Giải VBT Toán 7 CD Bài 1. Tập hợp ℚ các số hữu tỉ có đáp án
43 câu hỏi
Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng……………………..
Tập hợp các số hữu tỉ được kí hiệu là……………………
Số hữu tỉ là số viết được dưới dạng phân số ab với a, b ∈ ℤ; b ≠ 0.
Tập hợp các số hữu tỉ được kí hiệu là ℚ.
Trên trục số, hai số hữu tỉ (phân biệt) có điểm biểu diễn nằm về hai phía của điểm gốc 0 và cách đều điểm gốc được gọi là ……............
Số đối của số hữu tỉ a, kí hiệu là ………………..
Trên trục số, hai số hữu tỉ (phân biệt) có điểm biểu diễn nằm về hai phía của điểm gốc 0 và cách đều điểm gốc được gọi là hai số đối nhau.
Số đối của số hữu tỉ a, kí hiệu là – a.
Số hữu tỉ lớn hơn 0 gọi là số ………………………
Số hữu tỉ bé hơn 0 gọi là số ……………………….
Số hữu tỉ lớn hơn 0 gọi là số hữu tỉ dương.
Số hữu tỉ bé hơn 0 gọi là số hữu tỉ âm.
Các số 21; – 12;-7-9 ; – 4,7; – 3,05 là số hữu tỉ vì
Các số 21; – 12; -7-9 ; – 4,7; – 3,05 là số hữu tỉ vì 21 = 211 ; –12 = -121 ; -79 ; –4,7 = -4710 ; –3,05 =-305100 đều viết được dưới dạng phân số với a, b ∈ ℤ; b ≠ 0.
Biểu diễn số hữu tỉ – 0,3 trên trục số.
Từ – 1 đến 0 chia thành 10 đoạn đơn vị mới, mỗi đoạn bằng 0,1 đơn vị cũ.
Số – 0,3 < 0 nên nằm bên trái 0 và cách 0 một khoảng bằng 3 đơn vị mới.
a) Số đối của số 29 là ……..
a) Số đối của số 29 là –29 .
b) Số đối của số – 0,5 là ……..
b) Số đối của số – 0,5 là 0,5.
Điền dấu “<”; “>”; “=” thích hợp vào chỗ (…..):
a) – 3,23 ….. – 3,32;
a) – 3,23 > – 3,32;
Giải thích: Hai số – 3,23 và – 3,32 là hai số hữu tỉ âm nên ta đi so sánh hai số đối của nó là 3,23 và 3,32. Vì 3,32 > 3,23 nên – 3,32 < – 3,23 hay – 3,23 > –3,32.
b) -73….. – 1,25.
b) -73 < –1,25.
Giải thích: Vì -73 và –1,25 = −125100=−54 là hai số hữu tỉ âm nên ta đi so sánh hai số đối của nó là 73 và 54 . Vì 73=2812 , 54=1512 và 2812>1512 nên 73>54 hay –73 < –1,25.
Các số 13; – 29; – 2,1; 2,28; -1218 có là số hữu tỉ không? Vì sao?
Các số 13; – 29; – 2,1; 2,28; -1218 là các số hữu tỉ vì 13 = 131 ; –29 =-291 ; –2,1 =-2110 ; 2,28 =228100 ;-1218 đều viết được dưới dạng phân số ab với a, b ∈ ℤ; b ≠ 0.
Viết kí hiệu “∈”; “∉” thích hợp vào chỗ (….):
a) 21 …. ℚ;
a) 21 ∈ ℚ;
Viết kí hiệu “∈”; “∉” thích hợp vào chỗ (….):
b) –7 …. ℕ;
b) –7 ∉ ℕ;
Viết kí hiệu “∈”; “∉” thích hợp vào chỗ (….):
c) 5−7.....ℤ ;
c) 5−7∉ℤ ;
Viết kí hiệu “∈”; “∉” thích hợp vào chỗ (….):
d) 0 …. ℚ;
d) 0 ∈ ℚ;
Viết kí hiệu “∈”; “∉” thích hợp vào chỗ (….):
e) –7,3 …. ℚ;
e) –7,3 ∈ ℚ;
Viết kí hiệu “∈”; “∉” thích hợp vào chỗ (….):
g) 329....ℚ .
g) 329∈ℚ .
Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai? (Phát biểu đúng ghi Đ, phát biểu sai ghi S vào ô trống).
a) Nếu a ∈ ℕ thì a ∈ ℚ.
a) Nếu a ∈ ℕ thì a ∈ ℚ Ð vì mọi số tự nhiên đều là số hữu tỉ.
b) Nếu a ∈ ℤ thì a ∈ ℚ.
b) Nếu a ∈ ℤ thì a ∈ ℚ Ð vì mọi số nguyên đều là số hữu tỉ.
c) Nếu a ∈ ℚ thì a ∈ ℕ.
c) Nếu a ∈ ℚ thì a ∈ ℕ S vì chẳng hạn có –5 là số hữu tỉ nhưng không là số tự nhiên.
d) Nếu a ∈ ℚ thì a ∈ ℤ.
d) Nếu a ∈ ℚ thì a ∈ ℤ S vì chẳng hạn có 13 là số hữu tỉ nhưng không là số nguyên.
e) Nếu a ∈ ℕ thì a ∉ ℚ.
e) Nếu a ∈ ℕ thì a ∉ ℚ S vì mọi số tự nhiên đều là số hữu tỉ.
g) Nếu a ∈ ℤ thì a ∉ ℚ.
g) Nếu a ∈ ℤ thì a ∉ ℚ S vì mọi số nguyên đều là số hữu tỉ.
Quan sát trục số sau:
Các điểm A, B, C, D lần lượt biểu diễn các số ……………………..
Các điểm A, B, C, D lần lượt biểu diễn các số −97;−37;27;67.
Giải thích: Vì đoạn thẳng đơn vị (từ 0 đến 1) được chia thành 7 phần bằng nhau. A nằm về phía bên trái O và cách O một khoảng 9 đơn vị mới nên biểu diễn số -97 . Tương tự như vậy ta có các đáp án trên.
a) Số đối của 925 là…..
a) Số đối của 925 là –925 .
b) Số đối của -827 là…..
b) Số đối của -827 là 827 .
c) Số đối của -1531 là…..
c) Số đối của -1531 là 1531 .
d) Số đối của 5-6 là…..
d) Số đối của 5-6 là 56 .
e) Số đối của 3,9 là…..
e) Số đối của 3,9 là –3,9.
g) Số đối của –12,5 là…..
g) Số đối của –12,5 là 12,5.
Biểu diễn số đối của mỗi số đã cho trên trục số sau:
Số đối của 76 là -76 ;
Số đối của 1 là – 1;
Số đối của 0 là 0;
Số đối của -13 là 13 ;
Số đối của -56 là 56 .
Ta biểu diễn các số đối lên trục số như sau:
Điền dấu “<”, “>”, “=” thích hợp vào chỗ chấm (….):
a) 2,4 ….235 ;
a) 2,4 < 235
Giải thích: Ta có 235 = 2,6 mà 2,4 < 2,6 nên 2,4 < 235 .
b) –0,12 …. -25 ;
b) –0,12 >-25
Giải thích: Ta có -25= –0,4 mà –0,12 và –0,4 là hai số hữu tỉ âm nên ta đi so sánh hai số đối của chúng là 0,12 và 0,4. Vì 0,12 < 0,4 nên –0,12 > –0,4. Do đó, –0,12 >-25 .
c) -27 …. –0,3.
c) -27 > –0,3
Giải thích: Ta có –0,3 = -310 . Vì −310=−2170 và −27=−2070 . Do –20 > –21 nên −2070>−2170 hay -27 > –0,3.
a) Các số −37;0,4;−0,5;27 viết theo thứ tự tăng dần là:
a) Các số −37;0,4;−0,5;27 viết theo thứ tự tăng dần là:
–0,5; −37;27;0,4 .
Giải thích: Ta chia thành hai nhóm gồm nhóm số hữu tỉ âm và nhóm số hữu tỉ dương.
Nhóm số hữu tỉ dương 0,4 và 27 ; Nhóm số hữu tỉ âm –0,75 và -56 .
