30 bài tập Toán 9 Cánh diều Ôn tập cuối chương 6 có đáp án
30 câu hỏi
Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm (hình vẽ) cho biết tỉ lệ chiều cao của các cây keo giống do một kỹ sư lâm nghiệp đã trồng trong nhà kính.

Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm cho dữ liệu được biểu diễn trên biểu đồ.
Bảng tần số tương đối ghép nhóm:
Nhóm | \(\left[ {0;10} \right)\) | \(\left[ {10;20} \right)\) | \(\left[ {20;30} \right)\) | \(\left[ {30;40} \right)\) |
Tần số tương đối | 10% | 20% | 40% | 30% |
Kĩ sư lâm nghiệp trên cũng trồng một số cây keo giống khác ngoài trời thu được kết quả như sau:
Chiều cao (cm) | \(\left[ {0;10} \right)\) | \(\left[ {10;20} \right)\) | \(\left[ {20;30} \right)\) | \(\left[ {30;40} \right)\) |
Số cây | 5 | 9 | 4 | 2 |
a) Vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột cho bảng thống kê trên.
b) Từ biểu đồ vừa vẽ và biểu đồ cho trong bài 1, hãy so sánh chiều cao của các cây keo giống được trồng trong nhà kính và trồng ngoài trời.
a) Bảng tần số tương đối ghép nhóm:
Chiều cao (cm) | \(\left[ {0;10} \right)\) | \(\left[ {10;20} \right)\) | \(\left[ {20;30} \right)\) | \(\left[ {30;40} \right)\) |
Tần số tương đối | 25% | 45% | 20% | 10% |
Dựa vào bảng trên, học sinh tự vẽ biểu đồ dạng cột. ( Xem Ví dụ 8).
b) Trồng trong nhà kính cây lớn nhanh hơn.
Tỉ lệ học sinh bình chọn cho danh hiệu cầu thủ xuất sắc nhất trong giải bóng đá của trường được ghi trong bảng sau:
Cầu thủ | Huy | Minh | An | Thảo |
Tỉ lệ học sinh bình chọn | 30% | 25% | 10% | 35% |
Biết rằng có 500 học sinh tham gia bình chọn.
a) Vẽ biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn bảng tần số tương đối trên.
b) Lập bảng tần số biểu diễn số học sinh bình chọn cho danh hiệu cầu thủ xuất sắc nhất trong giải bóng đá của trường.
a) Xem hình vẽ.

Hình quạt tròn tương ứng với \(30\% ;25\% ;10\% ;35\% \). Có góc ở tâm là \(108^\circ ;90^\circ ;36^\circ ;126^\circ \)
b) Bảng tần số: \(500.30\% = 150;500.25\% = 125;500.10\% = 50;500.35\% = 175\)
Cầu thủ | Huy | Minh | An | Thảo |
Tỉ lệ học sinh bình chọn | 150 | 125 | 50 | 175 |
Qua đợt khám mắt, lớp 9 A có 20 học sinh bị cận thị trong đó có 10 học sinh cận thị nhẹ, 8 học sinh cận thị vừa và 2 học sinh cận thị nặng. Biết rằng cận thị có số đo từ 0,25 đến dưới 3,25 dioptre là cận thị nhẹ; từ 3,25 đến dưới 6,25 dioptre là cận thị vừa; từ 6,25 đến dưới 10,25 dioptre là cận thị nặng.
a) Lập bảng tần số và bảng tần số tương đối ghép nhóm theo độ cận thị của các học sinh này.
b) Vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng đoạn thẳng cho bảng tần số tương đối ghép nhóm thu được ở câu a.
a) Bảng tần số ghép nhóm - tần số tương đối ghép nhóm:
Ta có: \(\frac{{10}}{{20}}\% = 50\% ;\frac{8}{{20}}\% = 40\% ;\frac{2}{{20}}\% = 10\% \);
Độ cận thị | \(\left[ {0,25;3,25} \right)\) | \(\left[ {3,25;6,25} \right)\) | \(\left[ {6,25;10,25} \right)\) |
Tần số | 10 | 8 | 2 |
Tần số tương đối | 50% | 40% | 10% |
b) Em tự vẽ hình (Xem Ví dụ 13).
Lương của các công nhân một nhà máy được cho trong bảng sau:
Lương (triệu đồng) | \(\left[ {5;7} \right)\) | \(\left[ {7;9} \right)\) | \(\left[ {9;11} \right)\) | \(\left[ {11;13} \right)\) | \(\left[ {13;15} \right)\) |
Số công nhân | 20 | 50 | 70 | 40 | 20 |
a) Nêu các nhóm số liệu và tần số. Giải thích ý nghĩa cho một nhóm số liệu và tần số của nó.
b) Vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột cho bảng thống kê trên.
a) Số người có lương từ 5 triệu đồng đến dưới 7 triệu đồng là 20 người;
Số người có lương từ 7 triệu đồng đến dưới 9 triệu đồng là 50 người;
Số người có lương từ 9 triệu đồng đến dưới 11 triệu đồng là 70 người;
Số người có lương từ 11 triệu đồng đến dưới 13 triệu đồng là 40 người;
Số người có lương từ 13 triệu đồng đến dưới 15 triệu đồng là 20 người.
Các số ở dòng thứ hai chỉ tần số của bảng thống kê.
b) Xem Ví dụ 13. Học sinh tự vẽ hình.
