáp án

Chọn A

Nếu chiều cao mỗi cột biểu diễn tần số của nhóm số liệu thì ta có biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm ở dạng cột.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một giáo viên thể dục đo chiều cao (tính theo cm) của một nhóm học sinh nữ lớp 9 được cho bởi bảng tần số sau:

Chiều cao của một học sinh

149

150

153

155

158

160

163

Tần số

2

1

4

6

7

8

5

Tần số của giá trị 153 và 158 lần lượt là

4 và 8.

4 và 7.

5 và 7.

7 và 4.

Xem đáp án

Chọn B

Quan sát bảng tần số, ta thấy:

⦁ Tần số của giá trị 153 là 4;

⦁ Tần số của giá trị 158 là 7.

Do đó tần số của giá trị 153 và 158 lần lượt là 4 và 7.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một đợt khảo sát về tốc độ viết của học sinh lớp 3, cô giáo cho 30 học sinh chép một đoạn văn trong 15 phút. Dưới đây là biểu đồ theo số chữ của học sinh viết được:Trong một đợt khảo sát về tốc độ viết của học sinh lớp 3, cô giáo cho 30 học sinh chép một đoạn văn trong 15 phút. Dưới đây là biểu đồ theo số chữ của học sinh viết được: (ảnh 1)Trong 15 phút, đa số các học sinh viết được bao nhiêu chữ?

68.

70.

72.

90.

Xem đáp án

Chọn C

Quan sát biểu đồ, ta thấy trong 15 phút, đa số các học sinh viết được 72 chữ (với 13 học sinh).

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ đoạn thẳng dưới đây biểu diễn số lượng vé bán được với các mức giá khác nhau của một buổi hòa nhạc:

 Biểu đồ đoạn thẳng dưới đây biểu diễn số lượng vé bán được với các mức giá khác nhau của một buổi hòa nhạc: (ảnh 1)

Các vé bán được của buổi hòa nhạc nhận các mức giá 150 nghìn, 200 nghìn, 500 nghìn, 1 triệu thì tần số tương ứng của các mức giá đó là

550; 450; 200; 100.

550; 450; 100; 200.

100; 200; 450; 550.

200; 100; 450; 550.

Xem đáp án

Chọn A

Quan sát biểu đồ, ta thấy:

⦁ Có 550 vé bán được của buổi hòa nhạc nhận các mức giá 150 nghìn.

⦁ Có 450 vé bán được của buổi hòa nhạc nhận các mức giá 200 nghìn.

⦁ Có 200 vé bán được của buổi hòa nhạc nhận các mức giá 500 nghìn.

⦁ Có 100 vé bán được của buổi hòa nhạc nhận các mức giá 1 triệu.

Do đó các vé bán được của buổi hòa nhạc nhận các mức giá 150 nghìn, 200 nghìn, 500 nghìn, 1 triệu thì tần số tương ứng của các mức giá đó là 550 vé; 450 vé; 200 vé; 100 vé.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Thủy thống kê số sách mà mỗi bạn trong lớp đã đọc sau tuần lễ đọc sách và ghi lại trong bảng dưới đây

Số sách (quyển)

0

1

2

3

4

5

Số học sinh

1

4

8

15

7

.

Biết tần số tương đối của giá trị số sách 2 quyển là \[20\% .\] Hỏi số học sinh đọc 5 quyển là bao nhiêu?

\[12,5\% .\]

\[35.\]

\[5.\]

\[40.\]

Xem đáp án

Chọn C

Tần số của giá trị số sách 2 quyển là \[m = 8.\]

Vì tần số tương đối của giá trị số sách 2 quyển là \[20\% \] nên số học sinh của lớp là:

\[n = 8:20\%  = 40.\]

Do đó số học sinh đọc 5 quyển là: \[40 - 1 - 4 - 8 - 15 - 7 = 5\] (học sinh).

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả tham gia chạy Việt dã trong ngày Hội khỏe Phù Đổng cấp trường của khối 9 cho bởi biểu đồ sau:Kết quả tham gia chạy Việt dã trong ngày Hội khỏe Phù Đổng cấp trường của khối 9 cho bởi biểu đồ sau: (ảnh 1)Tần số tương đối của số học sinh tham gia chạy Việt dã của lớp 9D là

\[10\% .\]

\[38,75\% .\]

\[12,5\% .\]

\[42,5\% .\]

Xem đáp án

Chọn C

Quan sát biểu đồ, ta thấy tần số tương đối của số học sinh tham gia chạy Việt dã của lớp 9D là \[12,5\% .\]

