Giải SBT Toán 8 KNTT Phép cộng và phép trừ phân thức đại số có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 8 KNTT Phép cộng và phép trừ phân thức đại số có đáp án

A
Admin
ToánLớp 899 lượt thi
22 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tính các tổng sau:

\(\frac{{{x^2} - 2}}{{x{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} + \frac{{2 - x}}{{x{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\);

Xem đáp án

\(\frac{{{x^2} - 2}}{{x{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} + \frac{{2 - x}}{{x{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\)

\( = \frac{{{x^2} - 2 + 2 - x}}{{x{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\)\( = \frac{{{x^2} - x}}{{x{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\)

\( = \frac{{x\left( {x - 1} \right)}}{{x{{\left( {x - 1} \right)}^2}}} = \frac{1}{{x - 1}}\).

2. Tự luận
1 điểm

Tính các tổng sau:

\(\frac{{1 - 2x}}{{6{x^3}y}} + \frac{{3 + 2x}}{{6{x^3}y}} + \frac{{2x - 4}}{{6{x^3}y}}\).

Xem đáp án

\(\frac{{1 - 2x}}{{6{x^3}y}} + \frac{{3 + 2x}}{{6{x^3}y}} + \frac{{2x - 4}}{{6{x^3}y}}\)

=\(\frac{{1 - 2x + 3 + 2x + 2x - 4}}{{6{x^3}y}}\)

=\(\frac{{2x}}{{6{x^3}y}} = \frac{1}{{3{x^2}y}}\).

3. Tự luận
1 điểm

Tính các hiệu sau:

\(\frac{{2{x^2} - 1}}{{{x^2} - 3x}} - \frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}{{{x^2} - 3x}}\);

Xem đáp án

\(\frac{{2{x^2} - 1}}{{{x^2} - 3x}} - \frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {x + 1} \right)}}{{{x^2} - 3x}}\)

= \(\frac{{2{x^2} - 1}}{{{x^2} - 3x}} - \frac{{{x^2} - 1}}{{{x^2} - 3x}}\)

= \(\frac{{2{x^2} - 1 - \left( {{x^2} - 1} \right)}}{{{x^2} - 3x}}\)

= \(\frac{{2{x^2} - 1 - {x^2} + 1}}{{{x^2} - 3x}}\)

= \(\frac{{{x^2}}}{{{x^2} - 3x}}\)

= \(\frac{{{x^2}}}{{x\left( {x - 3} \right)}} = \frac{x}{{x - 3}}\).

4. Tự luận
1 điểm
Tính các hiệu sau:

\(\frac{1}{{2x - 3}} - \frac{{13}}{{\left( {2x - 3} \right)\left( {4x + 7} \right)}}\).

Xem đáp án

\(\frac{1}{{2x - 3}} - \frac{{13}}{{\left( {2x - 3} \right)\left( {4x + 7} \right)}}\)

= \(\frac{{4x + 7}}{{\left( {2x - 3} \right)\left( {4x + 7} \right)}} - \frac{{13}}{{\left( {2x - 3} \right)\left( {4x + 7} \right)}}\) (Mẫu thức chung là: (2x – 3)(4x + 7))

= \(\frac{{4x + 7 - 13}}{{\left( {2x - 3} \right)\left( {4x + 7} \right)}}\)

= \(\frac{{4x - 6}}{{\left( {2x - 3} \right)\left( {4x + 7} \right)}}\)

= \(\frac{{2\left( {2x - 3} \right)}}{{\left( {2x - 3} \right)\left( {4x + 7} \right)}}\)

= \(\frac{2}{{4x + 7}}\).

5. Tự luận
1 điểm

Tính:

 \(\frac{{5x + {y^2}}}{{{x^2}y}} - \frac{{5y - {x^2}}}{{x{y^2}}}\);

Xem đáp án

\(\frac{{5x + {y^2}}}{{{x^2}y}} - \frac{{5y - {x^2}}}{{x{y^2}}}\)

\( = \frac{{y\left( {5x + {y^2}} \right)}}{{{x^2}{y^2}}} - \frac{{x\left( {5y - {x^2}} \right)}}{{{x^2}{y^2}}}\) (Mẫu thức chung là: x2y2)

\( = \frac{{5xy + {y^3}}}{{{x^2}{y^2}}} - \frac{{5xy - {x^3}}}{{{x^2}{y^2}}}\)

\( = \frac{{5xy + {y^3} - 5xy + {x^3}}}{{{x^2}{y^2}}} = \frac{{{x^3} + {y^3}}}{{{x^2}{y^2}}}\).