Kết thúc vòng tứ kết giải bóng đá của một trường Trung học cơ sở, có 4 đội lọt vào bán kết là các đội bóng lớp 9A, 9C, 8B và 7D. Ban tổ chức đã khảo sát học sinh trong trường với câu hỏi “Theo bạn, đội bóng nào sẽ vô địch?” với 4 phương án trả lời:
1. Đội bóng lớp 9A,2. Đội bóng lớp 9C,
3. Đội bóng lớp 8B,4. Đội bóng lớp 7D,
và thu được 500 phản hồi với 150 lựa chọn phương án 1, 200 lựa chọn phương án 2, 50 lựa chọn phương án 3 và 100 lựa chọn phương án 4.
a) Lập bảng tần số và bảng tần số tương đối cho kết quả thu được.
b) Tìm tỉ lệ học sinh không dự đoán hai đội bóng của khối lớp 9 vô địch giải bóng đá trường.
c) Vẽ biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn tỉ lệ học sinh dự đoán mỗi đội vô địch.
a) Bảng tần số
Đội bóng | 9A | 9C | 8B | 7D |
Tần số | 150 | 200 | 50 | 100 |
Bảng tần số tương đối:
Đội bóng | 9A | 9C | 8B | 7D |
Tần số tương đối | 30% | 40% | 10% | 20% |
b) 30%
c) Vẽ biểu đồ hình quạt theo các bước đã học.
Biểu đồ hình quạt tròn sau đây cho biết tỉ lệ vô địch bóng đá nam SEA Games của các đội bóng trong khu vực tính đến năm 2023.

a) Lập bảng tần số tương đối cho biết tỉ lệ vô địch bóng đá nam SEA Games của các quốc gia trong khu vực.
b) Biết rằng tính đến năm 2023 môn Bóng đá nam đã được tổ chức ở 32 kì SEA Games. Lập bảng tần số cho số lần vô địch của các đội tuyển (làm tròn số liệu đến số nguyên gần nhất).
c) Vẽ biểu đồ tần số dạng cột biểu diễn bảng tần số thu được ở câu b.
d) Đội tuyển quốc gia nào có số lần vô địch bóng đá nam SEA Games nhiều nhất, với bao nhiêu lần?
a) Bảng tần số tương đối:
Đội tuyển | Thái Lan | Malaysia | Myanmar | Việt Nam | Indonesia |
Tần số tương đối | 47% | 19% | 16% | 9% | 9% |
b) Bảng tần số:
Đội tuyển | Thái Lan | Malaysia | Myanmar | Việt Nam | Indonesia |
Tần số | 15 | 6 | 5 | 3 | 3 |
c) Vẽ biểu đồ tần số dạng cột biểu diễn bảng tần số thu được ở câu b theo các bước đã học.
d) Thái Lan là đội vô địch bóng đá nam SEA Games nhiều lần nhất, với 15 lần.
Biểu đồ sau cho biết số lượng các loại ô tô một cửa hàng bán được trong năm 2023:

a) Lập bảng tần số và bảng tần số tương đối cho dữ liệu được biểu diễn trên biểu đồ.
b) Vẽ biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn bảng tần số tương đối thu được ở câu a.
c) Giả sử tỉ lệ các loại xe bán được không đổi và cửa hàng bán được tổng số 200 ô tô các loại trong năm 2024. Hãy ước lượng số ô tô 7 chỗ cửa hàng bán được.
a) Bảng tần số:
Loại xe | 4 chỗ | 7 chỗ | 16 chỗ | trên 16 chỗ |
Tần số | 35 | 20 | 15 | 10 |
Bảng tần số tương đối:
Loại xe | 4 chỗ | 7 chỗ | 16 chỗ | trên 16 chỗ |
Tần số tương đối | 43,75% | 25% | 18,75% | 12,5% |
b) Vẽ biểu đồ hình quạt tròn biểu diễn bảng tần số tương đối thu được ở câu a theo các bước đã học.
c) 50 xe.
Biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm sau cho biết thành tich ném lao của các vận động viên nữ tại một giải đấu:

a) Đọc và giải thích thông tin cho hai nhóm dữ liệu được biểu diễn trên biểu đồ.
b) Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm cho dữ liệu này.
c) Biết rằng có 40 vận động viên nữ tham dự giải. Lập bảng tần số ghép nhóm (các tần số làm tròn đến số nguyên gần nhất).
a) Nhóm \([53,5;54)\) có tỉ lệ là \(15\% \) nghĩa là có \(15\% \) số vận động viên nữ có thành tích ném lao từ \(53,5\;{\rm{m}}\) đến dưới 54 m. Nhóm [54; 54,5) có tỉ lệ \(25\% \) nghĩa là có \(25\% \) số vận động viên nữ có thành tích ném lao từ 54 m đến dưới 54,5 m.
b) Bảng tần số tương đối ghép nhóm:
Thành tích (m) | \(\left[ {53,5;54} \right)\) | \(\left[ {54;54,5} \right)\) | \(\left[ {54,5;55} \right)\) | \(\left[ {55;55,5} \right)\) | \(\left[ {55,5;56} \right)\) |
Tần số tương đối | 15% | 25% | 30% | 20% | 10% |
c) Các tần số tương ứng với các nhóm là: \(40.15\% = 6;40.25\% = 10\); \(40.30\% = 12;40.20\% = 8;40.10\% = 4\). Bảng tần số ghép nhóm:
Thành tích (m) | \(\left[ {53,5;54} \right)\) | \(\left[ {54;54,5} \right)\) | \(\left[ {54,5;55} \right)\) | \(\left[ {55;55,5} \right)\) | \(\left[ {55,5;56} \right)\) |
Tần số | 6 | 10 | 12 | 8 | 4 |
Thành tích ném lao của 40 vận động viên nam trong giải thể thao trên được cho như sau:
Thành tích (m) | \(\left[ {70,5;71} \right)\) | \(\left[ {71;71,5} \right)\) | \(\left[ {71,5;72} \right)\) | \(\left[ {72;72,5} \right)\) | \(\left[ {72,5;73} \right)\) | \(\left[ {73;73,5} \right)\) |
Số vận động viên | 2 | 5 | 7 | 15 | 8 | 3 |
a) Lập bảng tần số tương đối ghép nhóm.
b) Vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột biểu diễn bảng tần số tương đối ghép nhóm thu được ở câu a.
c) Từ biểu đồ thu được ở câu b và biểu đồ cho trong bài tập 7.28, hãy nhận xét về thành tích ném lao của các vận động viên nam và nữ.
a) Bảng tần số tương đối ghép nhóm:
Thành tích (m) | \(\left[ {70,5;71} \right)\) | \(\left[ {71;71,5} \right)\) | \(\left[ {71,5;72} \right)\) | \(\left[ {72;72,5} \right)\) | \(\left[ {72,5;73} \right)\) | \(\left[ {73;73,5} \right)\) |
Tần số tương đối | 5% | 12,5% | 17,5% | 37,5% | 20% | 7,5% |
b) Vẽ biểu đồ tần số tương đối ghép nhóm dạng cột biểu diễn bảng tần số tương đối ghép nhóm thu được ở câu a theo các bước đã học.
c) Thành tích ném lao của vận động viên nam cao hơn của vận động viên nữ.
Dữ liệu dưới đây cho biết cỡ giày của một nhóm 30 học sinh tại trường Trung học cơ sở C:
32 | 33 | 36 | 34 | 33 | 32 | 36 | 34 | 35 | 34 | 32 | 33 | 34 | 36 | 35 |
34 | 34 | 34 | 34 | 34 | 35 | 34 | 35 | 33 | 34 | 34 | 34 | 35 | 33 | 34 |
a) Lập bảng tần số cho dãy dữ liệu trên. Cỡ giày nào phù hợp với nhiều bạn nhất?
b) Lập bảng tần số tương đối cho dãy dữ liệu trên. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trường Trung học cơ sở C, hãy ước lượng xác suất để học sinh này đi giày cỡ 34 .
c) Bảng sau quy định cỡ giày theo chiều dài của bàn chân:
Chiều dài bàn chân (cm) | \(\left[ {19;19,4} \right)\) | \(\left[ {19,4;19,7} \right)\) | \(\left[ {19,7;20,6} \right)\) | \(\left[ {20,6;21,6} \right)\) | \(\left[ {21,6;22,2} \right)\) |
Cỡ giày | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 |
Lập bảng tần số và bảng tần số tương đối ghép nhóm theo chiều dài bàn chân của nhóm học sinh trên.
a) Bảng tần số:
Cỡ giày | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 |
Tần số | 3 | 5 | 13 | 6 | 3 |
Cỡ giày 34 phù hợp với nhiều bạn nhất.
b) Bảng tần số tương đối:
Cỡ giày | 32 | 33 | 34 | 35 | 36 |
Tần số tương đối | 10% | 16,7% | 43,3% | 20% | 10% |
Ước lượng xác suất để một học sinh đi giày cỡ 34 là 43,3%.
c) Bảng tần số ghép nhóm theo chiều dài bàn chân là:
Chiều dài bàn chân (cm) | \(\left[ {19;19,4} \right)\) | \(\left[ {19,4;19,7} \right)\) | \(\left[ {19,7;20,6} \right)\) | \(\left[ {20,6;21,6} \right)\) | \(\left[ {21,6;22,2} \right)\) |
Tần số | 3 | 5 | 13 | 6 | 3 |
Bảng tần số tương đối ghép nhóm theo chiều dài bàn chân:
Chiều dài bàn chân (cm) | \(\left[ {19;19,4} \right)\) | \(\left[ {19,4;19,7} \right)\) | \(\left[ {19,7;20,6} \right)\) | \(\left[ {20,6;21,6} \right)\) | \(\left[ {21,6;22,2} \right)\) |
Tần số tương đối | 10% | 16,7% | 43,3% | 20% | 10% |
Có hai túi I và II. Túi I chứa 3 tấm thẻ, đánh số 2 ; 3 ; 4. Túi II chứa 32 tấm thẻ, đánh số 5 ; 6. Từ mỗi túi I và II, rút ngẫu nhiên một tấm thẻ. Tính xác suất của các biến cố sau:
A: “Hai số ghi trên hai tấm thẻ chênh nhau 2 đơn vị”;
B: “Hai số ghi trên hai tấm thẻ chênh nhau lớn hơn 2 đơn vị”;
C: “Tích hai số ghi trên hai tấm thẻ là một số chẵn”;
D: “Tổng hai số ghi trên hai tấm thẻ là một số nguyên tố”.
Lời giải
Túi I Túi II | 5 | 6 |
2 | \(\left( {2;5} \right)\) | \(\left( {2;6} \right)\) |
3 | \(\left( {3;5} \right)\) | \(\left( {3;6} \right)\) |
4 | \(\left( {4;5} \right)\) | \(\left( {4;6} \right)\) |
Ta có: \[\Omega = \left\{ {\left( {2;5} \right);\left( {2;6} \right);\left( {3;5} \right);\left( {3;6} \right);\left( {4;5} \right);\left( {4;6} \right)} \right\} \Rightarrow n = 6\].
\(A = \left\{ {\left( {3;5} \right);\left( {4;6} \right)} \right\} \Rightarrow n\left( A \right) = 2\). Vậy \(P\left( A \right) = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}\).
\(B = \left\{ {\left( {2;5} \right);\left( {2;6} \right);\left( {3;6} \right)} \right\} \Rightarrow n\left( B \right) = 3\). Vậy \(P\left( B \right) = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\).
\({\rm{C}} = \left\{ {\left( {2;5} \right);\left( {2;6} \right);\left( {3;6} \right);\left( {4;5} \right);\left( {4;6} \right)} \right\} \Rightarrow {\rm{n}}\left( {\rm{C}} \right) = 5\). Vậy \({\rm{P}}\left( C \right) = \frac{5}{6}\).
\[D = \left\{ {\left( {2;5} \right)} \right\} \Rightarrow n\left( D \right) = 1\]. Vậy \(P\left( D \right) = \frac{1}{6}\).