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một doanh nghiệp sản xuất xe ô tô khảo sát lượng xăng tiêu thụ trên 100 km của một số loại xe ô tô trên thị trường. Kết quả khảo sát 100 chiếc xe được biểu diễn như biểu đồ sauMột doanh nghiệp sản xuất xe ô tô khảo sát lượng xăng tiêu thụ trên 100 km của một số loại xe ô tô trên thị trường. Kết quả khảo sát 100 chiếc xe được biểu diễn như biểu đồ sau (ảnh 1)Tần số tương đối của số lượng xe ô tô tiêu thụ dưới 5 lít xăng cho 100 km là

\[15\% .\]

\[24\% .\]

\[39\% .\]

\[34\% .\]

Xem đáp án

Chọn C

Quan sát biểu đồ, ta thấy:

⦁ Tần số tương đối của số lượng xe ô tô tiêu thụ từ 4 đến dưới 4,5 lít xăng là \[15\% .\]

⦁ Tần số tương đối của số lượng xe ô tô tiêu thụ từ 4,5 đến dưới 5 lít xăng là \[24\% .\]

Do đó tần số tương đối của số lượng xe ô tô tiêu thụ dưới 5 lít xăng cho 100 km là:

\[15\%  + 24\%  = 39\% .\]

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả khảo sát thời gian sử dụng liên tục (đơn vị: giờ) từ lúc sạc đầy cho đến khi hết pin của một số máy vi tính cùng loại được thống kê lại ở bảng sau:

Thời gian sử dụng pin (giờ)

\[\left[ {7,2;7,4} \right)\]

\[\left[ {7,4;7,6} \right)\]

\[\left[ {7,6;7,8} \right)\]

\[\left[ {7,8;8} \right)\]

Tần số

3

5

10

9

Số lượng máy tính có thời gian sử dụng từ \[7,6\] đến dưới \[8\] giờ là

\[14\] máy tính.

\[15\] máy tính.

\[8\] máy tính.

\[19\] máy tính.

Xem đáp án

Chọn D

Quan sát bảng tần số ghép nhóm, ta thấy:

⦁ Số lượng máy tính có thời gian sử dụng từ \[7,6\] đến dưới \[7,8\] giờ là 10 (máy tính).

⦁ Số lượng máy tính có thời gian sử dụng từ \[7,8\] đến dưới \[8\] giờ là 9 (máy tính).

Do đó số lượng máy tính có thời gian sử dụng từ \[7,6\] đến dưới \[8\] giờ là \[10 + 9 = 19\] (máy tính).

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một nhà máy kiểm tra cân nặng 100 sản phẩm của một dây chuyền đóng gói bánh đang trong thời gian thử nghiệm. Cân nặng của mỗi gói bánh có tiêu chuẩn là 500 gam. Những gói bánh có khối lượng chênh lệch không quá 10 gam so với tiêu chuẩn được xem là đạt yêu cầu. Kết quả kiểm tra được biểu diễn ở biểu đồ dưới đây:Một nhà máy kiểm tra cân nặng 100 sản phẩm của một dây chuyền đóng gói bánh đang trong thời gian thử nghiệm. Cân nặng của mỗi gói bánh có tiêu chuẩn là 500 gam.  (ảnh 1)Trong 100 sản phẩm được kiểm tra, số gói bánh đạt yêu cầu chênh lệch bao nhiêu với số gói bánh không đạt yêu cầu?

0 gói.

80 gói.

86 gói.

95 gói.

Xem đáp án

Chọn C

Quan sát biểu đồ, ta thấy:

⦁ Có 2 gói bánh có khối lượng 480 gam.

⦁ Có 3 gói bánh có khối lượng 490 gam.

⦁ Có 40 gói bánh có khối lượng 495 gam.

⦁ Có 50 gói bánh có khối lượng 500 gam.

⦁ Có 5 gói bánh có khối lượng 520 gam.

Ta có:

⦁ Cân nặng của mỗi gói bánh có tiêu chuẩn là 500 gam.

⦁ Những gói bánh có khối lượng chênh lệch không quá 10 gam so với tiêu chuẩn được xem là đạt yêu cầu.

Suy ra các gói bánh đạt yêu cầu là các gói bánh có khối lượng 490 gam; 495 gam; 500 gam.

Do đó có tổng cộng \[3 + 40 + 50 = 93\] gói bánh có khối lượng đạt yêu cầu.

Vì vậy có tổng cộng \[100 - 93 = 7\] gói bánh có khối lượng không đạt yêu cầu.

Vậy số gói bánh đạt yêu cầu chênh lệch \[93 - 7 = 86\] gói bánh so với số gói bánh không đạt yêu cầu, ta chọn phương án C.

