
7 câu hỏi
Lời giải
Các hàm số bậc nhất là:
• y = 2x + 1 với hệ số a = 2; b = 1
• y = x + 5 với hệ số a = 1; b = 5
• y = 3x2 + 1 không phải là hàm số bậc nhất vì x có số mũ là 2.
Lời giải
Ta có: y = 6x – 6
• Thay x = –2 vào y ta được: y = 6.( –2) – 6 = –18.
• Thay x = –1 vào y ta được: y = 6.(–1) – 6 = –12.
• Thay x = 0 vào y ta được: y = 6.0 – 6 = –6.
• Thay x = 1 vào y ta được: y = 6.1 – 6 = 0.
• Thay x = 2 vào y ta được: y = 6.2 – 6 = 6.
Ta đó ta có bảng sau:
|
x |
–2 |
–1 |
0 |
1 |
2 |
|
y = 6x – 6 |
–18 |
–12 |
–6 |
0 |
6 |
Lời giải
a) Trục tung là đường thẳng: x = 0.
Thay x = 0 vào y = 2 – 4x ta được: y = 2 – 4.0 = 2
Vậy toạ độ giao điểm của đồ thị hàm số y = 2 – 4x và trục tung là A(0; 2).
b) Trục hoành là đường thẳng: y = 0
Xét phương trình hoành độ giao điểm:
2 – 4x = 0 Û 4x = 2 \[ \Leftrightarrow x = \frac{1}{2}\].
Vậy toạ độ giao điểm của đồ thị hàm số y = 2 – 4x và trục hoành là \[B\left( {\frac{1}{2};0} \right)\].
Lời giải
a) Vì đồ thị hàm số y = ax đi qua điểm M(3; 9) nên 9 = 3a Û a = 3
Vậy a = 3.
b) Vì đồ thị hàm số y = ax đi qua điểm N(–4; 1) nên \[1 = - 4a \Leftrightarrow a = - \frac{1}{4}\].
Vậy \[a = - \frac{1}{4}\].Lời giải
a) Vì đồ thị hàm số y = ax đi qua điểm A(2; –4) nên –4 = 2a Û a = –2.
b) Với a = –2 ta được hàm số y = –2x.
Gọi điểm M thuộc đồ thị có hoành độ bằng –3 Þ xM = –3.
Thay xM = –3 vào hàm số y = –2x ta được yM = –2. (–3) = 6.
Vậy toạ độ điểm cần tìm là M(–3; 6).
c) Gọi điểm N thuộc đồ thị có tung độ bằng –2 Þ yM = –2.
Thay yM = –2 vào hàm số y = –2x ta được –2 = –2xM Û xM = 1.
Vậy toạ độ điểm cần tìm là N(1; –2).
Lời giải
a) Đồ thị của hàm số y = 3x + 6 trên mặt phẳng toạ độ Oxy được vẽ như hình sau:

b) A là giao điểm của đồ thị hàm số trên với trục Ox nên A(–2; 0);
B là giao điểm của đồ thị hàm số trên với trục Oy nên B(0; 6),
Diện tích tam giác AOB là:
\[{S_{AOB}} = \frac{1}{2}.OA.OB = \frac{1}{2}.6.2 = 6\,\,\left( {c{m^2}} \right)\]
Vậy A(–2; 0), B(0; 6) và \[{S_{AOB}} = 6\,\,c{m^2}\].
Lời giải
Giả sử điểm cố định của đồ thị hàm số y = (m – 1)x + m – 2 là I(x0; y0).
Thay x = x0 và y = y0 vào y = (m – 1)x + m – 2, ta được:
y0 = (m – 1)x0 + m – 2
Û mx0 – x0 + m – 2 – y0 = 0
Û m(x0 + 1) – (y0 + x0 + 2) = 0 (1)
Để (1) luôn đúng với mọi giá trị của m thì \[\left\{ \begin{array}{l}{x_0} + 1 = 0\\{x_0} + {y_0} + 2 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_0} = - 1\\ - 1 + {y_0} + 2 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_0} = - 1\\{y_0} = - 1\end{array} \right.\]
Vậy đồ thị hàm số y = (m – 1)x + m – 2 luôn đi qua điểm cố định I(–1; –1).
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