Gieo đồng thời hai con xúc xắc cân đối, đồng chất I và II. Tính xác suất của các biến cố sau:
E: “Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 11”;
F: “Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc bằng 8 hoặc 9”;
G: “Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc nhỏ hơn 6”.
Xúc xắc II Xúc xắc I | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
1 | \(\left( {1;1} \right)\) | \(\left( {1;2} \right)\) | \(\left( {1;3} \right)\) | \(\left( {1;4} \right)\) | \(\left( {1;5} \right)\) | \(\left( {1;6} \right)\) |
2 | \(\left( {2;1} \right)\) | \(\left( {2;2} \right)\) | \(\left( {2;3} \right)\) | \(\left( {2;4} \right)\) | \(\left( {2;5} \right)\) | \(\left( {2;6} \right)\) |
3 | \(\left( {3;1} \right)\) | \(\left( {3;2} \right)\) | \(\left( {3;3} \right)\) | \(\left( {3;4} \right)\) | \(\left( {3;5} \right)\) | \(\left( {3;6} \right)\) |
4 | \(\left( {4;1} \right)\) | \(\left( {4;2} \right)\) | \(\left( {4;3} \right)\) | \(\left( {4;4} \right)\) | \(\left( {4;5} \right)\) | \(\left( {4;6} \right)\) |
5 | \(\left( {5;1} \right)\) | \(\left( {5;2} \right)\) | \(\left( {5;3} \right)\) | \(\left( {5;4} \right)\) | \(\left( {5;5} \right)\) | \(\left( {5;6} \right)\) |
6 | \(\left( {6;1} \right)\) | \(\left( {6;2} \right)\) | \(\left( {6;3} \right)\) | \(\left( {6;4} \right)\) | \(\left( {6;5} \right)\) | \(\left( {6;6} \right)\) |
Ta có: \(n\left( \Omega \right) = 36\).
\[E = \left\{ {\left( {5;6} \right);\left( {6;5} \right)} \right\} \Rightarrow n\left( E \right) = 2\]. Vậy \(P\left( E \right) = \frac{2}{{36}} = \frac{1}{{18}}\).
\[{\rm{F}} = \left\{ {\left( {2;6} \right);\left( {3;5} \right);\left( {3;6} \right);\left( {4;4} \right);\left( {4;5} \right);\left( {5;3} \right);\left( {5;4} \right)} \right\} \Rightarrow {\rm{n}}\left( {\rm{F}} \right) = 7\]. Vậy \(P\left( F \right) = \frac{7}{{36}}\).
\(G = \left\{ {\left( {1;1} \right);\left( {1;2} \right);\left( {1;3} \right);\left( {1;4} \right);\left( {2;1} \right);\left( {2;2} \right);\left( {2;3} \right);\left( {3;1} \right);\left( {3;2} \right);\left( {4;1} \right)} \right\} \Rightarrow n\left( G \right) = 10\). Vậy \(P\left( G \right) = \frac{{10}}{{36}} = \frac{5}{{18}}\).
Hai bạn Minh và Huy chơi một trò chơi như sau: Minh chọn ngẫu nhiên một số trong tập hợp \(\left\{ {5;6;7;8;9;11} \right\}\). Bạn nào chọn được số lớn hơn sẽ là người thắng cuộc. Nếu hai số chọn được bằng nhau thì kết quả là hoà. Tính xác suất của các biến cố sau:
a) A: “Bạn Minh thắng”;
b) B: “Bạn Huy thắng”.
Ta có: \[n\left( \Omega \right) = 36\].
a) \(P\left( A \right) = \frac{{15}}{{36}}\). b) \(P\left( B \right) = \frac{{15}}{{36}}\).
Một chiếc hộp có chứa 5 tấm thẻ cùng loại, được đánh số lần lượt là 3 ; 5; 6; 7; 9. Lấy ngẫu nhiên đồng thời 2 tấm thẻ từ hộp.
a) Xác định không gian mẫu và số kết quả có thể xảy ra của phép thử.
b) Tính xác suất của các biến cố sau:
A: “Tích các số ghi trên 2 tấm thẻ chia hết cho 3”;
B: “Tổng các số ghi trên 2 tấm thẻ lơn hơn 13”.
Xác định số tập con có hai phần tử của tập \(X = \left\{ {3;5;6;7;9} \right\}\), ta có tập hợp các phần tử của không gian mẫu.
a) Ta có:\[\Omega = \left\{ {\left( {3;5} \right);\left( {3;6} \right);\left( {3;7} \right);\left( {3;9} \right);\left( {5;6} \right);\left( {5;7} \right);\left( {5;9} \right);\left( {6;7} \right);\left( {6;9} \right);\left( {7;9} \right)} \right\} \Rightarrow {\rm{n}}\left( \Omega \right) = 10\]
b) Ta có \[{\rm{A}} = \left\{ {\left( {3;5} \right);\left( {3;6} \right);\left( {3;7} \right);\left( {3;9} \right);\left( {5;6} \right);\left( {5;9} \right);\left( {6;7} \right);\left( {6;9} \right);\left( {7;9} \right)} \right\} \Rightarrow {\rm{n}}\left( {\rm{A}} \right) = 9\] . Vậy \(P\left( A \right) = \frac{9}{{10}}\).
\(B = \left\{ {\left( {5;9} \right);\left( {6;9} \right);\left( {7;9} \right)} \right\} \Rightarrow {\rm{n}}\left( {\rm{B}} \right) = 3\). Vậy \[P\left( B \right) = \frac{3}{{10}}\].