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Long ghi lại số bàn thắng trong 24 trận đấu của một đội bóng ở dạng bảng tần số tương đối. Trong quá trình thống kê bạn đã lỡ quên mất tần số tương đối ở hai giá trị 2 bàn thắng và 3 bàn thắng, mà chỉ nhớ rằng số trận đấu được 3 bàn thắng gấp ba lần số trận đấu được 2 bàn thắng.

Số bàn thắng

0

1

2

3

4

Tần số tương đối

\[25\% \]

\[4,2\% \]

?

?

\[20,8\% \]

Số trận đấu được 2 bàn thắng

\[3.\]

\[6.\]

\[9.\]

\[12.\]

Xem đáp án

Chọn A

Gọi tần số tương đối của số trận đấu được 2 bàn thắng là \[x\,\,\left( \%  \right)\] \(\left( {0 \le x < 100} \right)\).

Theo đề, số trận đấu được 3 bàn thắng gấp ba lần số trận đấu được 2 bàn thắng nên tần số tương đối của số trận đấu được 3 bàn thắng là \[3x\,\,\left( \%  \right).\]

Tổng tần số tương đối của số trận đấu được 2 bàn thắng và số trận đấu được 3 bàn thắng là:

\[100\%  - 25\%  - 4,2\%  - 20,8\%  = 50\% .\]

Suy ra \[x\%  + 3x\%  = 50\% .\]

Do đó \[4x\%  = 50\% .\]

Nên \[x\%  = 50\% :4 = 12,5\% .\]

Như vậy, số trận đấu được 2 bàn thắng chiếm \[12,5\% ,\] số trận đấu được 2 bàn thắng là: \(24 \cdot 12,5\%  = 3.\)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một câu lạc bộ thể hình thống kê số lượng người đến tập mỗi ngày trong 2 tuần liên tiếp. Các số liệu được chia thành 5 nhóm sau: \[\left[ {0;10} \right),\,\,\left[ {10;20} \right),\,\,\left[ {20;30} \right),\,\,\left[ {30;40} \right),\,\,\left[ {40;50} \right).\] Sau khi ghép nhóm mẫu số liệu thu được, người ta nhận được biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng đoạn thẳng như sau:Một câu lạc bộ thể hình thống kê số lượng người đ (ảnh 1)Nhóm có nhiều người đến tập nhất cao hơn nhóm có ít người đến tập nhất bao nhiêu phần trăm?

\[35\% .\]

\[30\% .\]

\[5\% .\]

\[20\% .\]

Xem đáp án

Chọn B

Quan sát biểu đồ, ta thấy:

⦁ Nhóm có nhiều người đến tập nhất có giá trị đại diện là \[{x_3} = 25\] (chiếm tỉ lệ \[35\% \]).

⦁ Nhóm có ít người đến tập nhất có giá trị đại diện là \[{x_1} = 5\] (chiếm tỉ lệ \[5\% \]).

Vậy nhóm có nhiều người đến tập nhất cao hơn nhóm có ít người đến tập nhất là \[35\%  - 5\%  = 30\% .\]

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối, đồng chất. Xác suất để “Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc lớn hơn hoặc bằng 10” là:

\(\frac{7}{{36}}\).

\(\frac{2}{9}\).

\(\frac{1}{6}\).

\(\frac{5}{{36}}\).

Xem đáp án

Chọn C

Ta có: \[n\left( \Omega \right) = 36\]. Gọi \(A\) là biến cố đã cho.

Ta có: \[{\rm{A}} = \left\{ {\left( {4;6} \right);\left( {5;5} \right);\left( {5;6} \right);\left( {6;4} \right);\left( {6;5} \right);\left( {6;6} \right)} \right\}\]\( \Rightarrow n\left( A \right) = 6 \Rightarrow P\left( A \right) = \frac{6}{{36}} = \frac{1}{6}\)

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Có hai túi I và II chứa 4 tấm thẻ, đánh số 1 ; 2 ; 3 ; 4. Túi II chứa 5 tấm thẻ, đánh số 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ từ mỗi túi I và II. Xác suất để hai tấm thẻ rút ra đều ghi số chẵn là:

\(\frac{1}{5}\).

\(\frac{3}{{20}}\).

\(\frac{1}{4}\).

\(\frac{4}{{21}}\).

Xem đáp án

Chọn A

Ta có \(\Omega = \left\{ {(1;1);(1;2); \ldots ;(1;5);(2;1); \ldots ;(2;5); \ldots ;(4;1); \ldots ;(4;5)} \right\} \Rightarrow {\rm{n}}\left( \Omega \right) = 20\)

Gọi \(E\) là biến cố “Hai tấm thẻ đều ghi số chẵn”.

