Bài tập Tập hợp Q các số hữu tỉ có đáp án
Đề thi

Bài tập Tập hợp Q các số hữu tỉ có đáp án

A
Admin
ToánLớp 774 lượt thi
20 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Nhiệt độ lúc 13 giờ ngày 24/01/2016 tại một số trạm đo được cho bởi bảng sau:

Media VietJack

Các số chỉ nhiệt độ nêu trên có viết được dưới dạng phân số không?

Xem đáp án

Các chỉ số nhiệt độ đã cho trong bảng trên là

−1,3 oC; −0,5 oC; 0,3 oC; −3,1 oC.

Ta có −1,3=−1310; −0,5=510; 0,3=310; −3,1=−3110

Vì các số −1310;  510;  310; −3110là các phân số

nên các số −1,3; −0,5; 0,3; −3,1 viết được dưới dạng phân số.

Vậy các số chỉ nhiệt độ −1,3 oC; −0,5 oC; 0,3 oC; −3,1 oC

viết được dưới dạng phân số.

2. Tự luận
1 điểm

Viết các số −3;  0,5;  237 dưới dạng phân số.

Xem đáp án

Ta có: −3=−31;  0,5=510;  237=2 . 7+37=177.

Các số −31;  510;  177 là các phân số.

Vậy các số −3;  0,5;  237 viết được dưới dạng phân số lần lượt là −31;  510;  177.

3. Tự luận
1 điểm

Các số 21 ; −12; ; −4,7; −3,05 có là số hữu tỉ không? Vì sao?

Xem đáp án

Ta có 21=211; − 12=− 121; − 4,7=− 4710; − 3,05=− 305100

Vì các số 211;  − 121;  − 7− 9;  − 4710;  − 305100 có dạng , với , b ≠ 0.

Nên các số 211;  − 121;  − 7− 9;  − 4710;  − 305100 là số hữu tỉ.

Vậy các số 21;  − 12;  − 7− 9;  − 4,7;  − 3,05 là số hữu tỉ.

4. Tự luận
1 điểm

Biểu diễn số hữu tỉ 710 trên trục số.

Xem đáp án

Ta biểu diễn số hữu tỉ 710 trên trục số như sau:

• Chia đoạn thẳng đơn vị (chẳng hạn đoạn từ điểm 0 đến điểm 1)

thành mười phần bằng nhau, lấy một đoạn làm đơn vị mới

(đơn vị mới bằng 110 đơn vị cũ);

• Đi theo chiều dương của trục số, bắt đầu từ điểm 0, ta lấy ra

7 đơn vị mới đến điểm A. Điểm A biểu diễn số hữu tỉ 710 (như hình vẽ).

Hoạt động 2 trang 6 Sách giáo khoa Toán lớp 7 Tập 1: Biểu diễn số hữu tỉ 7/10 trên trục số. (ảnh 1)

5. Tự luận
1 điểm

Biểu diễn số hữu tỉ − 0,3 trên trục số.

Xem đáp án

Ta có: − 0,3=− 310.

Ta biểu diễn số hữu tỉ − 310 trên trục số như sau:

• Chia đoạn thẳng đơn vị (chẳng hạn đoạn từ điểm −1

đến điểm 0) thành mười phần bằng nhau, lấy một đoạn

làm đơn vị mới (đơn vị mới bằng 110đơn vị cũ);

• Đi theo ngược chiều dương của trục số, bắt đầu từ

điểm 0, ta lấy ra 3 đơn vị mới đến điểm M. Khi đó,

điểm M biểu diễn số hữu tỉ − 310.

Vậy điểm M biểu diễn số hữu tỉ − 0,3 (như hình vẽ).

Luyện tập 2 trang 7 Sách giáo khoa Toán lớp 7 Tập 1: Biểu diễn số hữu tỉ − 0,3 trên trục số. (ảnh 1)

6. Tự luận
1 điểm

Quan sát hai điểm biểu diễn các số hữu tỉ −54và 54trên trục số sau: (Hình 4)

Media VietJack

Nêu nhận xét về khoảng cách từ hai điểm −54và 54 đến điểm gốc 0.

