Giải SBT Toán 9 Cánh diều Bài 2. Phương trình bậc hai một ẩn có đáp án
13 câu hỏi
Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình bậc hai một ẩn? Đối với những phương trình bậc hai một ẩn đó, xác định hệ số a của x2, hệ số b của x, hệ số tự do c.
a) 0x2+7x+5=0.
b) \( - 3{x^2} + 17x - \sqrt 7 = 0.\)
c) –17x+2=0.
d) \(\frac{{ - 1}}{{\sqrt 5 }}{x^2} = 0.\)
e) \(\sqrt {10} x + 1 = 0.\)
g) \(\frac{{ - 2}}{{3{x^2}}} + 4x - 1 = 0.\)
Phương trình bậc hai một ẩn (ẩn x) là phương trình có dạng ax2 + bx + c = 0, trong đó x là ẩn số; a, b, c là những số cho trước gọi là các hệ số và a ≠ 0.
Do đó, các phương trình b) và d) là các phương trình bậc hai một ẩn.
Ở phương trình \( - 3{x^2} + 17x - \sqrt 7 = 0,\)ta có \(a = - 3,\,\,b = 17,\,\,c = - \sqrt 7 .\)
Ở phương trình\(\frac{{ - 1}}{{\sqrt 5 }}{x^2} = 0,\) ta có \(a = - \frac{1}{{\sqrt 5 }},\,\,b = 0,\,\,c = 0.\)
Tìm các giá trị của m để phương trình (m2–1)x2–5x + 7m+1=0 là phương trình bậc hai một ẩn.
Để phương trình (m2 –1)x2–5x + 7m+1=0 là phương trình bậc hai một ẩn thì:
m2 ‒ 1 ≠ 0, hay (m – 1)(m + 1) ≠ 0, suy ra m ≠ 1 và m ≠ ‒1.
Giải các phương trình:
a) 2x2–7x=0;
b) \( - {x^2} + \sqrt 8 x - \sqrt {21} = 0;\)
c) \( - \sqrt 5 {x^2} + 2x + 3\sqrt 5 = 0;\)
d) 1,5x2 –0,4x–1,2=–1,1x2+1;
e) \(\left( {\sqrt 7 - 2} \right){x^2} + 3x + 10 = {x^2} + 10;\)
g) \( - \sqrt {32} {x^2} - 4x + \sqrt 2 = \sqrt 2 {x^2} + x - \sqrt 8 .\)
a) 2x2–7x=0
x(2x ‒ 7) = 0
x = 0 hặc 2x ‒ 7 = 0
x = 0 hoặc \[x = \frac{7}{2}.\]
Vậy phương trình có hai nghiệm phân biệt là x1 = 0, \[{x_2} = \frac{7}{2}.\]
b) \( - {x^2} + \sqrt 8 x - \sqrt {21} = 0;\)
Phương trình trên có \[\Delta = {\left( {\sqrt 8 } \right)^2} - 4 \cdot \left( { - 1} \right) \cdot \left( { - \sqrt {21} } \right) = 8 - 4\sqrt {21} < 0.\]
Suy ra phương trình \( - {x^2} + \sqrt 8 x - \sqrt {21} = 0\) vô nghiệm.
c) \( - \sqrt 5 {x^2} + 2x + 3\sqrt 5 = 0;\)
Phương trình trên có \[\Delta ' = {1^2} - \left( { - \sqrt 5 } \right) \cdot 3\sqrt 5 = 16 > 0\] và \(\sqrt {\Delta '} = \sqrt {16} = 4.\)
Do đó phương trình có hai nghiệm phân biệt là:
\[{x_1} = \frac{{ - 1 + 4}}{{ - \sqrt 5 }} = \frac{3}{{ - \sqrt 5 }} = \frac{{ - 3\sqrt 5 }}{5}.\]
\[{x_2} = \frac{{ - 1 - 4}}{{ - \sqrt 5 }} = \frac{{ - 5}}{{ - \sqrt 5 }} = \sqrt 5 .\]
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt là \({x_1} = \frac{{ - 3\sqrt 5 }}{5};{x_2} = \sqrt 5 .\)
d) 1,5x2–0,4x–1,2=–1,1x2+1
2,6x2 –0,4x ‒ 2,2 = 0.