Một chiếc hộp chứa 1 viên bi xanh, 1 viên bi đỏ và 1 viên bi trắng. Các viên bi có cùng kích thước và khối lượng. Dung lần lượt lấy ra ngẫu nhiên từng viên bi từ trong hộp cho đến khi hết bi.
a) Xác định không gian mẫu của phép thử.
b) Tính xác suất của các biến cố sau:
A: “Viên bi màu xanh được lấy ra cuối cùng”;
B: “Viên bi màu trắng được lấy ra trước viên bi màu đỏ”;
C: “Viên bi lấy ra đầu tiên không phải là bi màu trắng”.
a) Kí hiệu lần lượt là viên xanh, đỏ, trắng. Ta viết có nghĩa là lấy viên xanh, đến viên đỏ và cuối cùng là lấy viên trắng.
b) Ta có:. Vậy \({\rm{P}}\left( A \right) = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}\).
. Vậy \({\rm{P}}\left( B \right) = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\).
. Vậy \(P\left( C \right) = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}\).
Túi kẹo trái cây có 60 viên, trong đó có 20 viên kẹo vị sầu riêng, 15 viên kẹo vị cam, 7 viên kẹo vị dâu, 10 viên kẹo vị chanh, 8 viên kẹo vị mít. Bạn Toàn lấy ngẫu nhiên một viên kẹo trong túi. Tính xác suất của các biến cố:
a) E: “Bạn Toàn lấy được kẹo vị sầu riêng”;
b) F: “Bạn Toàn lấy được kẹo vị cam hoặc chanh”;
c) G: “Bạn Toàn không lấy được kẹo vị dâu”.
a) \(P\left( E \right) = \frac{1}{3}\); b) \(P\left( F \right) = \frac{5}{{12}}\); c) \(P\left( G \right) = \frac{{53}}{{60}}\).
Đài truyền hình điều tra ý kiến của một số khán giả về một chương trình giải trí. Kết quả điều tra được thống kê trong bảng dưới đây.
| Thích | Không thích |
Nam | 523 | 154 |
Nữ | 147 | 68 |
Chọn ngẫu nhiên một trong số những người được điều tra. Tính xác suất của các biến cố:
a) A: “Chọn được 1 khán giả nũ không thích chương trình”;
b) B: “Chọn được 1 khán giả nam”;
c) C: “Chọn được 1 khán giả thích chương trình”.
a) \(P\left( A \right) = \frac{{17}}{{223}}\); b) \(P\left( B \right) = \frac{{677}}{{892}}\); c) \(P\left( C \right) = \frac{{335}}{{446}}\).
Bạn An gieo một con xúc xắc cân đối và bạn Bình gieo một đồng xu cân đối. Tính xác suất của các biến cố sau:
E: “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là 6 và đồng xu xuất hiện mặt sấp”;
F: “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là số lẻ”;
G: “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là số chẵn và đồng xu xuất hiện mặt sấp”;
H: “Số chấm xuất hiện trên con xúc xắc là 5 hoặc đồng xu xuất hiện mặt ngửa”.
Mô tả không gian mẫu:
Đồng xu Xúc xắc | \(S\) | \(N\) |
1 | \(\left( {1,S} \right)\) | \(\left( {1;N} \right)\) |
2 | \(\left( {2;S} \right)\) | \(\left( {2;N} \right)\) |
3 | \(\left( {3;S} \right)\) | \(\left( {3;N} \right)\) |
4 | \(\left( {4;S} \right)\) | \(\left( {4;N} \right)\) |
5 | \(\left( {5;S} \right)\) | \(\left( {5;N} \right)\) |
6 | \(\left( {6;S} \right)\) | \(\left( {6;N} \right)\) |
Có 12 kết quả có thể là đồng khả năng. \(n(\Omega ) = 12\).
- Có 1 kết quả thuận lợi cho biến cố \(E\) là \((6,S)\). Vậy \(P\left( E \right) = \frac{1}{{12}}\).
- Có 6 kết quả thuận lợi cho biến cố \(F\) là \((1,S);(1,N);(3,S);(3,N);(5,S)\); \((5,N)\). Vậy \(P\left( F \right) = \frac{6}{{12}} = \frac{1}{2}\).
- Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố \(G\) là \((2,S);(4,S);(6,S)\). Vậy \(P\left( G \right) = \frac{3}{{12}} = \frac{1}{4}\).
- Có 7 kết quả thuận lợi cho biến cố \(H\) là \((5,S);(5,N);(1,N);(2,N);(3,N);\) \((4,N);(6,N)\). Vậy \(P\left( H \right) = \frac{7}{{12}}\).
Trong một trò chơi, có hai bánh xe, mỗi bánh xe được gắn vào trục quay có mũi tên ở tâm. Bánh xe thứ nhất được chia làm bốn hình quạt như nhau và sơn các màu: trắng, đỏ, xanh, vàng. Bánh xe thứ hai được chia làm ba hình quạt như nhau và sơn các màu: đỏ, xanh, vàng. Người chơi quay hai bánh xe. Người chơi đạt giải nhất nếu hai mũi tên dừng lại ở hai hình quạt màu đỏ, đạt giải nhì nếu hai mũi tên dừng lại ở hai hình quạt cùng màu và đạt giải ba nếu có đúng một mũi tên dừng ở hình quạt màu đỏ.

Tính xác suất của các biến cố sau:
a) E: “Người chơi đạt giải nhất”;
b) F: “Người chơi đạt giải nhì”;
c) G: “Người chơi đạt giải ba”.
a) Kí hiệu các màu trắng, đỏ, xanh, vàng lần lượt là .
Không gian mẫu .