Xem đáp án

Dựa vào hình vẽ trên, khoảng cách từ điểm −54 đến điểm gốc 0 là 54 và khoảng cách từ điểm 54 đến điểm gốc 0 là 54.

Vậy khoảng cách từ hai điểm -54 và 54đến điểm gốc 0 bằng nhau.

7. Tự luận
1 điểm

Tìm số đối của mỗi số sau: 29;  −0,5

Xem đáp án

Số đối của 29 là -29.

Số đối của − 0,5 là − (−0,5) = 0,5.

8. Tự luận
1 điểm

So sánh:

a) −  13 và  -25;

b) 0,125 và 0,13;

c) – 0,6 và  -23.

Xem đáp án

a) Ta có −  13=−  13.

Các số −13 và −25 là các phân số có mẫu số dương.

Thực hiện quy đồng mẫu các phân số, ta được:

− 13=(− 1) . 53 . 5=− 515; − 25=(− 2) . 35 . 3=− 615.

Vì − 5 > − 6 nên −  515>−  615 hay −  13>− 25.

Vậy −  13>− 25.

b) Cách 1: Hai số 0,125 và 0,13 đều có phần số nguyên là 0.

Ta so sánh chữ số phần thập phân của hai số:

- Chữ số hàng phần mười của hai số đều là 1.

- Chữ số hàng phần trăm của số 0,125 là 2 và của số 0,13 là 3.

Vì 2 < 3 nên 0,125 < 0,13.

Vậy 0,125 < 0,13.

c) – 0,6 và− 23 .

Ta có − 0,6=−  610=− 35.

Thực hiện quy đồng mẫu số hai phân số, ta được:

− 35=(− 3) . 35 . 3=− 915; − 23=(− 2) . 53 . 5=− 1015

Vì – 9 > – 10 nên − 915>− 1015 hay −  0,6>− 23.

Vậy −  0,6>− 23.

9. Tự luận
1 điểm

So sánh:

a) – 3,23 và – 3,32;

b) −  73 và – 1,25.

Xem đáp án

a) Số đối của – 3,23 và – 3,32 lần lượt là 3,23 và 3,32.

 Hai số 3,23 và 3,32 đều có phần nguyên là 3.

Ta so sánh phần thập phân: Chữ số hàng phần mười của số 3,23 và 3,32 lần lượt là 2 và 3.

Vì 2 < 3 nên 3,23 < 3,32 do đó – 3,23 > – 3,32.

Vậy – 3,23 > – 3,32.

b) Học sinh tự làm.

 

10. Tự luận
1 điểm

Giả sử hai điểm a, b lần lượt biểu diễn hai số nguyên a, b trên trục số nằm ngang. Với a < b, nêu nhận xét về vị trí của điểm a so với điểm b trên trục số đó.

Xem đáp án

Hai điểm a, b lần lượt biểu diễn hai số nguyên a, b trên trục số nằm ngang.

Xét a < b.

+) Với a < 0, b < 0 và a < b.

Ta có hình vẽ minh họa như sau:

Hoạt động 5 trang 9 Sách giáo khoa Toán lớp 7 Tập 1: Giả sử hai điểm a, b lần lượt biểu  (ảnh 1)

Khi đó, điểm a nằm bên trái điểm b.

+) Với a < 0, b > 0 và a < b.

Ta có hình vẽ minh họa như sau:

Hoạt động 5 trang 9 Sách giáo khoa Toán lớp 7 Tập 1: Giả sử hai điểm a, b lần lượt biểu  (ảnh 2)

Khi đó, điểm a nằm bên trái điểm b.

+) Với a > 0, b > 0 và a < b.

Ta có hình vẽ minh họa như sau:

Hoạt động 5 trang 9 Sách giáo khoa Toán lớp 7 Tập 1: Giả sử hai điểm a, b lần lượt biểu  (ảnh 3)

Khi đó, điểm a nằm bên trái điểm b.

