Giải SBT Toán 12 Chân trời sáng tạo Bài tập cuối chương II có đáp án
38 câu hỏi
Cho hai điểm A(1; 1; −2) và B(2; 2; 1). Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {AB} \) là
A. (3; 3; −1).
B. (−1; −1; −3).
C. (3; 1; 1).
D. (1; 1; 3).
Đáp án đúng là: D
Tọa độ vectơ \(\overrightarrow {AB} \) là \(\overrightarrow {AB} \) = (2 – 1; 2 – 1; 1 – (−2)) = (1; 1; 3).
Cho hai vectơ \(\overrightarrow a \) = (1; 2; −3) và \(\overrightarrow b \) = (−2; −4; 6). Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?
A. \(\overrightarrow a = 2\overrightarrow b \).
B. \(\overrightarrow b = - 2\overrightarrow a \).
C. \(\overrightarrow a = - 2\overrightarrow b \).
D. \(\overrightarrow b = 2\overrightarrow a \).
Đáp án đúng là: B
Ta có: \(\overrightarrow b \) = (−2; −4; 6) = −2(1; 2; −3) = −2\(\overrightarrow a \).
Vậy \(\overrightarrow b = - 2\overrightarrow a \).
Cho hai điểm A(2; 0; 1) và B(0; 5; −1). Tích vô hướng của hai vectơ \(\overrightarrow {OA} \) và \(\overrightarrow {OB} \)bằng
A. −2.
B. −1.
C. 1.
D. 2.
Đáp án đúng là: B
Ta có: \(\overrightarrow {OA} \) = (2; 0; 1); \(\overrightarrow {OB} \) = (0; 5; −1).
\(\overrightarrow {OA} \).\(\overrightarrow {OB} \) = 2.0 + 0.5 + 1.(−1) = −1.
Cho hai vectơ \(\overrightarrow a \) thỏa mãn \(\overrightarrow a = 2\overrightarrow i + \overrightarrow k - 3\overrightarrow j \). Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow a \) là
A. (2; 1; −3).
B. (2; −3; 1).
C. (1; 2; −3).
D. (1; −3; 2).
Đáp án đúng là: B
Ta có: \(\overrightarrow a = 2\overrightarrow i + \overrightarrow k - 3\overrightarrow j \) = \(2\overrightarrow i - 3\overrightarrow j + \overrightarrow k \) ⇒ \(\overrightarrow a \) = (2; −3; 1).
Cho ba vectơ \(\overrightarrow a \) = (−1; 1; 0), \(\overrightarrow b \)= (1; 1; 0) và \(\overrightarrow c \) = (1; 1; 1). Trong các khẳng định sau, khẳng định nào sai?
A. \(\left| {\overrightarrow a } \right| = \sqrt 2 \).
B. \(\left| {\overrightarrow c } \right| = \sqrt 3 \).
C. \(\overrightarrow a \bot \overrightarrow b \).
D. \(\overrightarrow c \bot \overrightarrow b \).
Đáp án đúng là: D
Ta có: \(\overrightarrow a \) = (−1; 1; 0) ⇒ \(\left| {\overrightarrow a } \right| = \sqrt {{{\left( { - 1} \right)}^2} + {1^2} + {0^2}} = \sqrt 2 \).
\(\overrightarrow c \) = (1; 1; 1) ⇒ \(\left| {\overrightarrow c } \right| = \sqrt {{1^2} + {1^2} + {1^2}} = \sqrt 3 \).
\(\overrightarrow a .\overrightarrow b \) = −1.1 + 1.1 + 0.0 = 0 suy ra \(\overrightarrow a \bot \overrightarrow b \).
\(\overrightarrow c .\overrightarrow b \) = 1.1 + 1.1 + 0.1 = 2 ≠ 0 do đó \(\overrightarrow c \) không vuông góc với \(\overrightarrow b \).
Chọn D.