Có 12 kết quả có thể là đồng khả năng.
a) Có 1 kết quả thuận lợi cho biến cố \(E\) là ĐĐ. Vậy \(P\left( E \right) = \frac{1}{{12}}\).
b) Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố \(F\) là. Vậy \(P\left( F \right) = \frac{3}{{12}} = \frac{1}{4}\).
c) Có 5 kết quả thuận lợi cho biến cố \(G\) là . Vậy \(P\left( G \right) = \frac{5}{{12}}\).
Bạn Tuấn viết ba bức thư cho ba người bạn là An, Bình, Cường và viết tên, địa chỉ của ba người bạn đó lên ba chiếc phong bì. Xếp ngẫu nhiên ba bức thư đó vào ba phong bì.
a) Mô tả không gian mẫu của phép thử.
b) Tính xác suất của các biến cố sau:
E: “Có đúng một bức thư đúng địa chỉ”;
F: “Cả ba bức thư đúng địa chỉ”;
G: “Không có bức thư nào đúng địa chỉ”;
H: “Có ít nhất một bức thư đúng địa chỉ”.
| Thư gửi cho | An | Bình | Cường |
1 | Địa chỉ trên phong bì | An | Bình | Cường |
2 | An | Cường | Bình | |
3 | Bình | An | Cường | |
4 | Cường | An | Bình | |
5 | Cường | Bình | An | |
6 | Bình | Cường | An |
Không gian mẫu có 6 kết quả có thể là 6 dòng ở bảng trên.
b) Có 3 kết quả thuận lợi cho biến cố \(E\) là kết quả 2 (chỉ có An đúng), kết quả 3 (chỉ có Cường đúng) và kết quả 5 (chỉ có Bình đúng). Vậy \(P\left( E \right) = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}\).
Có 1 kết quả thuận lợi cho biến cố \(F\) là kết quả 1 . Vậy \(P\left( F \right) = \frac{1}{6}\).
Có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố \(G\) là kết quả 4 , kết quả 6 . Vậy \(P\left( G \right) = \frac{2}{6} = \frac{1}{3}\).
Có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố \(H\) là kết quả 1, kết quả 2, kết quả 3, kết quả 5. Vậy \(P\left( H \right) = \frac{4}{6} = \frac{2}{3}\).
Một tấm bìa hình tròn được chia làm sáu hình quạt tròn có diện tích bằng nhau; ghi các số 1,2,3,4,5,6 và được gắn vào trục quay có mũi tên cố định ở tâm. Quay tấm bia hai lần. Tính xác suất để mũi tên chỉ vào hai hình quạt tròn không đối xứng nhau qua tâm.

Mỗi kết quả có thể là một cặp số \((a,b)\), trong đó \(a,b\) tương ứng là số ghi trên hình quạt mà mũi tên chỉ vào khi tấm bìa dừng lại ở lần quay thứ nhất và thứ hai.
Không gian mẫu là \(\Omega = \left\{ {(1,1);(1,2); \ldots ;(6,6)} \right\}\). Có 36 kết quả có thể là đồng khả năng.
Có 6 vị trí mà hai hình quạt tròn đối xứng nhau qua tâm là (1, 4); (4, 1); \((3,6);(6,3);(2,5);(5,2)\). Do đó có \(36 - 6 = 30\) vị trí mà hai hình quạt tròn không đối xứng nhau qua tâm. Vậy \(P = \frac{{30}}{{36}} = \frac{5}{6}\).
Màu hạt của đậu Hà Lan có hai kiểu hình là vàng và xanh. Có hai gene ứng với hai kiểu hình này allele trội \(A\) và allele lặn a. Hình dạng hạt của đậu Hà Lan có hai kiểu hình là hạt trơn và hạt nhăn. Có hai gene ứng với hai kiểu hình này allele trội B và allele lặn b. Khi cho lai hai cây đậu Hà Lan, cặp gene của cây con lấy ngẫu nhiên một gene từ cây bố và một gene từ cây mẹ. Giả sử cả cây bố và cây mẹ có kiểu hình “Hạt vàng và trơn”. Cây bố có kiểu gene là (Aa, Bb), cây mẹ có kiểu gene là (Aa, Bb). Tính xác suất để cây con có kiểu hình như cây bố và cây mẹ.
Có 4 kiểu gene ứng với màu hạt của cây con là \({\rm{AA}};{\rm{Aa}};{\rm{aA}}\);aa.
Có 4 kiểu gene ứng với hình dạng hạt của cây con là \(BB;Bb;bB;bb\).
Ta liệt kê được tất cả các kết quả có thể của phép thử bằng cách lập bảng sau:
Dạng hạt
Màu hạt | \(BB\) | \(Bb\) | \(bB\) | \(bb\) |
\(AA\) | \(\left( {AA;BB} \right)\) | \(\left( {AA;Bb} \right)\) | \(\left( {AA,bB} \right)\) | \[\left( {AA;bb} \right)\] |
\(Aa\) | \(\left( {Aa,BB} \right)\) | \(\left( {Aa,Bb} \right)\) | \(\left( {Aa,bB} \right)\) | \(\left( {Aa;bb} \right)\) |
\(aA\) | \(\left( {aA;BB} \right)\) | \(\left( {aA,Bb} \right)\) | \(\left( {aA,bB} \right)\) | \(\left( {aA,bb} \right)\) |
\(aa\) | \(\left( {aa,BB} \right)\) | \(\left( {aa,Bb} \right)\) | \(\left( {aa,bB} \right)\) | \(\left( {aa,bb} \right)\) |
Mỗi ô là một kết quả có thể. Không gian mấu là tập hợp 16 ô của bảng trên.
Như vậy, không gian mẫu của phép thử là \(\Omega = \{ ({\rm{AA}},{\rm{BB}});(AA,Bb);(AA,bB);(AA,bb);(Aa,BB);(Aa,Bb);(Aa,bB);(Aa,bb);(aA,BB);(AA,Bb);(aA,bB);\)
\((aA,bb);(aa,BB);(aa,Bb);(aa,bB);(aa,bb)\} \). Có 16 kết quả có thể là đồng xảy ra.
Gọi \(E\) là biến cố “Cây con có hạt vàng và trơn”.
Cây con có hạt vàng và trơn nếu trong gene màu hạt có ît nhất một allele trội A và trong gene dạng hạt có ít nhất một allele trội B .
Có 9 kết quả thuận lợi cho biến cố \(E\) là (AA, BB); (AA, Bb); (AA, bB); (Aa, B B); (Aa, Bb); (Aa, bB); (aA, BB); (aA, Bb); (aA, bB). Vậy \(P\left( E \right) = \frac{9}{{16}}\).
Tổ 2 gồm 4 bạn học sinh là My, Châu, Trọng, Thuỷ. Trong các hoạt động sau, hoạt động nào là phép thử ngẫu nhiên?
a) Chọn ra lần lượt 4 học sinh từ Tồ 2 .
b) Chọn ra 1 học sinh có tên bắt đầu từ chữ cái M từ Tổ 2 .
c) Chọn ra đồng thời 2 học sinh có tên bắt đầu từ chữ cái T từ Tổ 2 .
Hoạt động a) là phép thử ngẫu nhiên; Hoạt động b) và c) không phải là phép thử ngẫu nhiên.
Trong một nhóm 10 học sinh lớp 9 có 5 bạn học trường Quang Trung; 3 bạn học trường Nguyễn Huệ và 2 bạn học trường Tây Sơn.
Chọn ngẫu nhiên 1 học sinh trong 10 học sinh đó.
a) Không gian mẫu của phép thử có bao nhiêu phần tử?
b) Tính xác suất của mỗi biến cố sau:
A: "Bạn học sinh được chọn học trường Quang Trung";
B: "Bạn học sinh được chọn không học trường Tây Sơn".
a) Số phần tử của không gian mẫu là \(n(\Omega ) = 10\).
b) Do có 5 bạn học trường Quang Trung nên số kết quả thuận lợi cho biến cố A là \({\rm{n}}({\rm{A}}) = 5\).
Xác suất của biến cố A là \({\rm{P}}({\rm{A}}) = \frac{5}{{10}} = 0,5\).
Số học sinh không học trường Tây Sơn là \(5 + 3 = 8\) (học sinh).
Số kết quả thuận lợi cho biến cố B là \({\rm{n}}({\rm{B}}) = 8\). Xác suất của biến cố B là \({\rm{P}}({\rm{B}}) = \frac{8}{{10}} = 0,8\).
Một doanh nghiệp nhận thấy tỉ lệ nhân viên có quê ở Tiền Giang, Hậu Giang và Cần Thơ lần lượt là \(35\% ,45\% \) và \(20\% \). Chọn ngẫu nhiên 1 nhân viên của doanh nghiệp.
Tính xác suất của mỗi biến cố sau:
A: "Nhân viên được chọn có quê ở Hậu Giang";
B: "Nhân viên được chọn có quê không phải ở Cần Thơ";
C: "Nhân viên được chọn có quê ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long".
Gọi N là số nhân viên của doanh nghiệp. Số lượng nhân viên có quê ở Tiền Giang, Hậu Giang và Cần Thơ lần lượt là \(0,35\;{\rm{N}};0,45\;{\rm{N}}\) và \(0,2\;{\rm{N}}\).
Số kết quả có thể xảy ra là \(n(\Omega ) = {\rm{N}}\). Số nhân viên có quê ở Hậu Giang là \(0,45\;{\rm{N}}\).
Số kết quả thuận lợi cho biến cố A là \({\rm{n}}({\rm{A}}) = 0,45\;{\rm{N}}\). Xác suất của biến cố A là \({\rm{P}}({\rm{A}}) = \frac{{0,45\;{\rm{N}}}}{{\;{\rm{N}}}} = 0,45\).
Số nhân viên có quê không phải ở Cần Thơ là \(0,8\;{\rm{N}}\). Số kết quả thuận lợi cho biến cố B là \({\rm{n}}({\rm{B}}) = 0,8\;{\rm{N}}\).
Xác suất của biến cố B là \({\rm{P}}({\rm{B}}) = \frac{{0,8\;{\rm{N}}}}{{\;{\rm{N}}}} = 0,8\).
Do Tiền Giang, Hậu Giang và Cần Thơ đều ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long nên C là biến cố chắc chắn.
Vậy \({\rm{P}}({\rm{C}}) = 1\).
Bạn Minh quan tâm đến mối liên hệ giữa giới tính và màu sắc yêu thích nhất của mỗi người. Sau khi phỏng vấn tất cả 40 học sinh lớp 9 A , Minh thu được kết quả sau:
Giới tính Màu sá́c | Trắng | Đen | Đỏ | Xanh |
Nam | 4 | 8 | 2 | 7 |
Nữ | 6 | 3 | 7 | 3 |
Chọn ngẫu nhiên 1 bạn trong lớp 9 A . Tính xác suất của các biến cố sau:
A: "Bạn được chọn là nam và yêu thích nhất màu đen";
B: "Bạn được chọn yêu thích nhất màu xanh";
C: "Bạn được chọn yêu thích nhất màu xanh hoặc màu đơ";
D: "Bạn được chọn là nư và có màu sắc yêu thích nhất không phải là màu đỏ".
Do lớp 9 A có 40 học sinh nên số kết quả có thể xảy ra của phép thử là \(n(\Omega ) = 40\).
Số kết quả thuận lợi cho biến cố A là \({\rm{n}}({\rm{A}}) = 8\). Xác suất của biến cố A là \({\rm{P}}({\rm{A}}) = \frac{8}{{40}} = 0,2\).