Ta có: \(E = \left\{ {(2;2);(2;4);(4;2);(4;4)} \right\} \Rightarrow n\left( E \right) = 4\). Vậy \(P\left( E \right) = \frac{1}{5}\).

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Một túi đựng 4 viên bi có cùng khối lượng và kích thước, được đánh số 1 ; 2 ; 3 ; 4. Lấy ngẫu nhiên hai viên bi trong túi. Xác suất để tích hai số ghi trên hai viên bi lớn hơn 3 là:

\(\frac{5}{7}\).

\(\frac{2}{3}\).

\(\frac{3}{4}\).

\(\frac{5}{6}\).

Xem đáp án

Chọn B

- Ta viết các tập hợp con có hai phần tử của tập hợp \(\left\{ {1;2;3;4} \right\}\).

\[\Omega = \left\{ {\left( {1;2} \right);\left( {1;3} \right);\left( {1;4} \right);\left( {2;3} \right);\left( {2;4} \right);\left( {3;4} \right)} \right\} \Rightarrow {\rm{n}}\left( \Omega \right) = 6.{\rm{ }}\]

Xét biến cố \(E\): “Tích hai số ghi trên hai viên bi lớn hơn 3”.

Ta có: \[E = \left\{ {\left( {1;4} \right);\left( {2;3} \right);\left( {2;4} \right);\left( {3;4} \right)} \right\} \Rightarrow n\left( E \right) = 4\]. Vậy \(P\left( E \right) = \frac{2}{3}\).

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Có hai túi I và II. Túi I chứa ba quả cầu ghi các số 1,2,3. Túi II chứa bốn tấm thẻ ghi các số 1,2,3,4. Lấy ngẫu nhiên một quả cầu và một tấm thẻ từ mỗi tưi I và II. Xảc suất của biến cố “Tích hai số ghi trên quả cầu và tấm thẻ bằng 6” là

\(\frac{1}{6}\).

\(\frac{1}{7}\).

\(\frac{2}{{11}}\).

\(\frac{1}{4}\).

Xem đáp án

Chọn A

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai bạn Minh và Dung mỗi người gieo ngẫu nhiên một con xúc xắc cân đối. Xác suất để số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc như nhau là

\(\frac{2}{{11}}\).

\(\frac{1}{7}\).

\(\frac{1}{6}\).

\(\frac{1}{4}\).

Xem đáp án

Chọn C

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn Sơn gieo một đồng xu cân đối và bạn Hoà gieo đồng thời hai đồng xu cân đối. Xác suất để có hai đồng xu xuất hiện mặt sấp, một đồng xu xuất hiện mặt ngửa là

\(\frac{3}{8}\).

\(\frac{3}{{10}}\).

\(\frac{2}{7}\).

\(\frac{4}{{31}}\).

Xem đáp án

Chọn A

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Các kết quả của phép thử nào sau đây không cùng khả năng xảy ra?

Gieo một con xúc xắc 2 lần.

Tung một đồng xu 2 lần.

Chọn ngẫu nhiên một số có 3 chữ số.

Xạ thủ bắn vào một tấm bia hình tròn có các đường tròn đồng tâm.

Xem đáp án

Chọn D

Khả năng xuất hiện các mặt của 1 con xúc xắc là như nhau nên các kết quả của phép thử A là đồng khả năng.

Khả năng xuất hiện các mặt của 1 đồng xu là như nhau nên các kết quả của phép thử B là đồng khả năng.

Khả năng xuất hiện được chọn của các số là như nhau nên các kết quả của phép thử C là đồng khả năng.

Các vòng tròn đồng tâm trên tấm bia có diện tích khác nhau nên các kết quả của phép thử D không đồng khả năng.

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một hộp có các tờ giấy giống nhau ghi các số từ 1 đến 18. Lấy ngẫu nhiên một tờ giấy trong hộp. Số phần tử của không gian mẫu của phép thử là

1.

9.

18.

24.

Xem đáp án

Chọn C

Không gian mẫu của phép thử là \(\Omega  = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;...;\,\,17;\,\,18} \right\}\).

Vậy không gian mẫu của phép thử có \(\frac{{18 - 1}}{1} + 1 = 18\) (phần tử).

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên có 3 chữ số. Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Số được chọn chia hết cho 10” là

900.

90.

9.

5.

Xem đáp án

Chọn B

Các kết quả thuận lợi cho biến cố là \[100\,;\,\,110\,;\,\,120\,;\,\, \ldots \,;\,\,980\,;\,\,990.\]

Số kết quả thuận lợi cho biến cố là \(\frac{{990 - 100}}{{10}} + 1 = 90\) (kết quả).

