Giải SBT Toán 12 Tập 1 KNTT Bài 10. Phương sai và độ lệch chuẩn có đáp án
5 câu hỏi
Cho mẫu số liệu ghép nhóm sau về thời gian ngủ trong ngày của các học sinh lớp 12A.

Tính số trung bình và độ lệch chuẩn cho mẫu số liệu ghép nhóm trên.
Chọn giá trị đại diện cho mỗi nhóm dố liệu ta có mẫu số liệu sau:

Cỡ mẫu là: 5 + 12 + 15 + 3 = 35.
Số trung bình là:
\(\overrightarrow x \) = \(\frac{1}{{35}}\)(5.6,75 + 12.7,25 + 15.7,75 + 3.8,35) ≈ 7,48.
Độ lệch chuẩn là:
s = \(\sqrt {\frac{1}{{35}}\left( {5.6,{{75}^2} + ... + 3.8,{{25}^2}} \right) - 7,{{48}^2}} \) ≈ 0,39.
Chiều cao của 20 cây xoan giống (đơn vị là cm) được cho như sau:

a) Tính độ lệch chuẩn của sg của mẫu số liệu.
b) Hoàn thiện bảng số liệu ghép nhóm sau và tính độ lệch chuẩn sn của mẫu số liệu ghép nhóm này:

c) Nên dùng giá trị sg hay sn để đo mức độ phân tán về chiều cao của 20 cây giống xoan này?
a) Tổng chiều cao 20 cây xoan giống đó là:
15 + 19 + 24 + 31 + 27 + 23 + 18 + 19 + 25 + 29 + 23 + 33 + 34 + 27 + 31 + 24 + 27
+ 21 + 29 + 30 = 509.
Chiều cao trung bình của 20 cây xoan giống là: \(\frac{{509}}{{20}}\) = 25,45.
Ta có: Tổng bình phương của 20 giá trị số liệu trong bảng là:
152 + 192 + 242 + 312 + 272 + 232 + 182 + 192 + 252 + 292 + 232 + 332 + 342 + 272 + 312
+ 242 + 272 + 212 + 292 + 302 = 13 483.
Lúc này, độ lệch chuẩn của mẫu số liệu gốc là:
Sg = \(\sqrt {\frac{1}{{20}}.13483 - 25,{{45}^2}} \) ≈ 5,14.
b) Ta có bảng số liệu ghép nhóm như sau:

Ta có bảng giá trị đại diện là:

Số trung bình là:
\(\overline x \) = \(\frac{{4.17,5 + 5.22,5 + 6.27,5 + 5.32,5}}{{20}}\) = 25,5.
Độ lệch chuẩn là:
s = \(\sqrt {\frac{1}{{20}}\left( {4.17,{5^2} + 5.22,{5^2} + 6.27,{5^2} + 5.32,{5^2}} \right) - 25,{5^2}} \) ≈ 5,34.
c) Từ số liệu tính được phần a, b ta nên dùng giá trị sg để đo mức độ phân tán về chiều cao của 20 cây xoan giống.
Độ lệch chuẩn của mỗi mẫu số liệu ghép nhóm sau cho biết điều gì?
a) Mẫu số liệu ghép nhóm về thành tích 20 lần luyện tập (đơn vị tính là phút) của mỗi vận động viên chạy cự li 1 000 mét.
b) Mẫu số liệu ghép nhóm về kết quả 20 lần đo khoảng cách từ Trái Đất đến một ngôi sao (đơn vị là năm ánh sáng) khi dùng một thiết bị đo mới được chế tạo.
a) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm về thành tích 20 lần luyện tập (đơn vị tính là phút) của một vận động viên chạy cự li 1 000 m cho biết mức độ ổn định trong thành tích của vận động viên này.
b) Độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm về kết quả 20 lần đo khoảng cách từ Trái Đất đến một ngôi sao (đơn vị là năm ánh sáng) khi dùng một thiết bị đo mới được chế tạo cho biết độ chính xác của thiết bị này. Độ lệch chuẩn càng nhỏ thì thiết bị đo càng chính xác.
Doanh thu theo tháng của một cửa hàng trong hai năm 2022 và 2023 được cho như sau:

Tính độ lệch chuẩn của hai mẫu số liệu ghép nhóm và cho biết trong năm nào của hàng này có doanh thu hàng tháng ổn định hơn.
Chọn giá trị đại diện cho mỗi nhóm ta có bảng số liệu sau:

Doanh thu trung bình một tháng của cửa hàng trong năm 2022 là:
\(\overline x = \frac{1}{{12}}\)(17,5.1 + 5.22,5 + 4.27,5 + 2.32,5) ≈ 25,42.
Doanh thu trung bình một tháng của cửa hàng trong năm 2023 là:
\(\overline x = \frac{1}{{12}}\)(3.17,5 + 4.22,5 + 3.27,5 + 2.32,5) ≈ 24,17.
Độ lệch chuẩn cho doanh thu các tháng năm 2022 là:
S2022 = \(\sqrt {\frac{1}{{12}}\left( {17,{5^2} + 5.22,{5^2} + 4.27,{5^2} + 2.32,{5^2}} \right) - 25,{{42}^2}} \) ≈ 4,29.
Độ lệch chuẩn cho doanh thu các tháng năm 2023 là:
S2023 = \(\sqrt {\frac{1}{{12}}\left( {3.17,{5^2} + 4.22,{5^2} + 3.27,{5^2} + 2.32,{5^2}} \right) - 24,{{17}^2}} \) ≈ 5,12.
Do đó s2022 < s2023.
Như vậy, doanh thu hằng tháng của cửa hàng trong năm 2022 ổn định hơn.
Lợi nhuận của 20 nhà đầu tư quy mô ở hai lĩnh vực A và B được cho như sau (lợi nhuận âm được hiểu là lỗ vốn):

Hỏi đầu tư vào lĩnh vực nào “rủi ro” hơn?
Chọn giá trị đại diện cho bảng số liệu, ta có bảng sau:

Lợi nhuận trung bình của các nhà đầu tư vào lĩnh vực A là:
\(\overline x = \frac{1}{{20}}\left[ {2.\left( { - 0,75} \right) + 3.\left( { - 0,25} \right) + 7.0,25 + 5.0,75 + 3.1,25} \right]\) = 0,35.
Lợi nhuận trung bình của các nhà đầu tư vào lĩnh vực B là:
\(\overline x = \frac{1}{{20}}\left[ {1.\left( { - 0,75} \right) + 3.\left( { - 0,25} \right) + 10.0,25 + 4.0,75 + 2.1,25} \right]\) = 0,325.
Độ lệch chuẩn của lợi nhuận khi đầu tư vào lĩnh vực A là:
sA = \(\sqrt {\frac{1}{{20}}\left[ {2.{{\left( { - 0,75} \right)}^2} + 3.{{\left( { - 0,25} \right)}^2} + 7.0,{{25}^2} + 5.0,{{75}^2} + 3.1,{{25}^2}} \right] - 0,{{35}^2}} \) ≈ 0,58.
Độ lệch chuẩn của lợi nhuận khi đầu tư vào lĩnh vực B là:
sB = \(\sqrt {\frac{1}{{20}}\left[ {1.{{\left( { - 0,75} \right)}^2} + 3.{{\left( { - 0,25} \right)}^2} + 10.0,{{25}^2} + 4.0,{{75}^2} + 2.1,{{25}^2}} \right] - 0,{{35}^2}} \)≈ 0,48.
Do sA > sB nên đầu tư vào lĩnh vực A rủi ro hơn lĩnh vực B.