Số học sinh yêu thích nhất màu xanh là \(7 + 3 = 10\) (học sinh). Số kết quả thuận lợi cho biến cố B là \({\rm{n}}({\rm{B}}) = 10\).
Xác suất của biến cố B là \({\rm{P}}({\rm{B}}) = \frac{{10}}{{40}} = 0,25\).
Số học sinh yêu thích nhất màu xanh hoặc màu đỏ là \(7 + 3 + 2 + 7 = 19\) (học sinh).
Số kết quả thuận lợi cho biến cố C là \({\rm{n}}({\rm{C}}) = 19\). Xác suất của biến cố C là \({\rm{P}}({\rm{C}}) = \frac{{19}}{{40}} = 0,475\).
Số học sinh nữ có màu sắc yêu thích nhất không phải màu đỏ là \(6 + 3 + 3 = 12\) (học sinh). Số kết quả thuận lợi cho biến cố D là \({\rm{n}}({\rm{D}}) = 12\). Xác suất của biến cố D là \({\rm{P}}({\rm{D}}) = \frac{{12}}{{40}} = 0,3\).
Trên giá sách có 3 quyển sách Toán, Ngữ văn và Mĩ thuật được sắp xếp theo thứ tự đó. Bạn Thành lấy ngấu nhiên đồng thời 2 quyển sách từ trên giá.
a) Xác định không gian mẫu của phép thử.
b) Xác định các kết quả thuận lợi và tính xác suất của mỗi biến cố sau:
A: "Có 1 quyển sách Toán trong 2 quyển sách được lấy";
B: "Không có quyển sách Mĩ thuật nào trong 2 quyển sách được lấy";
C: "Hai quyển sách được lấy được xếp cạnh nhau trên giá";
D: "Hai quyển sách được lấy đều là sách Ngữ văn".
a) Không gian mẫu của phép thử gồm các phần tử là {Toán; Ngữ văn},{Toán; Mĩ thuật} và {Ngữ văn; Mĩ thuật}.
b) Số kết quả có thể xảy ra là \(n(\Omega ) = 3\).
Các kết quả thuận lợi cho biến cố A là {Toán; Ngữ văn}, {Toán; Mĩ thuật}.
Số kết quả thuận lợi cho biến cố A là \({\rm{n}}({\rm{A}}) = 2\). Xác suất của biến cố A là \({\rm{P}}({\rm{A}}) = \frac{2}{3}\).
Kết quả thuận lợi cho biến cố B là {Toán; Ngữ văn}.
Số kết quả thuận lợi cho biến cố B là \({\rm{n}}({\rm{B}}) = 1\). Xác suất của biến cố B là \({\rm{P}}({\rm{B}}) = \frac{1}{3}\).
Các kết quả thuận lợi cho biến cố C là {Toán; Ngữ văn}, {Ngữ văn; Mĩ thuật}.
Số kết quả thuận lợi cho biến cố C là \({\rm{n}}({\rm{C}}) = 2\). Xác suất của biến cố C là \({\rm{P}}({\rm{C}}) = \frac{2}{3}.\)
Không có kết quả nào thuận lợi cho biến cố D , do đó \({\rm{P}}({\rm{D}}) = 0\).
Hộp thứ nhất chứa 3 viên bi xanh và 6 viên bi đỏ. Hộp thứ hai chứa 5 viên bi xanh và một số viên bi đỏ. Các biên bi có cùng kích thước và khối lượng. Bạn An chọn ngẫu nhiên 1 viên bi từ hộp thứ nhất, bạn Thắng chọn ngẫu nhiên 1 viên bi từ hộp thứ hai.
a) Tính xác suất của biến cố "Bạn An chọn được viên bi màu xanh".
b) Biết rằng xác suất bạn Thắng chọn ngẫu nhiên được viên bi màu xanh bằng xác suất bạn An chọn được viên bi màu xanh. Trong hộp thứ hai có bao nhiêu viên bi đỏ?
a) Số kết quả có thề xảy ra khi bạn An chọn 1 viên bi từ hộp thứ nhất là 9.
Số kết quả thuận lợi cho biến cố A: "Bạn An chọn được viên bi màu xanh" là 3 .
Xác suất của biến cố A là \({\rm{P}}({\rm{A}}) = \frac{3}{9} = \frac{1}{3}\).
b) Gọi \(x\) là số viên bi đỏ trong hộp thứ hai. Số kết quả có thể xảy ra khi Thắng chọn 1 viên bi từ hộp thứ hai là \(x + 5\). Số kết quả thuận lợi cho biến cố B: "Bạn Thắng chọn được viên bi màu xanh" là 5 .
Xác suất của biến cố B là \(P(B) = \frac{5}{{x + 5}}.\)Do \(P(A) = P(B)\) nên \(\frac{5}{{x + 5}} = \frac{1}{3}\).
Giải phương trình này, ta được \(x = 10\).
Vậy trong hộp thứ hai có 10 viên bi đỏ.
Bạn Hiền gieo hai con xúc xắc cân đối và đồng chất. Xét biến cố A : "Tích số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc là số nguyên tố".
a) Liệt kê các kết quả thuận lợi cho biến cố A .
b) Tính xác suất của biến cố A .
a) Kí hiệu \((i;j)\) là kết quả con xúc xắc thứ nhất xuất hiện \(i\) chấm, con xúc xắc thứ hai xuất hiện \(j\) chấm.
Các kết quả thuận lợi cho biến cố A là \((1;2);(1;3)\); \((1;5);(2;1);(3;1);(5;1)\).
b) Số kết quả thuận lợi cho biến cố A là \({\rm{n}}({\rm{A}}) = 6\).
Số kết quả có thể xảy ra là \(n(\Omega ) = 36\). Xác suất của biến cố A là \({\rm{P}}({\rm{A}}) = \frac{6}{{36}} = \frac{1}{6}\).