Cho hai vectơ \(\overrightarrow a \) = (−3; 4; 0) và \(\overrightarrow b \) = (5; 0; 12). Côsin của góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) bằng
A. \(\frac{3}{{13}}\).
B. \(\frac{5}{6}\).
C. \( - \frac{5}{6}\).
D. \( - \frac{3}{{13}}\).
Đáp án đúng là: D
Ta có: cos\(\left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right)\) = \(\frac{{\overrightarrow a .\overrightarrow b }}{{\left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|}} = \frac{{ - 3.5 + 4.0 + 0.12}}{{\sqrt {{{\left( { - 3} \right)}^2} + {4^2} + {0^2}} .\sqrt {{5^2} + {0^2} + {{12}^2}} }} = - \frac{3}{{13}}\).
Góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow i \) và \(\overrightarrow u \) = \(\left( { - \sqrt 3 ;0;1} \right)\) bằng
A. 30°.
B. 60°.
C. 120°.
D. 150°.
Đáp án đúng là: D
Ta có: \(\overrightarrow i \) = (1; 0; 0) và \(\overrightarrow u \) = \(\left( { - \sqrt 3 ;0;1} \right)\).
cos\(\left( {\overrightarrow i ,\overrightarrow u } \right) = \frac{{\overrightarrow i .\overrightarrow u }}{{\left| {\overrightarrow i } \right|.\left| {\overrightarrow u } \right|}} = \frac{{1.\left( { - \sqrt 3 } \right) + 0.0 + 0.1}}{{\sqrt {{1^2} + {0^2} + {0^2}} .\sqrt {{{\left( { - \sqrt 3 } \right)}^2} + {0^2} + {1^2}} }}\) = \( - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\) ⇒ \(\left( {\overrightarrow i ,\overrightarrow u } \right)\) = 150°.
Hai vectơ \(\overrightarrow a \) = (m; 2; 3) và \(\overrightarrow b \) = (1; n; 2) cùng phương khi
A. \(\left\{ \begin{array}{l}m = \frac{1}{2}\\n = \frac{4}{3}.\end{array} \right.\)
B. \(\left\{ \begin{array}{l}m = \frac{3}{2}\\n = \frac{4}{3}.\end{array} \right.\)
C. \(\left\{ \begin{array}{l}m = \frac{3}{2}\\n = \frac{2}{3}.\end{array} \right.\)
D. \(\left\{ \begin{array}{l}m = \frac{2}{3}\\n = \frac{4}{3}.\end{array} \right.\)
Đáp án đúng là: B
Hai vectơ \(\overrightarrow a \) = (m; 2; 3) và \(\overrightarrow b \) = (1; n; 2) cùng phương khi \(\overrightarrow a = k\overrightarrow b \)
Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}m = k.1\\2 = k.n\\3 = k.2\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}m = k\\n = \frac{2}{k}\\k = \frac{3}{2}\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}m = \frac{3}{2}\\n = \frac{4}{3}\end{array} \right.\).
Cho hai vectơ \(\overrightarrow a \) = (2; 1; −2) và \(\overrightarrow b \) = (0; 2m; −4). Giá trị của tham số m để hai vectơ \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) vuông góc với nhau là
A. m = −4.
B. m = −2.
C. m = 2.
D. m = 4.
Đáp án đúng là: A
Để hai vectơ vuông góc với nhau khi \(\overrightarrow a .\overrightarrow b \) = 0 ⇔ 2.0 + 1.2m + (−2).(−4) = 0 ⇔ m = −4.
Cho hai điểm A(2; 3; −1) và B(0; −1; 1). Trung điểm I của đoạn thẳng AB có tọa độ là
A. (1; 1; 0).
B. (2; 2; 0).
C. (−2; −4; 2).
D. (−1; −2; 1).
Đáp án đúng là: A
Gọi I(x; y; z), ta có:
\(\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{2 + 0}}{2} = 1\\y = \frac{{3 + \left( { - 1} \right)}}{2} = 1\\z = \frac{{ - 1 + 1}}{2} = 0\end{array} \right.\)⇒ I(1; 1; 0).
Cho hai vectơ \(\overrightarrow a \) = (1; 1; −2), \(\overrightarrow b \) = (−3; 0; −1) và điểm A(0; 2; 1). Tọa độ điểm M thỏa mãn \(\overrightarrow {AM} = 2\overrightarrow a - \overrightarrow b \) là
A. M(−5; 1; 2).
B. M(3; −2; 1).
C. M(1; 4; −2).
D. M(5; 4; −2).
Đáp án đúng là: D
Ta có: 2\(\overrightarrow a \) = (2; 2; −4).