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp chứa 4 quả cầu trắng và 6 quả cầu xanh có kích thước và khối lượng như nhau. Lấy ngẫu nhiên 3 quả cầu từ trong hộp. Hoạt động nào sau đây không phải là biến cố của phép thử trên?

Ba quả cầu lấy ra cùng màu với nhau.

Ba quả cầu lấy ra có ít nhất một quả màu trắng.

Ba quả cầu lấy ra gồm có ba màu.

Ba quả cầu lấy ra có nhiều nhất hai quả cầu màu xanh.

Xem đáp án

Chọn C

Các quả cầu trong hộp chỉ có hai màu trắng và xanh nên không thể xảy ra trường hợp lấy được ba quả cầu có ba màu.

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Bạn An viết lên bảng một số tự nhiên có 2 chữ số và nhỏ hơn 50. Số kết quả thuận lợi của biến cố “Số được viết là số tròn chục” là

10.

15.

20.

30.

Xem đáp án

Chọn C

Không gian mẫu của phép thử là \[\Omega  = \left\{ {10\,;\,\,11\,;\,\,1\,2\,;\,\,13\,;\,\,...\,;\,\,48\,;\,\,49\,;\,\,50} \right\}\].

Không gian mẫu của phép thử có \(\frac{{50 - 10}}{1} + 1 = 41\) (phần tử).

Các kết quả thuận lợi cho biến cố là \[10\,;\,\,20\,;\,\,30\,;\,\,40;\,\,50.\]

Do đó có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố.

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Lấy ngẫu nhiên hai viên bi từ một thùng có 4 bi xanh, 5 bi đỏ và 6 bi vàng. Số phần tử của không gian mẫu là

30.

17.

105.

210.

Xem đáp án

Chọn C

Tổng số bi trong thùng là \(4 + 5 + 6 = 15\) (viên bi).

Số cách chọn ngẫu nhiên 1 viên bi là 15 cách chọn.

Số cách chọn ngẫu nhiên viên bi còn lại là 14 cách chọn.

Suy ra số cách lấy ngẫu nhiên hai viên bi từ thùng là \(15 \cdot 14 = 210\) (cách).

Tuy nhiên mỗi cách chọn đã bị tính 2 lần.

Do đó số phần tử của không gian mẫu là: \(\frac{{210}}{2} = 105\) (phần tử).

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Một xạ thủ bắn vào một tấm bia được chia thành các ô bằng nhau đánh số từ 1 đến 10. Xác suất để xạ thủ bắn được điểm tốt (từ 8 đến 10 điểm) là

\(\frac{3}{{10}}\).

\(\frac{5}{{10}}\).

\(\frac{8}{{10}}\).

\(\frac{9}{{10}}\).

Xem đáp án

Chọn A

Không gian mẫu của phép thử là \(\Omega  = \left\{ {1;\,\,2;\,\,3;\,\,4;\,\,5;\,\,6;\,\,7;\,\,8;\,\,9;\,\,10} \right\}\).

Không gian mẫu của phép thử có 10 phần tử.

Vì các ô trên tấm bảng bằng nhau nên các kết quả của phép thử có cùng khả năng xảy ra.

Có 3 kết quả thuận lợi cho phép thử là 8; 9; 10.

Vậy xác suất để xạ thủ bắn được điểm tốt là \(P = \frac{3}{{10}}\).

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lô hàng có 1000 sản phẩm, trong đó có 50 sản phẩm không đạt yêu cầu. Lấy ngẫu nhiên từ lô hàng đó 1 sản phẩm. Xác suất để sản phẩm lấy ra là sản phẩm tốt là

\(0,94\).

\(0,95\).

\(0,96\).

\(0,97\).

Xem đáp án

Chọn C

Số kết quả có thể xảy ra khi lấy 1 sản phẩm bất kỳ là 1000 kết quả.

Số sản phẩm tốt là \(1000 - 50 = 950\) (sản phẩm).

Suy ra có 950 kết quả thuận lợi cho biến cố.

Vậy xác suất xảy ra biến cố là \(P = \frac{{950}}{{1\,\,000}} = 0,95\).

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo một đồng xu cân đối và đồng chất ba lần. Xét biến cố \[A:\] “Mặt ngửa xuất hiện ít nhất 1 lần”. Tập hợp mô tả kết quả thuận lợi cho biến cố \[A\] là

\(A = \left\{ {{\rm{SSN}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{NSS}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{SNN}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{NNS}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{NNN}}} \right\}\).

\(A = \left\{ {{\rm{SSN}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{SNS}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{NSS}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{NNN}}} \right\}\).