Vậy với a < b thì điểm a nằm bên trái điểm b.

 

11. Tự luận
1 điểm

Các số 13; − 29; − 2,1; 2,28; − 12− 18 có là số hữu tỉ không? Vì sao?

Xem đáp án

Ta có 13=131; − 29=− 291; − 2,1=− 2110; 2,28=228100

Vì các số 131;  − 291;  − 2110;  228100;  − 12− 18 có dạng ab, với a,  b∈ℤ, b ≠ 0.

Nên các số 131;  − 291;  − 2110;  228100;  − 12− 18 là số hữu tỉ.

Vậy các số 13; − 29; − 2,1; 2,28; − 12− 18 là số hữu tỉ.

12. Tự luận
1 điểm

Chọn kí hiệu “∈”, “∉” thích hợp cho   ?  :a) 21    ?    ℚb) − 7    ?    ℕc) 5− 7    ?    ℤd) 0    ?    ℚe) − 7,3    ?    ℚg) 329    ?    ℚ

Xem đáp án

a) Ta có 21=211.

Vì 21 viết được dưới dạng 211, với 21;  1∈ℤ,  1≠0 nên 21 là số hữu tỉ.

Vậy 21    ∈    ℚ.

b) Ta có −7 là số nguyên âm chứ không phải là số tự nhiên.

Vậy − 7    ∉    ℕ.

c) Ta có 5− 7 không phải là số nguyên.

Vậy 5− 7    ∉    ℤ.

d) Ta có 0=01.

Vì 0 viết được dưới dạng 01, với 0;  1∈ℤ,  1≠0 nên 0 là số hữu tỉ.

Vậy 0    ∈    ℚ.

e) Ta có −7,3=−7310.

Vì −7,3 viết được dưới dạng −7310, với −73;  10∈ℤ,  10≠0 nên −7,3 là số hữu tỉ.

Vậy−7,3    ∈    ℚ.

g) Ta có 329=3 . 9+29=299.

Vì 329 viết được dưới dạng 299, với 29;  9∈ℤ,  9≠0 nên 329 là số hữu tỉ.

Vậy 329    ∈    ℚ.

13. Tự luận
1 điểm

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a) Nếu a∈ℕ thì a∈ℚ.

b) Nếu a∈ℤ thì a∈ℚ

c) Nếua∈ℚ thì a∈ℕ

d) Nếu a∈ℚ thì a∈ℤ

e) Nếu a∈ℕ thì a∉ℚ

g) Nếu a∈ℤ thì a∉ℚ

Xem đáp án

a) Mọi số tự nhiên a bất kỳ đều biểu diễn được dưới dạng phân số a1.

Khi đó, nếu a là số tự nhiên thì a cũng là số hữu tỉ.

Do đó phát biểu “Nếu a∈ℕthì a∈ℚ” là đúng.

b) Mọi số nguyên a bất kỳ đều biểu diễn được dưới dạng phân số a1.

Khi đó, nếu a là số nguyên thì a cũng là số hữu tỉ.

Do đó phát biểu “Nếu a∈ℤ thì a∈ℚ” là đúng.

c) Nếu a là số hữu tỉ thì a có thể là số tự nhiên.

Ví dụ: 2 vừa là số hữu tỉ vừa là số tự nhiên.

Nếu a là số hữu tỉ thì a có thể không phải là số tự nhiên.

Ví dụ: 12 là số hữu tỉ nhưng không phải là số tự nhiên.

Khi đó, nếu a là số hữu tỉ thì a chưa chắc là số tự nhiên.

Do đó phát biểu “Nếu a∈ℚ thì a∈ℕ” là sai.

d) Nếu a là số hữu tỉ thì a có thể là số nguyên.

Ví dụ: −5 vừa là số hữu tỉ vừa là số nguyên.

Nếu a là số hữu tỉ thì a có thể không phải là số nguyên.

Ví dụ: 25 là số hữu tỉ nhưng không phải là số nguyên.

Khi đó, nếu a là số hữu tỉ thì a chưa chắc là số nguyên.

