Giải SBT Toán 7 Bài 3. Hai đường thẳng song song có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 7 Bài 3. Hai đường thẳng song song có đáp án

A
Admin
ToánLớp 781 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 28, biết a // b, M^3=50°.Quan sát Hình 28, biết a // b, góc M3 = 50 độ (ảnh 1)

a) Nêu những cặp góc so le trong, những cặp góc đồng vị.

Xem đáp án

a) Những cặp góc so le trong là: M^2 và N^4, M^3 và N^1.

Những cặp góc đồng vị là:

M^1 và N^1, M^2 và N^2, M^3 và N^3, M^4 và N^4.

2. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 28, biết a // b, M^3=50°.

Quan sát Hình 28, biết a // b, góc M3 = 50 độ  b) Tìm số đo mỗi góc còn lại của đỉnh M và N. (ảnh 1)

b) Tìm số đo mỗi góc còn lại của đỉnh M và N.

Xem đáp án

b)

– Tại đỉnh M:

 Vì M^1 và M^3 là hai góc đối đỉnh nên: M^1=M^3=50°.

• Vì M^3 và M^2 là hai góc kề bù nên:M^2+M^3=180°

Suy ra M^2=180°−M^3=180°−50°=130°.

Vì M^2 và M^4 là hai góc đối đỉnh nên:M^2=M^4=130°.

– Tại đỉnh N:

Vì a // b nên

• N^1=M^3=50° (hai góc so le trong).

• N^2=M^2=130° (hai góc đồng vị).

• N^3=M^3=50° (hai góc đồng vị).

• N^4=M^2=130° (hai góc so le trong).

Vậy M^1=50°,M^2=M^4=130°; N^1=N^3=50°,N^2=N^4=130°.

3. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 29, biết a // b, 3A^1=2A^2. Tìm số đo mỗi góc của đỉnh A và B.

Quan sát Hình 29, biết a // b, 3 * góc A1 = 2 * góc A2.  Tìm số đo mỗi góc của đỉnh A và B. (ảnh 1)

Xem đáp án

Tại đỉnh A:

• Ta có A^1+A^2=180°  (hai góc kề bù).

Mà 3A^1=2A^2  hay A^1=23A^2

Nên 23A^2+A^2=180°

Do đó  53A^2=180°

Suy ra A^2=180°:53=108°.

Khi đó A^1=23A^2=23.108°=72°.

• A^3=A^1=72° (hai góc đối đỉnh).

• A^4=A^2=108° (hai góc đối đỉnh).

Tại đỉnh B: Vì a // b nên ta có:

• B^1=A^3=72° (hai góc so le trong).

• B^2=A^2=108° (hai góc đồng vị).

• B^3=A^3=72° (hai góc đồng vị).

Vậy A^1=A^3=B^1=B^3=72°,A^2=A^4=B^2=B^4=108°.

4. Tự luận
1 điểm

Tìm số đo mỗi góc B1, B2, B3, B4 trong Hình 30, biết m // n.

Tìm số đo mỗi góc B1, B2, B3, B4 trong Hình 30, biết m // n. (ảnh 1)

Xem đáp án

Tìm số đo mỗi góc B1, B2, B3, B4 trong Hình 30, biết m // n. (ảnh 2)

Giả sử A^1=80° như hình vẽ.

Vì m // n nên ta có:

• B^4=A^1=80° (hai góc so le trong);

• B^2=A^1=80°(hai góc đồng vị).

• B^1+A^1=180° (hai góc trong cùng phía)

Suy ra B^1=180°−A^1=180°−80°=100°.

Do đó B^3=B^1=100° (hai góc đối đỉnh).

Vậy B^1=B^3=100°,B^2=B^4=80°.

5. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 31, biết P^3=Q^1=75°, M^3=100°. Tìm số đo mỗi góc còn lại của đỉnh M và N.

Quan sát Hình 31, biết góc P3 = Q1 = 75 độ, góc M3 = 100 độ  Tìm số đo mỗi góc còn lại của đỉnh M và N. (ảnh 1)

Xem đáp án

+) Ta có: M^1=M^3=100°(hai góc đối đỉnh).

 M^1 và M^2 là hai góc kề bù nên ta có:M^1+M^2=180°

Suy ra M^2=180°−M^1=180°−100°=80°.

Do đó M^4=M^2=80°(hai góc đối đỉnh).

+) Ta có P^3=Q^1=75° mà hai góc này ở vị trí so le trong

Nên PM // QN.

Do đó:

•N^1=M^3=100°  (hai góc so le trong).

• N^2=M^2=80° (hai góc đồng vị).

• N^3=M^3=100° (hai góc đồng vị).

• N^4=M^2=80° (hai góc so le trong).

Vậy M^3=N^1=N^3=100° và M^2=M^4=N^2=N^4=80°.

6. Tự luận
1 điểm

Tìm số đo x, y trong Hình 32.

Tìm số đo x, y trong Hình 32. (ảnh 1) 

Xem đáp án

a) Ta có aAc^=bDc^ (cùng bằng 100°).