\(A = \left\{ {{\rm{SSN}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{SNS}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{NSS}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{SNN}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{NSN}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{NNS}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{NNN}}} \right\}\).

\(A = \left\{ {{\rm{SSN}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{SNS}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{NSS}}} \right\}\).

Xem đáp án

Chọn C

Mỗi đồng xu có thể xuất hiện 2 mặt là S hoặc N.

Bảng kết quả có thể xảy ra của phép thử gieo một đồng xu trong 2 lần:

 Lần 1

Lần 2

N

S

N

NN

SN

S

NS

SS

Bảng kết quả có thể xảy ra của phép thử gieo 3 đồng xu:

 Kết quả đồng xu trong 2 lần đầu

Lần 3

NN

SN

NS

SS

N

NNN

SNN

NSN

SSN

S

NNS

SNS

NSS

SSS

Do đó, không gian mẫu của phép thử là \(\left\{ {{\rm{NNN}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{SSS}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{NNS}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{SSN}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{NSN}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{SNS}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{NSS}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{SNN}}} \right\}\).

Tập hợp mô tả kết quả thuận lợi cho biến cố A là \[A = \left\{ {{\rm{SSN}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{SNS}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{NSS}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{SNN}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{NSN}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{NNS}}\,{\rm{;}}\,\,{\rm{NNN}}} \right\}.\]

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Có hai hộp thẻ. Hộp thứ nhất chứa các thẻ được đánh số từ 1 đến 5, hộp thứ hai chứa các thẻ được đánh số từ 6 đến 9. Lần lượt lấy ngẫu nhiên ở mỗi hộp 1 thẻ và viết số tạo thành từ 2 thẻ đó. Không gian mẫu của phép thử có số phần tử là

5.

4.

9.

20.

Xem đáp án

Chọn D

Bảng kết quả có thể xảy ra:

 Hộp 1

Hộp 2

1

2

3

4

5

6

16

26

36

46

56

7

17

27

37

47

57

8

18

28

38

48

58

9

19

29

39

49

59

Không gian mẫu của phép thử là \(\Omega  = \left\{ {16;\,\,26;\,\,36;...;\,\,49;\,\,59} \right\}\).

Do đó, không gian mẫu của phép thử có 20 phần tử.

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Gieo ngẫu nhiên hai con súc sắc cân đối, đồng chất. Xác suất của biến cố “Tổng số chấm của hai con xúc xắc bằng 6” là

\(\frac{5}{6}\).

\(\frac{7}{6}\).

\(\frac{{11}}{{36}}\).

\(\frac{5}{{36}}\).

Xem đáp án

Chọn D

Các kết quả có thể xảy ra được liệt kê trong bảng dưới đây:

 Xúc xắc 1

Xúc xắc 2

1

2

3

4

5

6

1

\[\left( {1\,;\,\,1} \right)\]

\[\left( {2\,;\,\,1} \right)\]

\[\left( {3\,;\,\,1} \right)\]

\[\left( {4\,;\,\,1} \right)\]

\[\left( {5\,;\,\,1} \right)\]

\[\left( {6\,;\,\,1} \right)\]

2

\[\left( {1\,;\,\,2} \right)\]

\[\left( {2\,;\,\,2} \right)\]

\[\left( {3\,;\,\,2} \right)\]

\[\left( {4\,;\,\,2} \right)\]

\[\left( {5\,;\,\,2} \right)\]

\[\left( {6\,;\,\,2} \right)\]

3

\[\left( {1\,;\,\,3} \right)\]

\[\left( {2\,;\,\,3} \right)\]

\[\left( {3\,;\,\,3} \right)\]

\[\left( {4\,;\,\,3} \right)\]

\[\left( {5\,;\,\,3} \right)\]

\[\left( {6\,;\,\,3} \right)\]

4

\[\left( {1\,;\,\,4} \right)\]

\[\left( {2\,;\,\,4} \right)\]

\[\left( {3\,;\,\,4} \right)\]

\[\left( {4\,;\,\,4} \right)\]

\[\left( {5;{\rm{ }}4} \right)\]

\[\left( {6\,;\,\,4} \right)\]

5

\[\left( {1\,;\,\,5} \right)\]

\[\left( {2\,;\,\,5} \right)\]

\[\left( {3\,;\,\,5} \right)\]

\[\left( {4\,;\,\,5} \right)\]

\[\left( {5;{\rm{ }}5} \right)\]

\[\left( {6\,;\,\,5} \right)\]

6

\[\left( {1\,;\,\,6} \right)\]

\[\left( {2\,;\,\,6} \right)\]

\[\left( {3\,;\,\,6} \right)\]

\[\left( {4\,;\,\,6} \right)\]

\[\left( {5;{\rm{ }}6} \right)\]

\[\left( {6\,;\,\,6} \right)\]

Có 36 kết quả có thể xảy ra tương ứng với các ô trong bảng.