Do đó phát biểu “Nếu a∈ℚ thì a∈ℤ” là sai.

e) Mọi số tự nhiên a bất kỳ đều biểu diễn được dưới dạng phân số .

Khi đó, nếu a là số tự nhiên thì a cũng là số hữu tỉ.

Do đó phát biểu “Nếu a∈ℕ thì a∉ℚ” là sai.

g) Mọi số nguyên a bất kỳ đều biểu diễn được dưới dạng phân số .

Khi đó, nếu a là số nguyên thì a cũng là số hữu tỉ.

Do đó phát biểu “Nếu a∈ℤ thì a∉ℚ” là sai.

Vậy các phát biểu đúng là: a, b và các phát biểu sai là: c, d, e, g.

14. Tự luận
1 điểm

Quan sát trục số sau và cho biết các điểm A, B, C, D biểu diễn những số nào:

Bài 4 trang 11 Sách giáo khoa Toán lớp 7 Tập 1: Quan sát trục số sau và cho biết các điểm  (ảnh 1)

Xem đáp án

Mỗi đoạn thẳng đơn vị được chia thành 7 phần bằng nhau, lấy một đoạn làm đơn vị mới (đơn vị mới bằng 17 đơn vị cũ).

* Đi theo ngược chiều dương với trục số, bắt đầu từ điểm 0:

- Điểm A chiếm 9 phần nên điểm A biểu diễn số − 97.

- Điểm B chiếm 3 phần nên điểm B biểu diễn số − 37.

* Đi theo chiều dương của trục số, bắt đầu từ điểm 0:

- Điểm C chiếm 2 phần nên điểm C biểu diễn số 27.

- Điểm D chiếm 6 phần nên điểm D biểu diễn số 67.

Vậy các điểm A, B, C, D lần lượt biểu diễn các số − 97;  − 37;  27;  67.

15. Tự luận
1 điểm

Tìm số đối của mỗi số sau: 925;  − 827;  − 1531;  5− 6;  3,9;  − 12,5

Xem đáp án

Số đối của 925 là−  925;

Số đối của − 827 là −− 827=−− 827=827;

Số đối của − 1531 là − − 1531=1531;

Số đối của  5− 6 là − 5− 6=−−56=56;

Số đối của 3,9 là −3,9.

Số đối của −12,5 là − (−12,5) = 12,5.

16. Tự luận
1 điểm

Biểu diễn số đối của mỗi số cho trên trục số sau:

Bài 6 trang 11 Sách giáo khoa Toán lớp 7 Tập 1: Biểu diễn số đối của mỗi số cho trên trục số sau: (ảnh 1)

 

Xem đáp án

Số đối của − 56 là −− 56=56;

Số đối của −  13 là −  −  13=13;

Số đối của 0 là 0;

Số đối của 1 là −1;

Số đối của  76 là -76.

Biểu diễn các số 56;  13;  0;  −1;  − 76 trên trục số như sau: 

Bài 6 trang 11 Sách giáo khoa Toán lớp 7 Tập 1: Biểu diễn số đối của mỗi số cho trên trục số sau: (ảnh 2)

17. Tự luận
1 điểm

So sánh:

a) 2,4 và 235

b) -0,12 và -25

c) -27 và -0,3

Xem đáp án

a) Ta có:

 2,4=2410=24:210:2=125235=2 . 5+35=135

Vì 12 < 13 nên 125<135 hay 2,4<235

Vậy 2,4<235

b) Ta có

 − 0,12=− 12100=(−  12):4100:4=− 325− 25=− 25=(− 2) . 55 . 5=− 1025Vì − 3 > − 10 nên −  325>−  1025 hay −  0,12>−  25V

Vậy −  0,12>−  25

c) Ta có −  0,3=−  310.

Thực hiện quy đồng hai phân số, ta được:

− 27=(− 2) . 107 . 10=− 2070; − 310=(− 3) . 710 . 7=− 2170

Vì − 20 > − 21 nên − 2070>− 2170 hay − 27>−  0,3.