\(\overrightarrow {AM} = 2\overrightarrow a - \overrightarrow b \) = (5; 2; −3).
Gọi M(x; y; z), ta có:
\(\left\{ \begin{array}{l}x - 0 = 5\\y - 2 = 2\\z - 1 = - 3\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 5\\y = 4\\z = - 2\end{array} \right.\)⇒ M(5; 4; −2).
Cho điểm A(3; −1; 1). Hình chiếu vuông góc với điểm A trên mặt phẳng (Oyz) là điểm
A. M(3; 0; 0).
B. N(0; −1; 1).
C. P(0; −1; 0).
D. Q(0; 0; 1).
Đáp án đúng là: B
Hình chiếu vuông góc của A trên mặt phẳng (Oyz) là N(0; −1; 1).
Cho điểm M(−3; 2; −1) và điểm M' là điểm đối xứng với M qua mặt phẳng (Oxy). Tọa độ điểm M' là
A. (−3; 2; 1).
B. (3; 2; 1).
C. (3; 2; −1).
D. (3; −2; −1).
Đáp án đúng là: A
M' là điểm đối xứng với M qua mặt phẳng (Oxy) do đó M'(−3; 2; 1).
Hình chiếu vuông góc của điểm M(2; 1; −1) trên trục Oz có tọa độ là
A. (2; 1; 0).
B. (0; 0; −1).
C. (2; 0; 0).
D. (0; 1; 0).
Đáp án đúng là: B
Hình chiếu vuông góc của điểm M(2; 1; −1) trên trục Oz có tọa độ là (0; 0; −1).
Cho điểm A(−3; 1; 2) và điểm A' là điểm đối xứng của A qua trục Oy. Tọa độ của điểm A' là
A. (3; −1; −2).
B. (3; −1; 2).
C. (3; 1; −2).
D. (−3; −1; 2).
Đáp án đúng là: C
A' là điểm đối xứng của A qua trục Oy nên A'(3; 1; −2).
Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng 2.
a) \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {C'D'} \).
b) \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {DC} = 2\overrightarrow {D'C'} \).
c) \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AC'} \).
d) \(\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {AD'} = 8\).
a) S | b) Đ | c) Đ | d) S |

a) Ta có: \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} = \overrightarrow {A'B'} = \overrightarrow {D'C'} \).
b) Ta có: \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {DC} = \overrightarrow {D'C'} + \overrightarrow {D'C'} = 2\overrightarrow {D'C'} \).
c) Ta có: \(\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AC} + \overrightarrow {AA'} = \overrightarrow {AC'} \).
d) Ta có: \(\overrightarrow {AC} .\overrightarrow {AD'} = \overrightarrow {AC} .\left( {\overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {AD} } \right) = \overrightarrow {AC} .\overrightarrow {AA'} + \overrightarrow {AC} .\overrightarrow {AD} \) = 0 + 2.2.cos45° = \(2\sqrt 2 \).
Cho hai điểm A(3; −2; 4), B(5; 0; 7).
a) \(\overrightarrow {OA} = 3\overrightarrow i - 2\overrightarrow j + 4\overrightarrow k \).
b) \(\overrightarrow {AB} \) = (8; −2; 11).
c) Điểm B nằm trong mặt phẳng (Oxz).
d) \(2\overrightarrow {OB} \) = (10; 0; 14).
a) Đ | b) S | c) Đ | d) Đ |
a) Ta có: A(3; −2; 4) ⇒ \(\overrightarrow {OA} = \left( {3; - 2;4} \right) \Rightarrow \overrightarrow {OA} = 3\overrightarrow i - 2\overrightarrow j + 4\overrightarrow k \).
b) Ta có: \(\overrightarrow {AB} \) = \(\left( {2;2;3} \right)\).
c) Ta có: yB = 0 do đó điểm B nằm trong mặt phẳng (Oxz).
d) Ta có: B(5; 0; 7) ⇒ \(\overrightarrow {OB} \) = (5; 0; 7) ⇒ \(2\overrightarrow {OB} \) = (10; 0; 14).
Cho hai vectơ \(\overrightarrow a \) = (2; 1; 5) và \(\overrightarrow b \) = (5; 0; −2).
a) \(\left| {\overrightarrow a } \right| = \sqrt {30} \).
b) \(\overrightarrow a \), \(\overrightarrow b \) cùng phương.
c) \(\overrightarrow a + \overrightarrow b \) = (7; 1; 3).
d) \(\overrightarrow a .\overrightarrow b \) = 1.
a) Đ | b) S | c) Đ | d) S |
a) Ta có: \(\overrightarrow a \) = (2; 1; 5) ⇒ \(\left| {\overrightarrow a } \right| = \sqrt {{2^2} + {1^2} + {5^2}} = \sqrt {30} \).
b) Để \(\overrightarrow a \), \(\overrightarrow b \) cùng phương thì \(\overrightarrow a = k\overrightarrow b \) suy ra:
\(\left\{ \begin{array}{l}2 = k.5\\1 = k.0\\5 = k\left( { - 2} \right)\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}k = \frac{2}{5}\\k = 0\\k = - \frac{5}{2}\end{array} \right.\), do đó không có giá trị k thỏa mãn.
Do đó, \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b \) không cùng phương.
c) Ta có: \(\overrightarrow a \) = (2; 1; 5) và \(\overrightarrow b \) = (5; 0; −2) ⇒ \(\overrightarrow a + \overrightarrow b \) = (2 + 5; 1 + 0; 5 + (−2)) = (7; 1; 3).
d) Ta có: \(\overrightarrow a .\overrightarrow b \) = 2.5 + 1.0 + 5.(−2) = 0.
Cho một lực \(\overrightarrow F \) = (4; 6; 9) (đơn vị: N) thực hiện một độ dịch chuyển \(\overrightarrow d \) = (20; 50; 10) (đơn vị: m).
a) Cường độ của lực \(\overrightarrow F \) là \(\sqrt {133} \) N.
b) Độ dài quãng đường dịch chuyển là \(10\sqrt {30} \) m.
c) Công sinh bởi lực \(\overrightarrow F \) khi thực hiện độ dời \(\overrightarrow d \) là \(10\sqrt {3990} \) J.
d) cos\(\left( {\overrightarrow F ,\overrightarrow d } \right)\) = \(\frac{{470}}{{10\sqrt {3990} }}\).
a) Đ | b) Đ | c) S | d) Đ |
a) Cường độ của lực \(\overrightarrow F = \sqrt {{4^2} + {6^2} + {9^2}} \)= \(\sqrt {133} \) N.
b) Độ dài quãng đường dịch chuyển là: \(\left| {\overrightarrow d } \right| = \sqrt {{{20}^2} + {{50}^2} + {{10}^2}} = 10\sqrt {30} \) m.
c) Công sinh bởi lực \(\overrightarrow F \) khi thực hiện độ dời \(\overrightarrow d \) là:
A = \(\overrightarrow F \).\(\overrightarrow d \) = 4.20 + 6.50 + 9.10 = 470 (N).
d) Ta có: cos\(\left( {\overrightarrow F ,\overrightarrow d } \right)\) = \(\frac{{\overrightarrow F .\overrightarrow d }}{{\left| {\overrightarrow F } \right|.\left| {\overrightarrow d } \right|}} = \frac{{4.20 + 6.50 + 9.10}}{{\sqrt {133} .10\sqrt {30} }} = \frac{{470}}{{10\sqrt {3990} }}\).
Hai vật đang chuyển động với vận tốc lần lượt là \(\overrightarrow a \) = (2; 1; 5) và \(\overrightarrow b \) = (8; 4; 20).
a) Hai vật đang chuyển động cùng hướng.
b) \(\overrightarrow a .\overrightarrow b \) = 120.
c) cos\(\left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right)\) = 1.
d) cos\(\left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right)\) = 0.
a) Đ | b) Đ | c) Đ | d) S |
Ta có: \(\overrightarrow b \) = (8; 4; 20) = 4(2; 1; 5) = \(4\overrightarrow a \).
Suy ra hai vectơ \(\overrightarrow a ,\overrightarrow b \) cùng hướng hay hai vật đang chuyển động cùng hướng.