Phương trình trên có ∆’ = (‒0,2)2 ‒ 2,6.(‒2,2) = 5,76 > 0 và \(\sqrt {\Delta '} = \sqrt {5,76} = 2,4.\)
Do đó phương trình có hai nghiệm phân biệt là:
\[{x_1} = \frac{{0,2 + 2,4}}{{2,6}} = \frac{{2,6}}{{2,6}} = 1;\]
\[{x_2} = \frac{{0,2 - 2,4}}{{2,6}} = \frac{{ - 2,2}}{{2,6}} = \frac{{ - 11}}{{13}}.\]
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt là \({x_1} = 1;\,\,{x_2} = \frac{{ - 11}}{{13}}.\)
e) \(\left( {\sqrt 7 - 2} \right){x^2} + 3x + 10 = {x^2} + 10\)
\(\left( {\sqrt 7 - 2 - 1} \right){x^2} + 3x = 0\)
\(\left( {\sqrt 7 - 3} \right){x^2} + 3x = 0\)
\[x\left[ {\left( {\sqrt 7 - 3} \right)x + 3} \right] = 0\]
x = 0 hoặc \[\left( {\sqrt 7 - 3} \right)x + 3 = 0\]
x = 0 hoặc \[x = \frac{{ - 3}}{{\sqrt 7 - 3}}\]
x = 0 hoặc \(x = \frac{{ - 3\left( {\sqrt 7 + 3} \right)}}{{7 - 9}} = \frac{{3\left( {\sqrt 7 + 3} \right)}}{2}.\)
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt là \({x_1} = 0;\,\,{x_2} = \frac{{3\left( {\sqrt 7 + 3} \right)}}{2}.\)
g) \( - \sqrt {32} {x^2} - 4x + \sqrt 2 = \sqrt 2 {x^2} + x - \sqrt 8 \)
\[\left( {\sqrt 2 + \sqrt {32} } \right){x^2} + 5x - \sqrt 2 - \sqrt 8 = 0\]
\[\left( {\sqrt 2 + 4\sqrt 2 } \right){x^2} + 5x - \sqrt 2 - \sqrt 8 = 0\]
\[5\sqrt 2 {x^2} + 5x - \sqrt 2 - \sqrt 8 = 0.\]
Phương trình trên có \[\Delta = {5^2} - 4 \cdot 5\sqrt 2 \cdot \left( { - \sqrt 2 - \sqrt 8 } \right)\]
\[ = 25 - 20\sqrt 2 \cdot \left( { - \sqrt 2 - \sqrt 8 } \right)\]
= 25 + 40 + 80 = 145.
\[{x_1} = \frac{{ - 5 + \sqrt {145} }}{{2 \cdot 5\sqrt 2 }} = \frac{{\left( { - 5 + \sqrt {145} } \right)\sqrt 2 }}{{10 \cdot 2}} = \frac{{ - 5\sqrt 2 + \sqrt {290} }}{{20}};\]
\[{x_2} = \frac{{ - 5 - \sqrt {145} }}{{2 \cdot 5\sqrt 2 }} = \frac{{\left( { - 5 - \sqrt {145} } \right)\sqrt 2 }}{{10 \cdot 2}} = \frac{{ - 5\sqrt 2 - \sqrt {290} }}{{20}}.\]
Vậy phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt là \[{x_1} = \frac{{ - 5\sqrt 2 + \sqrt {290} }}{{20}};\]\[{x_2} = \frac{{ - 5\sqrt 2 - \sqrt {290} }}{{20}}.\]
Tìm các giá trị của m để phương trình mx2–2x+7=0 vô nghiệm.
Xét phương trình: mx2–2x+7=0.
Trường hợp 1. m = 0, khi đó phương trình đã cho là phương trình bậc nhất:
–2x+7=0
–2x = – 7
x = 3,5.
Do đó với m = 0 thì phương trình có nghiệm duy nhất x = 3,5 nên m = 0 không thỏa mãn yêu cầu đề bài.
Trường hợp 2. m ≠ 0, phương trình đã cho là phương trình bậc hai ẩn x.
Khi đó, phương trình vô nghiệm ∆ < 0.
Ta có: ∆ = (‒2)2 ‒ 4.m.7 = 4 ‒ 28m.
Do đó, ∆ < 0 khi 4 ‒ 28m < 0, suy ra ‒ 28m < ‒4 nên \(m > \frac{1}{7}\) (thỏa mãn m ≠ 0).
Vậy \(m > \frac{1}{7}\) thì phương trình vô nghiệm
Ở một gian hàng của siêu thị, người ta xếp các khối hàng hình lập phương giống nhau thành hình tháp n tầng, với tầng đáy thứ n có n khối hàng, tầng ngay trên tầng đáy có (n – 1) khối hàng, ..., tầng trên cùng có 1 khối hàng (chẳng hạn với n = 8 ta có cách xếp như minh hoạ ở Hình 7).