+) Ở nhóm số hữu tỉ dương ta có: Ta có: 0,4=410=4.710.7=2870 ; 27=2 . 107 . 10=2070
Vì 28 > 20 nên 2870>2070 hay 0,4 > 27 .
+) Ở nhóm hữu tỉ âm ta có: − 0,5=−3570 ;− 37=− 3070 .
Vì – 35 < – 30 nên −3570<−3070 hay −0,5<−37
Vì số hữu tỉ dương luôn lớn hơn số hữu tỉ âm nên ta có kết quả như trên.
b) Các số −56;−0,75;−4,5;−1 viết theo thứ tự giảm dần là:
b) Các số −56;−0,75;−4,5;−1 viết theo thứ tự giảm dần là:
− 0,75 ; − 56 ; − 1; − 4,5.
Giải thích: Quy đồng phân số ta được
− 56=− 1012; − 0,75 = − 34=− 912 ; − 4,5 = − 92=− 5412 ; − 1 =− 11=− 1212 .
Vì − 9 > − 10 > − 12 > − 54 nên − 912>− 1012>− 1212>− 5412 .
Do đó,− 0,75>− 56>− 1>− 4,5 .
Bạn Linh đang cân khối lượng (Hình 1), ở đó các vạch ghi 46 và 48 lần lượt ứng với số đo 46 kg và 48 kg. Khi nhìn vị trí mà chiếc kim chỉ vào, bạn Minh đọc số đo là 47,15 kg, bạn Dương đọc số đo là 47,3 kg, bạn Quân đọc số đo là 47,65 kg. Bạn nào đã đọc đúng số đo? Vì sao?
Từ vạch ghi 46 đến vạch ghi 48 lần lượt ứng với các số đo 46 kg và 48 kg thì vạch đậm chính giữa hai vạch này chỉ số đo 47 kg.
Từ vạch chỉ số đo 47 kg đến vạch chỉ số đo 48 kg được chia thành 10 đoạn nhỏ nên mỗi đoạn tương ứng với 0,1 kg.
Do đó, chiếc cân chỉ 47,3 kg.
Vậy bạn Dương đã đọc đúng số đo.
Cô Hạnh dự định xây tầng hầm cho ngôi nhà của gia đình. Một công ty tư vấn xây dựng đã cung cấp cho cô Hạnh lựa chọn một trong sáu số đo chiều cao của tầng hầm như sau: 2,3 m; 2,35 m; 2,4 m; 2,55 m; 2,5 m; 2,75 m. Cô Hạnh dự định chọn chiều cao của tầng hầm lớn hơn 135 m để đảm bảo ánh sáng, thoáng đãng, cân đối về kiến trúc và thuận tiện trong sử dụng. Em hãy giúp cô Hạnh chọn đúng số đo chiều cao của tầng hầm.
Đổi:135=2,6 . Số đo chiều cao tầng hầm mà cô Hạnh dự định chọn là 2,75 m vì trong sáu lựa chọn mà công ty đưa ra chỉ có 2,75 m lớn hơn 2,6 m.
Tìm năm số hữu tỉ x mà:
a) 1,1 < x < 65 ;
a) Do 1,1 = 1110 và 65=1210 nên 1,1 < x < 65 hay 1110<x<1210 hay 6660<x<7260 .
Vậy có thể chọn năm số hữu tỉ x thỏa mãn là: 6760; 6860; 6960; 7060; 7160 .
b) –2,1 < x < –2;
b) Do –2,1 < x < –2 nên –2,10 < x < –2,00.
Vậy có thể chọn năm số hữu tỉ x thỏa mãn là: –2,09; –2,08; –2,07; –2,06; –2,05.
c) −13<x<−14.
c) −13<x<−14
Ta quy đồng mẫu số: −1.243.24<x<−1.184.18 hay −2472<x<−1872
Vậy có thể chọn năm số hữu tỉ x thỏa mãn là: −2372;−2272;−2172;−2072;−1972 .
Viết kết quả mối phép đo sau dưới dạng số thập phân và phân số:
Viết kết quả mối phép đo sau dưới dạng số thập phân và phân số:
Viết kết quả mối phép đo sau dưới dạng số thập phân và phân số:




