Giải SBT Toán 7 Bài 1: Tập hợp ℚ các số hữu tỉ có đáp án
24 câu hỏi
Các số 0,5; 11; 3,111 \(4\frac{5}{7}\); −34; −1,3; \(\frac{{ - 1}}{{ - 3}};\,\,\frac{{ - 9}}{8}\)có là số hữu tỉ không? Vì sao?
Chọn kí hiệu "Î", "Ï" thích hợp cho
.
-13
ℕ
-345 987
ℤ
0
ℚ
103475
ℚ
301756
ℤ
13-499
ℚ
-11,01
ℤ
-21-128
ℚ
0,3274
ℚ
Trong giờ học nhóm, ba bạn An, Bình, Chi lần lượt phát biểu như sau:
- An: "Số 0 là số nguyên và không phải là số hữu tỉ."
- Bình: "Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số với a, b Î ℤ."
- Chi: "Mỗi số nguyên là một số hữu tỉ."
Theo em, bạn nào phát biểu đúng, bạn nào phát biểu sai? Vì sao?
Quan sát trục số ở Hình 5, điểm nào biểu diễn số hữu tỉ \(\frac{3}{4}\)?
Tìm số đối của mỗi số hữu tỉ sau: \(\frac{{37}}{{221}}\); \(\frac{{ - 93}}{{1171}}\); \(\frac{{87}}{{ - 19\,\,543}}\); 41,02; −791,8.
Biểu diễn số đối của mỗi số hữu tỉ đã cho trên trục số ở Hình 6.
So sánh:\(3\frac{2}{{11}}\) và 3,2;
\(\frac{{ - 5}}{{211}}\) và −0,01;
\(\frac{{105}}{{ - 15}}\) và −7,112;
−943,001 và 943,0001.
Sắp xếp các số sau theo thứ tự tăng dần:\(3\frac{2}{{11}};\,\,2\frac{1}{{12}};\,\,\frac{{15}}{{21}};\,\,\frac{{17}}{{21}}\);
−5,12; 0,534; −23; 123; 0; 0,543.
Sắp xếp các số sau theo thứ tự giảm dần:
\(\frac{2}{{15}};\,\,\frac{2}{3};\,\, - \frac{7}{8};\,\,\frac{5}{6};\,\,\frac{{ - 7}}{9}\);
\[\frac{{19}}{{22}};\,\,0,5;\,\, - \frac{1}{4};\,\, - 0,05;\,\,2\frac{1}{6}\].
Cho số hữu tỉ \[y = \frac{{2a - 4}}{3}\] (a là số nguyên). Với giá trị nào của a thì:y là số nguyên?
y không là số hữu tỉ âm và cũng không là số hữu tỉ dương?