a) Tính tổng số S các khối hàng đã xếp ở một hình tháp n tầng.
b) Tìm n, biết S = 120.
a) Tổng số S các khối hàng ở một hình tháp n tầng là:
\(S = 1 + 2 + 3 + \ldots + \left( {n - 1} \right) + n = \frac{{\left( {n + 1} \right) \cdot n}}{2}\) (khối hàng).
b) Ta có: S=120, suy ra: \(\frac{{\left( {n + 1} \right) \cdot n}}{2} = 120\) hay n2+n–240=0.
Phương trình n2+n–240=0 có ∆ = 12 ‒ 4.1.(‒240) = 961 > 0 và \(\sqrt \Delta = \sqrt {961} = 31.\)
Do đó, phương trình trên có hai nghiệm phân biệt là
\[{n_1} = \frac{{ - 1 + 31}}{{2 \cdot 1}} = \frac{{30}}{2} = 15\](thoả mãn);
\[{n_2} = \frac{{ - 1 - 31}}{{2 \cdot 1}} = \frac{{ - 32}}{2} = - 16\] (không thoả mãn).
Vậy n = 15.
Một chiếc ô tô đang chạy thì bắt đầu tăng tốc. Quãng đường đi được của chiếc ô tô đó kể từ khi bắt đầu tăng tốc được tính theo công thức: s=t2+16t (s tính bằng mét, t tính bằng giây, t>0).
a) Tính quãng đường ô tô đó đi được sau 7 giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc.
b) Ô tô đó mất bao lâu để đi được quãng đường 80 m kể từ khi bắt đầu tăng tốc?
a) Quãng đường ô tô đó đi được sau 7 giây kể từ khi bắt đầu tăng tốc là:
s = 72 + 16.7 = 161 (m).
b) Thời gian để đi được quãng đường 80 m kể từ khi bắt đầu tăng tốc là nghiệm của phương trình t2 + 16t = 80 hay t2 + 16t ‒ 80 = 0.
Phương trình t2 + 16t ‒ 80 = 0 có ∆’ = 82 ‒ 1.(‒80) = 144 > 0 và \(\sqrt {\Delta '} = \sqrt {144} = 12.\)
Do đó phương trình có hai nghiệm phân biệt là:
\[{t_1} = \frac{{ - 8 + 12}}{1} = \frac{4}{1} = 4\] (thỏa mãn);
\[{t_2} = \frac{{ - 8 - 12}}{1} = \frac{{ - 20}}{1} = - 20\] (không thỏa mãn).
Vậy thời gian để đi được quãng đường 80 m kể từ khi bắt đầu tăng tốc là 4 giây.
Doanh thu T (nghìn đồng) từ tiền bán vé trong ngày 1 tháng 6 của một rạp chiếu phim với giá mỗi vé là x (nghìn đồng) được tính theo công thức: T=–10x2+700x–1. Xác định giá vé bán trong ngày 1 tháng 6 của rạp chiếu phim đó, biết doanh thu từ tiền bán vé của ngày hôm đó là 12 249 nghìn đồng.
Doanh thu từ tiền bán vé của ngày hôm đó là 12 249 nghìn đồng nên ta có:
–10x2+700x–1 = 12 249
Hay 10x2‒700x+12 250 = 0.
Phương trình trên có ∆’ = (‒350)2 ‒ 10.12 250 = 0, nên phương trình có nghiệm kép \[{x_1} = {x_2} = \frac{{350}}{{10}} = 35.\]
Vậy giá vé bán trong ngày 1 tháng 6 của rạp chiếu phim đó là 35 nghìn đồng.
Một kilôgam thịt lợn có giá bán ban đầu là 100 nghìn đồng. Vào dịp Tết Nguyên Đán, người ta tăng giá thêm x% so với giá bán ban đầu. Sau Tết Nguyên Đán do nguồn cung khan hiếm nên người ta tiếp tục tăng giá thêm x% so với giá đã tăng. Sau hai đợt tăng giá, giá của một kilôgam thịt lợn là 108 nghìn đồng. Tìm x (làm tròn đến hàng đơn vị).
Giá bán của một kilôgam thịt lợn sau lần tăng giá thứ nhất là:
100 + 100.x% = 100 + x (nghìn đồng).