6. Tự luận
1 điểm

Tính:

\(\frac{y}{{2{x^2} - xy}} + \frac{{4x}}{{{y^2} - 2xy}}\).

Xem đáp án

\(\frac{y}{{2{x^2} - xy}} + \frac{{4x}}{{{y^2} - 2xy}}\)=\(\frac{y}{{x\left( {2x - y} \right)}} + \frac{{4x}}{{y\left( {y - 2x} \right)}}\)

=\(\frac{{ - {y^2}}}{{xy\left( {y - 2x} \right)}} + \frac{{4{x^2}}}{{xy\left( {y - 2x} \right)}}\)           (Mẫu thức chung là: xy(y – 2x))

= \(\frac{{ - {y^2} + 4{x^2}}}{{xy\left( {y - 2x} \right)}}\)= \(\frac{{{{\left( {2x} \right)}^2} - {y^2}}}{{xy\left( {y - 2x} \right)}}\) = \(\frac{{\left( {2x - y} \right)\left( {2x + y} \right)}}{{xy\left( {y - 2x} \right)}}\)

=\(\frac{{ - \left( {y - 2x} \right)\left( {2x + y} \right)}}{{xy\left( {y - 2x} \right)}}\) = \(\frac{{ - 2x - y}}{{xy}}\).

7. Tự luận
1 điểm

Tính các tổng sau:

\(\frac{5}{{6{x^2}y}} + \frac{7}{{12x{y^2}}} + \frac{{11}}{{18xy}}\);   
Xem đáp án

\(\frac{5}{{6{x^2}y}} + \frac{7}{{12x{y^2}}} + \frac{{11}}{{18xy}}\)

= \(\frac{{30y}}{{36{x^2}{y^2}}} + \frac{{21x}}{{36{x^2}{y^2}}} + \frac{{22xy}}{{36{x^2}{y^2}}}\)       (Mẫu thức chung là: 36x2y2)

= \(\frac{{30y + 21x + 22xy}}{{36{x^2}{y^2}}}\).

8. Tự luận
1 điểm

Tính các tổng sau:

\(\frac{{{x^3} + 2x}}{{{x^3} + 1}} + \frac{{2x}}{{{x^2} - x + 1}} + \frac{1}{{x + 1}}\).

Xem đáp án

\(\frac{{{x^3} + 2x}}{{{x^3} + 1}} + \frac{{2x}}{{{x^2} - x + 1}} + \frac{1}{{x + 1}}\)

= \(\frac{{{x^3} + 2x}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - x + 1} \right)}} + \frac{{2x}}{{{x^2} - x + 1}} + \frac{1}{{x + 1}}\)

= \(\frac{{{x^3} + 2x}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - x + 1} \right)}} + \frac{{2x\left( {x + 1} \right)}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - x + 1} \right)}} + \frac{{{x^2} - x + 1}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - x + 1} \right)}}\)

= \(\frac{{{x^3} + 2x + 2x\left( {x + 1} \right) + {x^2} - x + 1}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - x + 1} \right)}}\)

= \(\frac{{{x^3} + 2x + 2{x^2} + 2x + {x^2} - x + 1}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - x + 1} \right)}}\)

= \(\frac{{{x^3} + 3{x^2} + 3x + 1}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - x + 1} \right)}}\)

= \(\frac{{{{\left( {x + 1} \right)}^3}}}{{\left( {x + 1} \right)\left( {{x^2} - x + 1} \right)}}\)

= \(\frac{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}{{{x^2} - x + 1}}\).

9. Tự luận
1 điểm

Rút gọn biểu thức \(P = \frac{{{x^4}}}{{1 - x}} + {x^3} + {x^2} + x + 1\).

Xem đáp án

Điều kiện xác định của biểu thức là x ≠ 1, ta có:

\(P = \frac{{{x^4}}}{{1 - x}} + {x^3} + {x^2} + x + 1\)

\( = \frac{{{x^4}}}{{1 - x}} + \frac{{{x^3}\left( {1 - x} \right)}}{{1 - x}} + \frac{{{x^2}\left( {1 - x} \right)}}{{1 - x}} + \frac{{x\left( {1 - x} \right)}}{{1 - x}} + \frac{{1 - x}}{{1 - x}}\)

\( = \frac{{{x^4} + {x^3}\left( {1 - x} \right) + {x^2}\left( {1 - x} \right) + x\left( {1 - x} \right) + \left( {1 - x} \right)}}{{1 - x}}\)

\( = \frac{{{x^4} + {x^3} - {x^4} + {x^2} - {x^3} + x - {x^2} + 1 - x}}{{1 - x}}\)

\( = \frac{1}{{1 - x}}\).