Do 2 con xúc xắc cân đối và đồng chất nên khả năng xuất hiện các mặt là như nhau. Do đó các kết quả của phép thử có cùng khả năng xảy ra.

Có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố là \[\left( {1\,;\,\,5} \right)\,;\,\,\left( {2\,;\,\,4} \right)\,;\,\,\left( {3\,;\,\,3} \right)\,;\,\,\left( {4\,;\,\,2} \right)\,;\,\,\left( {5\,;\,\,1} \right).\]

Vậy xác suất xảy ra của biến cố là \(P = \frac{5}{{36}}\).

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hộp có hai bi trắng được đánh số 1 và 2,viên bi xanh được đánh số 4 và 5 và 2 viên bi đỏ được đánh số từ 6 và 7. Lấy ngẫu nhiên lần lượt hai viên bi từ hộp. Số phần tử của không gian mẫu là

3.

36.

6.

42.

Xem đáp án

Chọn B

Các viên bi đều được đánh số khác nhau nên ta xét các kết quả có thể xảy ra theo số được đánh trên các viên bi.

Các kết quả có thể xảy ra được liệt kê trong bảng dưới đây:

 Viên bi thứ nhất

Viên bi thứ hai

1

2

4

5

6

7

1

11

21

41

51

61

71

2

12

22

42

52

62

72

4

14

24

44

54

64

74

5

15

25

45

55

65

75

6

16

26

46

56

66

76

7

17

27

47

57

67

77

Có 36 kết quả có thể xảy ra tương ứng với các ô trong bảng.

Không gian mẫu của phép thử có 36 phần tử là \(\Omega  = \left\{ {11;\,\,21;\,\,41;...;\,\,67;\,\,77} \right\}\).

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn ngẫu nhiên một số tự nhiên có 3 chữ số. Gọi \[A\] là biến cố “Số tự nhiên được chọn gồm 3 chữ số \[3\,;\,\,4\,;\,\,5\]”. Xác suất của biến cố \[A\]

\(\frac{1}{{900}}\).

\(\frac{2}{{300}}\).

\(\frac{2}{{333}}\).

\(\frac{1}{{999}}\).

Xem đáp án

Chọn B

Không gian mẫu của phép thử là \(\Omega  = \left\{ {100\,;\,\,101\,;\,\,102\,;\,\,...\,;\,\,999} \right\}\).

Không gian mẫu của phép thử có \(\frac{{999 - 100}}{1} + 1 = 900\) (phần tử).

Khả năng được chọn của các số là như nhau nên các kết quả của phép thử là đồng khả năng.

Số kết quả thuận lợi cho biến cố \[A\] là số các số tự nhiên có 3 chữ số khác nhau được tạo thành từ 3 chữ số \[3\,;\,\,4\,;\,\,5\].

Có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố A là \[345\,;\,\,354\,;\,\,435\,;\,\,453\,;\,\,543\,;\,\,534.\]

Vậy xác suất xảy ra biến cố \[A\] là: \(P\left( A \right) = \frac{6}{{900}} = \frac{2}{{300}}\).

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Xét các số tự nhiên gồm 3 chữ số khác nhau được lập từ các số \[0\,;\,\,3\,;\,\,5\,;\,\,7.\] Xác suất để tìm được một số có dạng \(\overline {3xy} \)

\(\frac{1}{6}\).

\(\frac{1}{{10}}\).

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Chọn C

Không gian mẫu của phép thử là số các số tự nhiên có 3 chữ số khác nhau lập được từ các chữ số \[0\,;\,\,3\,;\,\,5\,;\,\,7.\]

Có 18 kết quả có thể xảy ra là: \[350\,;\,\,305\,;\,\,357\,;\,\,375\,;\,\,370\,;\,\,307\,;\,\,530\,;\,\,503\,;\,\,570\,;\,\,507\,;\,\,573\,;\,\,537\,;\,\,730\,;\] \[703\,;\,\,750\,;\,\,705\,;\,\,735\,;\,\,735.\]

Các kết quả thuận lợi cho biến cố trên là \[350\,;\,\,305\,;\,\,357\,;\,\,375\,;\,\,370\,;\,\,307.\]

Có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố trên.

Vậy xác suất để tìm được một số có dạng \(\overline {3xy} \) là: \(P = \frac{6}{{18}} = \frac{1}{3}\).