Vậy − 27>−  0,3.

18. Tự luận
1 điểm

a) Sắp xếp các số sau theo thứ tự tăng dần: − 37;  0,4;  −  0,5;  27.

b) Sắp xếp các số sau theo thứ tự giảm dần: − 56;  −  0,75;  − 4,5;  − 1.

Xem đáp án

a) Ta có 0,4=410; −  0,5=− 510

Thực hiện quy đồng các phân số, ta được:

− 37=(− 3) . 107 . 10=− 3070; 410=4 . 710 . 7=2870

− 510=(− 5) . 710 . 7=− 3570;27=2 . 107 . 10=2070

Vì – 35 < – 30 < 20 < 28 nên − 3570<− 3070<2070<2870.

Hay − 510  <  − 37  <   27<  410.

Do đó − 0,5  <  − 37  <   27<  0,4.

Vậy các số sau theo thứ tự tăng dần là .

b) Ta có −  0,75=− 75100=− 34; − 4,5=− 4510=− 92; − 1=−  11

Thực hiện quy đồng các phân số, ta được:

− 56=(− 5) . 26 . 2=−  1012;− 34=(− 3) . 34 . 3=− 912− 92=(− 9) . 62 . 6=− 5412; − 11=(−  1) . 121  .  12=− 1212

Vì − 9 > − 10 > − 12 > − 54 nên − 912>− 1012>− 1212>− 5412.

Hay −  34>−  56>− 1>−  92.

Do đó −  0,75>− 56>− 1>−  4,5 .

Vậy các số được sắp xếp theo thứ tự giảm dần: −  0,75 ;  − 56  ;−  1  ;  −  4,5 .

19. Tự luận
1 điểm

Bạn Linh đang cân khối lượng của minh (Hình 6), ở đó các vạch ghi 46 và 48 lần lượt ứng với các số đo 46 kg và 48 kg. Khi nhìn vị trí mà chiếc kim chỉ vào, bạn Minh đọc số đo là 47,15 kg, bạn Dương đọc số đo là 47,3 kg, bạn Quân đọc số đo là 47,65 kg. Bạn nào đã đọc đúng số đo? Vì sao?

Media VietJack

Xem đáp án

Từ vạch ghi 46 đến vạch ghi 48 lần lượt ứng với các số đo 46 kg và 48 kg thì vạch đậm chính giữa hai vạch này chỉ số đo 47 kg.

Từ vạch chỉ số đo 47 kg đến vạch chỉ số đo 48 kg được chia thành 10 đoạn nhỏ nên mỗi đoạn tương ứng với 0,1 kg.

Do đó, chiếc cân chỉ 47,3 kg.

Vậy bạn Dương đã đọc đúng số đo.

20. Tự luận
1 điểm

Cô Hạnh dự định xây tầng hầm cho ngôi nhà của gia đình. Một công ty tư vấn xây dựng đã cung cấp cho cô Hạnh lựa chọn một trong sáu số đo chiều cao của tầng hầm như sau: 2,3 m; 2,35 m; 2,4 m; 2,55 m; 2,5 m; 2,75 m. Cô Hạnh dự định chọn chiều cao của tầng hầm lớn hơn 135m để đảm bảo ánh sáng, thoáng đãng, cân đối về kiến trúc và thuận tiện trong sử dụng. Em hãy giúp cô Hạnh chọn đúng số đo chiều cao của tầng hầm.

Bài 10 trang 11 Sách giáo khoa Toán lớp 7 Tập 1: Cô Hạnh dự định xây tầng hầm cho  (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta có 135=2,6.

Cô Hạnh dự định chọn chiều cao của tầng hầm lớn hơn 135m hay chiều cao lớn hơn 2,6 m.

Mà trong sáu lựa chọn mà công ty tư vấn xây dựng đã đưa ra cho cô Hạnh thì chỉ có chiều cao 2,75 m lớn hơn 2,6 m.

Vậy số đo chiều cao của tầng hầm cô Hạnh cần chọn là 2,75 m.