10. Tự luận
1 điểm
Tính giá trị của P tại x = –99
Xem đáp án

Thay x = –99 vào biểu thức P ta có:

\(P = \frac{1}{{1 - ( - 99)}} = \frac{1}{{100}}\).

11. Tự luận
1 điểm

Rút gọn biểu thức: \(Q = \frac{{18}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {{x^2} - 9} \right)}} - \frac{3}{{{x^2} - 6x + 9}} - \frac{x}{{{x^2} - 9}}\).

Xem đáp án

Điều kiện xác định của Q là: x ≠ ± 3.

Ta có \(Q = \frac{{18}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {{x^2} - 9} \right)}} - \frac{3}{{{x^2} - 6x + 9}} - \frac{x}{{{x^2} - 9}}\)

\( = \frac{{18}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}} - \frac{3}{{{{\left( {x - 3} \right)}^2}}} - \frac{x}{{\left( {x - 3} \right)\left( {x + 3} \right)}}\)

\( = \frac{{18}}{{{{\left( {x - 3} \right)}^2}\left( {x + 3} \right)}} - \frac{{3\left( {x + 3} \right)}}{{{{\left( {x - 3} \right)}^2}\left( {x + 3} \right)}} - \frac{{x\left( {x - 3} \right)}}{{{{\left( {x - 3} \right)}^2}\left( {x + 3} \right)}}\)

\( = \frac{{18 - 3\left( {x + 3} \right) - x\left( {x - 3} \right)}}{{{{\left( {x - 3} \right)}^2}\left( {x + 3} \right)}}\)

\( = \frac{{18 - 3x - 9 - {x^2} + 3x}}{{{{\left( {x - 3} \right)}^2}\left( {x + 3} \right)}}\)

\( = \frac{{ - {x^2} + 9}}{{{{\left( {x - 3} \right)}^2}\left( {x + 3} \right)}}\)

\( = \frac{{\left( {3 - x} \right)\left( {3 + x} \right)}}{{{{\left( {3 - x} \right)}^2}\left( {x + 3} \right)}} = \frac{1}{{3 - x}}\).

12. Tự luận
1 điểm
Tính giá trị của Q tại x = 103
Xem đáp án

Thay x = 103 vào Q ta có: Q = \(\frac{1}{{3 - 103}} = \frac{{ - 1}}{{100}}\).

13. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng nếu a, b, c ≠ 0, a + b + c = 0 thì \(\frac{1}{{ab}} + \frac{1}{{bc}} + \frac{1}{{ca}} = 0\).

Xem đáp án

Với a, b, c ≠ 0, ta có:

\(\frac{1}{{ab}} + \frac{1}{{bc}} + \frac{1}{{ca}}\)

\( = \frac{c}{{abc}} + \frac{a}{{abc}} + \frac{b}{{abc}}\)

\( = \frac{{a + b + c}}{{abc}}\)

Mà a + b + c = 0 nên ta suy ra: \(\frac{1}{{ab}} + \frac{1}{{bc}} + \frac{1}{{ca}} = \frac{0}{{abc}} = 0\) (điều cần phải chứng minh).

14. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng nếu x ≠ y, y ≠ z, z ≠ x thì:

\(\frac{1}{{\left( {x - y} \right)\left( {y - z} \right)}} + \frac{1}{{\left( {y - z} \right)\left( {z - x} \right)}} + \frac{1}{{\left( {z - x} \right)\left( {x - y} \right)}} = 0\).

Xem đáp án

Với x ≠ y, y ≠ z, z ≠ x, ta có:

\(\frac{1}{{\left( {x - y} \right)\left( {y - z} \right)}} + \frac{1}{{\left( {y - z} \right)\left( {z - x} \right)}} + \frac{1}{{\left( {z - x} \right)\left( {x - y} \right)}}\)

\( = \frac{{z - x}}{{\left( {x - y} \right)\left( {y - z} \right)\left( {z - x} \right)}} + \frac{{x - y}}{{\left( {x - y} \right)\left( {y - z} \right)\left( {z - x} \right)}} + \frac{{y - z}}{{\left( {x - y} \right)\left( {y - z} \right)\left( {z - x} \right)}}\)

\( = \frac{{z - x + x - y + y - z}}{{\left( {x - y} \right)\left( {y - z} \right)\left( {z - x} \right)}} = \frac{0}{{\left( {x - y} \right)\left( {y - z} \right)\left( {z - x} \right)}} = 0\).