Mà hai góc này ở vị trí đồng vị.

Do đó aa' // bb'.

Suy ra dBa'^=bCd'^=45° (hai góc do le ngoài).

Vậy x = 45°.

7. Tự luận
1 điểm

Tìm số đo x, y trong Hình 32.

Tìm số đo x, y trong Hình 32. (ảnh 1)

Xem đáp án

b) Vì qQn^ và qQn'^  là hai góc kề bù nên ta có: qQn^+qQn'^=180°

Suy ra qQn^=180°−qQn'^=180°−130°=50°.

Do đó m'Nq'^=qQn^ (cùng bằng 50°).

Mà hai góc này ở vị trí so le trong nên mm' // nn'.

Suy ra mMp'^=pPn'^=75°.

Vậy y = 75°.

8. Tự luận
1 điểm

Tìm số đo góc BCD trong Hình 33.

Tìm số đo góc BCD trong Hình 33. (ảnh 1)

Xem đáp án

Tìm số đo góc BCD trong Hình 33. (ảnh 2)

Vẽ tia Ax là tia đối của tia AD.

Khi đó xAB^ và BAD^ là hai góc kề bù nên ta có:xAB^+BAD^=180°

Suy ra xAB^=180°−BAD^=180°−110°=70°.

Do đó xAB^=ABC^ (cùng bằng 70°).

Mà hai góc này ở vị trí so le trong nên Dx // Cy.

Suy ra BCD^+ADC^=180° (hai góc trong cùng phía)

Do đó BCD^=180°−ADC^=180°−90°=90°.

Vậy BCD^=90°.

9. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 34, biết d1 // d2 và góc tù tạo bởi đường thẳng a và đường thẳng d1 bằng 150°. Tính góc nhọn tạo bởi đường thẳng a và đường thẳng d2.

Quan sát Hình 34, biết d1 // d2 và góc tù tạo bởi đường thẳng a và đường thẳng d1 bằng 150°. Tính góc nhọn tạo bởi đường thẳng a và đường thẳng d2. (ảnh 1)

Xem đáp án

Quan sát Hình 34, biết d1 // d2 và góc tù tạo bởi đường thẳng a và đường thẳng d1 bằng 150°. Tính góc nhọn tạo bởi đường thẳng a và đường thẳng d2. (ảnh 2)

Giả sử A^1=150° là góc tù được tạo bởi đường thẳng a và đường thẳng d1;

B^1 là góc nhọn được tạo bởi đường thẳng a và đường thẳng d2.

Vì d1 // d2 nên A^1+B^1=180° (hai góc trong cùng phía).

Do đó B^1=180°−A^1=180°−150°=30°.

Vậy góc nhọn được tạo bởi đường thẳng a và đường thẳng d2 bằng 30°.

10. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 35, biết xx' // yy' // zz'. Chứng tỏ rằng ACB^=CAx'^+CBy'^.

Quan sát Hình 35, biết xx' //  yy' // zz'. Chứng tỏ rằng  (ảnh 1)

Xem đáp án

Vì xx' // zz' nên CAx'^=ACz^ (hai góc so le trong).

Vì yy' // zz' nên zCB^=CBy'^ (hai góc so le trong).

Mặt khác: ACz^ và zCB^ là hai góc kề nhau

Nên ACz^+zCB^=ACB^

Do đó ACB^=ACz^+zCB^=CAx'^+zCB^.

Vậy ACB^=CAx'^+CBy'^.

11. Tự luận
1 điểm

Bạn Khôi vẽ hai đường thẳng a và b cắt nhau tại một điểm ở ngoài phạm vi tờ giấy (Hình 36). Em hãy giúp bạn Khôi nêu cách đo góc nhọn tạo bởi hai đường thẳng a và b đã vẽ.

Bạn Khôi vẽ hai đường thẳng a và b cắt nhau tại một điểm ở ngoài phạm vi tờ giấy (Hình 36). Em hãy giúp bạn Khôi nêu cách đo góc nhọn tạo bởi hai đường thẳng a và b đã vẽ. (ảnh 1)

Xem đáp án

Bạn Khôi vẽ hai đường thẳng a và b cắt nhau tại một điểm ở ngoài phạm vi tờ giấy (Hình 36). Em hãy giúp bạn Khôi nêu cách đo góc nhọn tạo bởi hai đường thẳng a và b đã vẽ. (ảnh 2)

Giả sử đường thẳng a và đường thẳng b cắt nhau tại M nằm ngoài tờ giấy.

Khi đó góc nhọn tạo bởi hai đường thẳng a và b là aMb^.

Trên đường thẳng b ta lấy điểm N, kẻ Nc // a sao cho bNc^ là góc nhọn (hình vẽ).

Vì Nc // a nên bNc^=aMb^ (hai góc đồng vị).

Do đó ta đo góc bNc sẽ suy ra số đo của góc  được tạo bởi hai đường thẳng a và b.