Giá bán của một kilôgam thịt lợn sau lần tăng giá thứ hai là:
100 + x + (100 + x).x% = 100 + x + x + 0,01x2 = 0,01x2 + 2x + 100 (nghìn đồng).
Theo bài, sau hai đợt tăng giá, giá của một kilôgam thịt lợn là 108 nghìn đồng nên ta có phương trình: 0,01x2 + 2x + 100 = 108.
Giải phương trình:
0,01x2 + 2x + 100 = 108
0,01x2 + 2x – 8 = 0
Phương trình trên có ∆’ = 12 – 0,01.(–8) = 1,08 > 0.
Do đó, phương trình có hai nghiệm phân biệt là:
\({x_1} = \frac{{ - 1 + \sqrt {1,08} }}{{0,01}} \approx 4,0\) (thỏa mãn);
\({x_2} = \frac{{ - 1 - \sqrt {1,08} }}{{0,01}} \approx - 204\) (không thỏa mãn).
Vậy x ≈ 4%.
Một công ty dự định thuê một số xe lớn (cùng loại) để chở hết 210 người đi du lịch Hội An. Nhưng thực tế, công ty lại thuê các xe nhỏ hơn (cùng loại). Biết rằng số xe nhỏ phải thuê nhiều hơn số xe lớn là 2 chiếc thì mới chở hết số người trên và mỗi xe nhỏ chở ít hơn mỗi xe lớn là 12 người. Tìm số xe nhỏ đã thuê.
Gọi số xe lớn công ty dự định thuê là x(x ∈ℕ*, đơn vị: chiếc) thì số xe nhỏ công ty thuê là x+2 (chiếc).
Mỗi xe lớn công ty dự định thuê chở số người là \(\frac{{210}}{x}\) (người).
Mỗi xe nhỏ thực tế công ty thuê chở số người là \(\frac{{210}}{{x + 2}}\) (người).
Mỗi xe nhỏ chở ít hơn mỗi xe lớn là 12 người nên ta có phương trình: \(\frac{{210}}{x} - \frac{{210}}{{x + 2}} = 12.\)
Giải phương trình:
\(\frac{{210}}{x} - \frac{{210}}{{x + 2}} = 12\)
\(\frac{{210\left( {x + 2} \right) - 210x}}{{x\left( {x + 2} \right)}} = 12\)
210x + 420 – 210x = 12(x2 + 2x)
420 = 12x2 + 24x
x2 + 2x ‒ 35 = 0.
Phương trình trên có ∆’ = 12 – 1.(‒35) = 36 > 0 và \(\sqrt {\Delta '} = \sqrt {36} = 6.\)
Do đó phương trình trên có hai nghiệm phân biệt là:
\({x_1} = \frac{{ - 1 + 6}}{1} = 5\) (thoả mãn);
\({x_2} = \frac{{ - 1 - 6}}{1} = - 7\) (không thoả mãn).
Vậy số xe nhỏ công ty đã thuê là 5 + 2 = 7 chiếc.
Một hộp quà thiết kếtheo dạng hình hộp chữnhật. Bốn mặt thân hộp là các hình chữ nhật may bằng vải màu đỏ có chiều dài 22 cm, hai đáy hộp là các hình vuông cạnh a cm may bằng vải màu xanh (xem Hình 8). Tìm a để tổng diện tích vải màu đỏ nhiều hơn ba lần tổng diện tích vải màu xanh là 312 cm2, biết 0<a<8.

Diện tích bốn mặt thân hộp là các hình chữ nhật may bằng vải màu đỏ có chiều dài 22 cm là: 4.(22.a) = 88a (cm2).
Diện tích hai đáy hộp là các hình vuông cạnh a cm may bằng vải màu xanh là:2.a2 (cm2).
Do tổng diện tích vải màu đỏ nhiều hơn ba lần tổng diện tích vải màu xanh là 312 cm2 nên ta có phương trình: 88a ‒ 3.2a2 = 312.
Giải phương trình:
88a ‒ 3.2a2 = 312
3a2 – 44a + 156 = 0.
Phương trình trên có ∆’ = (‒22)2 ‒ 3.156 = 16 > 0 và \(\sqrt {\Delta '} = \sqrt {16} = 4.\)
Do đó phương trình có hai nghiệm phân biệt là
\[{x_1} = \frac{{22 + 4}}{3} = \frac{{26}}{3};\]
\[{x_2} = \frac{{22 - 4}}{3} = \frac{{18}}{3} = 6.\]
Ta thấy giá trị x = 6 thỏa mãn điều kiện 0<a<8.