Vậy \(\frac{1}{{\left( {x - y} \right)\left( {y - z} \right)}} + \frac{1}{{\left( {y - z} \right)\left( {z - x} \right)}} + \frac{1}{{\left( {z - x} \right)\left( {x - y} \right)}} = 0\) (điều cần phải chứng minh).

15. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức \(P = \frac{x}{{y - 2}} + \frac{{2x - 3y}}{{x - 6}}\). Chứng minh rằng x, y thay đổi luôn thỏa mãn điều kiện 3y – x = 6 thì P có giá trị không đổi.

Xem đáp án

Điều kiện xác định của P là: y ≠ 2, x ≠ 6.

Nếu 3y – x = 6 thì x = 3y – 6. Thay x = 3y – 6 vào biểu thức P ta có:

\(P = \frac{x}{{y - 2}} + \frac{{2x - 3y}}{{x - 6}}\)

\( = \frac{{3y - 6}}{{y - 2}} + \frac{{2.\left( {3y - 6} \right) - 3y}}{{\left( {3y - 6} \right) - 6}}\)

\( = \frac{{3y - 6}}{{y - 2}} + \frac{{6y - 12 - 3y}}{{3y - 6 - 6}}\)

\( = \frac{{3\left( {y - 2} \right)}}{{y - 2}} + \frac{{3y - 12}}{{3y - 12}} = 3 + 1 = 4\) không đổi với mọi x, y thỏa mãn 3y – x = 6.

16. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức

\(P = \frac{{2x - 6}}{{{x^3} - 3{x^2} - x + 3}} + \frac{{2{x^2}}}{{1 - {x^2}}} - \frac{6}{{x - 3}}\) (x ≠ 3, x ≠ 1, x ≠ –1).

Rút gọn phân thức \(\frac{{2x - 6}}{{{x^3} - 3{x^2} - x + 3}}\).

Xem đáp án

Ta có \(\frac{{2x - 6}}{{{x^3} - 3{x^2} - x + 3}}\)\( = \frac{{2\left( {x - 3} \right)}}{{\left( {{x^3} - 3{x^2}} \right) - \left( {x - 3} \right)}}\)

\( = \frac{{2\left( {x - 3} \right)}}{{{x^2}\left( {x - 3} \right) - \left( {x - 3} \right)}}\)\( = \frac{{2\left( {x - 3} \right)}}{{\left( {x - 3} \right)\left( {{x^2} - 1} \right)}}\)\( = \frac{2}{{{x^2} - 1}}\).

17. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức

\(P = \frac{{2x - 6}}{{{x^3} - 3{x^2} - x + 3}} + \frac{{2{x^2}}}{{1 - {x^2}}} - \frac{6}{{x - 3}}\) (x ≠ 3, x ≠ 1, x ≠ –1).

Chứng tỏ rằng có thể viết \(P = a + \frac{b}{{x - 3}}\) trong đó a, b là những hằng số.

Xem đáp án

\(P = \frac{{2x - 6}}{{{x^3} - 3{x^2} - x + 3}} + \frac{{2{x^2}}}{{1 - {x^2}}} - \frac{6}{{x - 3}}\)

\( = \frac{2}{{{x^2} - 1}} + \frac{{2{x^2}}}{{1 - {x^2}}} - \frac{6}{{x - 3}}\)

\( = \frac{{ - 2}}{{1 - {x^2}}} + \frac{{2{x^2}}}{{1 - {x^2}}} - \frac{6}{{x - 3}}\)

\( = \left( {\frac{{ - 2}}{{1 - {x^2}}} + \frac{{2{x^2}}}{{1 - {x^2}}}} \right) - \frac{6}{{x - 3}}\)

\( = \frac{{ - 2 + 2{x^2}}}{{1 - {x^2}}} - \frac{6}{{x - 3}}\)

\( = \frac{{ - 2\left( {1 - {x^2}} \right)}}{{1 - {x^2}}} - \frac{6}{{x - 3}}\)

\( = - 2 - \frac{6}{{x - 3}} = - 2 + \frac{{ - 6}}{{x - 3}}\).

Do đó, P có thể viết dưới dạng \(P = a + \frac{b}{{x - 3}}\) trong đó a = –2; b = –6.

18. Tự luận
1 điểm

Cho biểu thức

\(P = \frac{{2x - 6}}{{{x^3} - 3{x^2} - x + 3}} + \frac{{2{x^2}}}{{1 - {x^2}}} - \frac{6}{{x - 3}}\) (x ≠ 3, x ≠ 1, x ≠ –1).

Tìm tập hợp các giá trị nguyên của x để P có giá trị là số nguyên.

Xem đáp án

\(P = - 2 - \frac{6}{{x - 3}}\) nên để P là số nguyên thì \(\frac{6}{{x - 3}}\) phải là số nguyên.

Suy ra 6 (x – 3) hay (x – 3) Ư(6).

Khi đó (x – 3) {1; 2; 3; 6; –1; –2; –3; –6}.

Suy ra x {4; 5; 6; 9; 2; 1; 0; –3}.

Loại x = 1 vì không thỏa mãn điều kiện x ≠ 3, x ≠ 1, x ≠ –1.

Vậy x {4; 5; 6; 9; 2; 0; –3} thì thỏa mãn yêu cầu đề bài.

19. Tự luận
1 điểm

Rút gọn biểu thức \(P = \frac{{{x^2} + 2x}}{{{x^3} - 1}} - \frac{1}{{{x^2} - x}} - \frac{1}{{{x^2} + x + 1}}\) (x ≠ 0, x ≠ 1).

Xem đáp án

Ta có:

\(P = \frac{{{x^2} + 2x}}{{{x^3} - 1}} - \frac{1}{{{x^2} - x}} - \frac{1}{{{x^2} + x + 1}}\) (x ≠ 0, x ≠ 1)

\( = \frac{{{x^2} + 2x}}{{\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right)}} - \frac{1}{{x\left( {x - 1} \right)}} - \frac{1}{{{x^2} + x + 1}}\)

\( = \frac{{\left( {{x^2} + 2x} \right)x}}{{x\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right)}} - \frac{{{x^2} + x + 1}}{{x\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right)}} - \frac{{x\left( {x - 1} \right)}}{{x\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right)}}\)

\( = \frac{{\left( {{x^2} + 2x} \right)x - \left( {{x^2} + x + 1} \right) - x\left( {x - 1} \right)}}{{x\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right)}}\)

\( = \frac{{{x^3} + 2{x^2} - {x^2} - x - 1 - {x^2} + x}}{{x\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right)}}\)\( = \frac{{{x^3} - 1}}{{x\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right)}}\)

\( = \frac{{\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right)}}{{x\left( {x - 1} \right)\left( {{x^2} + x + 1} \right)}}\)\( = \frac{1}{x}\).

20. Tự luận
1 điểm

Chứng tỏ rằng chỉ có một giá trị nguyên của của x để P cũng nhận giá trị nguyên.

Xem đáp án

Để P nguyên thì 1 x, tức là x Ư(1).

Suy ra x Ư(1) = {1; –1}.

Mà điều kiện xác định của P là x ≠ 0, x ≠ 1 nên ta loại trường hợp x = 1.  

Do đó, chỉ có một giá trị x = –1 thỏa mãn yêu cầu đề bài.

21. Tự luận
1 điểm

Một tàu chở hàng đi từ cảng A đến cảng B cách nhau 900 km với vận tốc không đổi là x (km/h). Khi đi được \(\frac{1}{3}\) quãng đường thì một động cơ của tàu bị hỏng nên tàu chỉ còn chạy với vận tốc 12 km/h trong suốt 3 giờ tàu sửa chữa động cơ. Để về cảng B không muộn hơn dự định, tàu phải tăng vận tốc thêm 5 km/h. Viết phân thức tính thời gian thực tế để tàu đi từ cảng A đến cảng B.

Xem đáp án

Quãng đường tàu đi với vận tốc x (km/h) là: \(900.\frac{1}{3}\)= 300 (km).

Thời gian tàu đi với vận tốc x (km/h) là: \(\frac{{300}}{x}\) (giờ).

Quãng đường tàu đi với vận tốc 12 km/h là: 12 . 3 = 36 (km).

Quãng đường còn lại dài: 900 – 300 – 36 = 564 (km).

Vận tốc tàu đi trên quãng đường 564 km là: x + 5 (km/h).

Thời gian tàu đi quãng đường 564 km là: \(\frac{{564}}{{x + 5}}\) (giờ).

Thời gian thực tế tàu đi là:

\(\frac{{300}}{x} + 3 + \frac{{564}}{{x + 5}} = \frac{{300\left( {x + 5} \right)}}{{x\left( {x + 5} \right)}} + \frac{{3x\left( {x + 5} \right)}}{{x\left( {x + 5} \right)}} + \frac{{564x}}{{x\left( {x + 5} \right)}}\)

\( = \frac{{300x + 1500 + 3{x^2} + 15x + 564x}}{{x\left( {x + 5} \right)}}\)

\( = \frac{{3{x^2} + 879x + 1500}}{{x\left( {x + 5} \right)}}\) (giờ).

Vậy phân thức tính thời gian thực tế để tàu đi từ cảng A đến cảng B là:

\(\frac{{3{x^2} + 879x + 1500}}{{x\left( {x + 5} \right)}}\) giờ.

22. Tự luận
1 điểm

Cho hai hình hộp chữ nhật bằng nhau cùng có thể tích 200 cm3 và một hình hộp chữ nhật có thể tích 500 cm3 sắp xếp như trong hình bên (độ dài các cạnh hình hộp được tính bằng đơn vị cm). Viết các phân thức biểu thị độ dài (tính bằng cm) của các đoạn thẳng AC và DE.

Cho hai hình hộp chữ nhật bằng nhau cùng có thể tích 200 cm3 và một hình hộp chữ nhật  (ảnh 1)
Xem đáp án

Gọi y (cm) là độ dài đoạn thẳng DE. (y > 0).

Ta có: AB = DE + EF

Vì hình hộp chữ nhật 200 cm3 có diện tích đáy là: (x + 1)x (cm2), từ đó suy ra chiều cao EF = \(\frac{{200}}{{x\left( {x + 1} \right)}}\)  (cm).

Vì hình hộp chữ nhật 500 cm3 có diện tích đáy là: (x + 2)x (cm2), từ đó suy ra chiều cao AB = \(\frac{{500}}{{x\left( {x + 2} \right)}}\) (cm).

Vì AB = DE + EF

Suy ra DE = AB – EF = \(\frac{{500}}{{x\left( {x + 2} \right)}}\)\(\frac{{200}}{{x\left( {x + 1} \right)}}\)

= \(\frac{{500\left( {x + 1} \right)}}{{x\left( {x + 1} \right)\left( {x + 2} \right)}} - \frac{{200\left( {x + 2} \right)}}{{x\left( {x + 1} \right)\left( {x + 2} \right)}}\)

= \(\frac{{500\left( {x + 1} \right) - 200\left( {x + 2} \right)}}{{x\left( {x + 1} \right)\left( {x + 2} \right)}}\)

\( = \frac{{500x + 500 - 200x - 400}}{{x\left( {x + 1} \right)\left( {x + 2} \right)}}\)

\( = \frac{{300x + 100}}{{x\left( {x + 1} \right)\left( {x + 2} \right)}}\).

Ta lại có:

CB = EF = \(\frac{{200}}{{x\left( {x + 1} \right)}}\) (cm) (vì hai hình hộp chữ nhật bằng nhau có cùng thể tích 200 cm2).

AC = CB + AB = \(\frac{{200}}{{x\left( {x + 1} \right)}}\) + \(\frac{{500}}{{x\left( {x + 2} \right)}}\)

= \(\frac{{500\left( {x + 1} \right)}}{{x\left( {x + 1} \right)\left( {x + 2} \right)}} + \frac{{200\left( {x + 2} \right)}}{{x\left( {x + 1} \right)\left( {x + 2} \right)}}\)

= \(\frac{{500\left( {x + 1} \right) + 200\left( {x + 2} \right)}}{{x\left( {x + 1} \right)\left( {x + 2} \right)}}\)

\( = \frac{{500x + 500 + 200x + 400}}{{x\left( {x + 1} \right)\left( {x + 2} \right)}}\)

\( = \frac{{700x + 900}}{{x\left( {x + 1} \right)\left( {x + 2} \right)}}\).

Vậy phân thức biểu diễn độ dài độ dài các đoạn thẳng DE và AC là

DE =\(\frac{{300x + 100}}{{x\left( {x + 1} \right)\left( {x + 2} \right)}}\) (cm) và AC = \(\frac{{700x + 900}}{{x\left( {x + 1} \right)\left( {x + 2} \right)}}\) (cm).