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Đội văn nghệ của lớp 9A có 3 bạn nam và 3 bạn nữ. Cô giáo phụ trách đội chọn ngẫu nhiên hai bạn để hát song ca. Xét biến cố: “Trong hai bạn được chọn ra, có một bạn nam và một bạn nữ”. Xác suất xảy ra biến cố trên là

\(\frac{1}{5}\).

\(\frac{2}{5}\).

\(\frac{3}{5}\).

\(\frac{4}{5}\).

Xem đáp án

Chọn C

Đánh số các bạn nam lần lượt là \[1\,;\,\,3\,;\,\,5.\]

Đánh số các bạn nữ lần lượt là \[2\,;\,\,4\,;\,\,6.\]

Để biến cố xảy ra thì trong hai bạn được chọn phải có 1 số lẻ và một số chẵn.

 Bạn số 1

Bạn số 2

1

2

3

4

5

6

1

\[\left( {1\,;\,\,1} \right)\]

\[\left( {2\,;\,\,1} \right)\]

\[\left( {3\,;\,\,1} \right)\]

\[\left( {4\,;\,\,1} \right)\]

\[\left( {5\,;\,\,1} \right)\]

\[\left( {6\,;\,\,1} \right)\]

2

\[\left( {1\,;\,\,2} \right)\]

\[\left( {2\,;\,\,2} \right)\]

\[\left( {3\,;\,\,2} \right)\]

\[\left( {4\,;\,\,2} \right)\]

\[\left( {5\,;\,\,2} \right)\]

\[\left( {6\,;\,\,2} \right)\]

3

\[\left( {1\,;\,\,3} \right)\]

\[\left( {2\,;\,\,3} \right)\]

\[\left( {3\,;\,\,3} \right)\]

\[\left( {4\,;\,\,3} \right)\]

\[\left( {5\,;\,\,3} \right)\]

\[\left( {6\,;\,\,3} \right)\]

4

\[\left( {1\,;\,\,4} \right)\]

\[\left( {2\,;\,\,4} \right)\]

\[\left( {3\,;\,\,4} \right)\]

\[\left( {4\,;\,\,4} \right)\]

\[\left( {5;{\rm{ }}4} \right)\]

\[\left( {6\,;\,\,4} \right)\]

5

\[\left( {1\,;\,\,5} \right)\]

\[\left( {2\,;\,\,5} \right)\]

\[\left( {3\,;\,\,5} \right)\]

\[\left( {4\,;\,\,5} \right)\]

\[\left( {5\,;\,\,5} \right)\]

\[\left( {6\,;\,\,5} \right)\]

6

\[\left( {1\,;\,\,6} \right)\]

\[\left( {2\,;\,\,6} \right)\]

\[\left( {3\,;\,\,6} \right)\]

\[\left( {4\,;\,\,6} \right)\]

\[\left( {5;{\rm{ }}6} \right)\]

\[\left( {6\,;\,\,6} \right)\]

Vì một bạn không thể được chọn 2 lần nên các ô bị gạch trong bảng không có khả năng xảy ra.

Không gian mẫu của phép thử là \(\Omega  = \left\{ {\left( {2;\,\,1} \right);\,\,\left( {3;\,\,1} \right);\left( {4;\,\,1} \right);...;\left( {5;\,\,6} \right)} \right\}\).

Không gian mẫu của phép thử có 30 phần tử.

Vì khả năng được chọn của các bạn là như nhau nên các kết quả của phép thử là đồng khả năng.

Có 18 kết quả thuận lợi cho biến cố là \[\left( {2\,;\,\,1} \right)\,;\,\,\left( {4\,;\,\,1} \right)\,;\,\,\left( {6\,;\,\,1} \right)\,;\,\,\left( {1\,;\,\,2} \right)\,;\,\,\left( {3\,;\,\,2} \right)\,;\,\,\left( {5\,;\,\,2} \right)\,;\,\,\left( {2\,;\,\,3} \right)\,;\,\,\left( {4\,;\,\,3} \right)\,;\]\[\left( {6\,;\,\,3} \right)\,;\,\,\left( {1\,;\,\,4} \right)\,;\,\,\left( {3\,;\,\,4} \right)\,;\,\,\left( {5\,;\,\,4} \right)\,;\,\,\left( {2\,;\,\,5} \right)\,;\,\,\left( {4\,;\,\,5} \right)\,;\,\,\left( {6\,;\,\,5} \right)\,;\,\,\left( {1\,;\,\,6} \right)\,;\,\,\left( {3\,;\,\,6} \right)\,;\,\,\left( {5\,;\,\,6} \right).\]

Vậy xác suất của biến cố là \(P = \frac{{18}}{{30}} = \frac{3}{5}\).