Vậy a = 6 cm.
a) Lập công thức tính diện tích xung quanh của một hình chóp tam giác đều, biết độ dài cạnh đáy là x(dm) và độ dài trung đoạn là (x+2) (dm).
b) Tìm x để diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều đó là 36 dm2.
a) Công thức tính diện tích xung quanh của một hình chóp tam giác đều, biết độ dài cạnh đáy là x(dm) và độ dài trung đoạn là (x+2) là:
\(\frac{1}{2} \cdot 3 \cdot x \cdot \left( {x + 2} \right) = \frac{{3x\left( {x + 2} \right)}}{2}\,\,\left( {{\rm{d}}{{\rm{m}}^2}} \right).\)
b) Diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều đó là 36 dm2 nên ta có:
\(\frac{{3x\left( {x + 2} \right)}}{2}\,\, = 36\)
3x2 + 6x = 72
3x2 + 6x ‒ 72 = 0
x2 + 2x ‒ 24 = 0
Phương trình trên có ∆’ = 12 ‒ 1.(‒24) = 25 > 0 và \[\sqrt {\Delta '} = \sqrt {25} = 5.\]
Do đó phương trình có hai nghiệm phân biệt là
\[{x_1} = \frac{{ - 1 + 5}}{1} = 4;\]
\[{x_2} = \frac{{ - 1 - 5}}{1} = - 6.\]
Ta thấy giá trị x = 4 thỏa mãn điều kiện.
Vậy x = 4 dm để diện tích xung quanh của hình chóp tam giác đều đó là 36 dm2.
Bác Na dùng 200 m rào dây thép gai để rào một mảnh đất đủ rộng thành một mảnh vườn hình chữ nhật.
a) Lập công thức tính diện tích S(x) của mảnh vườn hình chữ nhật rào được theo chiều rộng x (m) của mảnh vườn đó.
b) Tìm diện tích lớn nhất có thể rào được của mảnh vườn hình chữ nhật đó.
a) Do bác Na dùng 200 m rào dây thép gai để rào một mảnh đất đủ rộng thành một mảnh vườn hình chữ nhật nên chu vi hình chữ nhật là 200 m.
Nửa chu vi của mảnh vườn hình chữ nhật là: 200 : 2 = 100 (m).
Chiều dài của mảnh vườn hình chữ nhật là: 100 – x (m).
Diện tích mảnh vườn hình chữ nhật là: x(10 ‒ x) (m2). Điều kiện: 0<x<100.
b) Ta có: S(x)=x(100–x)
= 100x ‒ x2 = ‒(x2 ‒ 100x)
= ‒(x2 ‒ 2.50x + 502 ‒ 502)
=– (x–50)2+2 500.
Với 0<x<100, ta có: (x–50)2 ≥ 0.
Suy ra – (x–50)2+2 500 ≤ 2 500 hay S(x) ≤ 2 500.
S(x) đạt giá trị lớn nhất bằng 2 500 khi x ‒ 50 = 0 hay x = 50.
Vậy diện tích lớn nhất của mảnh vườn có thể rào được là 2 500 m2.
Người ta lát đá và trồng cỏ cho một sân chơi. Sân có dạng hình chữ nhật với các kích thước a (m), (a + 8) (m) (a > 0). Người ta đã dùng 1 000 viên đá lát hình vuông cạnh 80 cm để lát, diện tích còn lại để trồng cỏ. Tìm a, biết chi phí để trồng cỏ là 4 480 000 đồng và giá trồng mỗi mét vuông cỏ là 35 000 đồng.
Đổi 80 cm = 0,8 m.
Diện tích lát đá là: 1 000 . (0,8 . 0,8)=640(m2).
Diện tích sân có dạng hình chữ nhật là: a(a + 8) (m2).
Diện tích còn lại để trồng cỏ là: a(a+8)–640(m2).
Mặt khác, diện tích trồng cỏ là: 4480000: 35000=128(m2).
Từ đó, ta có phương trình: a(a+8)–640=128 hay a2+8a–768=0.
Phương trình trên có ∆’ = 42 ‒ 1.(‒768) = 784 > 0 và \(\sqrt {\Delta '} = \sqrt {784} = 28.\)
Do đó phương trình có hai nghiệm phân biệt:
\[{a_1} = \frac{{ - 4 + 28}}{1} = 24\] (thỏa mãn điều kiện a > 0);
\[{a_2} = \frac{{ - 4 - 28}}{1} = - 32\] (không thỏa mãn điều kiện a > 0).
Vậy a=24(m).