Ta có: \(\overrightarrow a .\overrightarrow b \) = 2.8 + 1.4 + 5.20 = 120.
Ta có: cos\(\left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right)\) = \(\frac{{\overrightarrow a .\overrightarrow b }}{{\left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|}} = \frac{{120}}{{\sqrt {{2^2} + {1^2} + {5^2}} .\sqrt {{8^2} + {4^2} + {{20}^2}} }} = 1\).
Cho hai vectơ \(\overrightarrow a \) = (0; 1; 3) và \(\overrightarrow b \) = (−2; 3; 1). Tìm tọa độ vectơ \(\overrightarrow x \) thỏa mãn \(2\overrightarrow x + 3\overrightarrow a = 4\overrightarrow b \).
Ta có: \(3\overrightarrow a \) = (0; 3; 9), \(4\overrightarrow b \) = (−8; 12; 4).
\(2\overrightarrow x + 3\overrightarrow a = 4\overrightarrow b \) ⇔ \(2\overrightarrow x = 4\overrightarrow b - 3\overrightarrow a = ( - 8;9; - 5)\).
⇒ \(\overrightarrow x \) = \(\left( { - 4;\frac{9}{2}; - \frac{5}{2}} \right)\).
Cho ba vectơ \(\overrightarrow a \) = (1; 0; −2), \(\overrightarrow b \) = (−2; 1; 3) và \(\overrightarrow c \) = (−4; 3; 5). Tìm hai số thực m, n sao cho \(m\overrightarrow a + n\overrightarrow b = \overrightarrow c \).
Ta có: \(m\overrightarrow a + n\overrightarrow b \) = (m – 2n; n; −2m + 3n).
Để \(m\overrightarrow a + n\overrightarrow b = \overrightarrow c \) ⇔ \(\left\{ \begin{array}{l}m - 2n = - 4\\n = 3\\ - 2m + 3n = 5\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}n = 3\\m = 2\end{array} \right.\).
Vậy n = 3 và m = 2.
Cho hai vectơ \(\overrightarrow a \) = (2; m + 1; −1) và \(\overrightarrow b \) = (1; −3; 2). Tìm giá trị nguyên của m để \(\left| {\overrightarrow b \left( {2\overrightarrow a - \overrightarrow b } \right)} \right| = 4\).
Ta có: \(2\overrightarrow a \) = (4; 2m + 2; −2) nên \(2\overrightarrow a - \overrightarrow b \) = (3; 2m + 5; −4).
\(\overrightarrow b \left( {2\overrightarrow a - \overrightarrow b } \right)\) = 3.1 + (2m + 5).(−3) + 2.(−4) = −6m – 20.
Theo đề, ta có: \(\left| {\overrightarrow b \left( {2\overrightarrow a - \overrightarrow b } \right)} \right| = 4\) ⇒ \(\left| { - 6m - 20} \right| = 4\) ⇒\(\left[ \begin{array}{l} - 6m - 20 = 4\\ - 6m - 20 = - 4\end{array} \right. \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}m = - 4\\m = - \frac{8}{3}\end{array} \right.\).
Do m ∈ ℤ nên m = −4.
Cho hai vectơ \(\overrightarrow u \) = (m; −2; m + 1) và \(\overrightarrow v \) = (0; m – 2; 1). Tìm giá trị của , để hai vectơ \(\overrightarrow u \) và \(\overrightarrow v \) cùng phương.
Để hai vectơ \(\overrightarrow u \) và \(\overrightarrow v \) cùng phương thì \(\overrightarrow u = k\overrightarrow v \).
Suy ra, ta có:
\(\left\{ \begin{array}{l}m = k.0\\ - 2 = k\left( {m - 2} \right)\\m + 1 = k.1\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}m = 0\\k = 0\end{array} \right.\).
Vậy m = 0.
Cho ba điểm A(2; −1; 3), B(−10; 5; 3) và M(2m – 1; 2; n + 2). Tìm m, n để A, B, M thẳng hàng.
Ta có: \(\overrightarrow {AB} \) = (−12; 6; 0), \(\overrightarrow {AM} \) = (2m – 3; 3; n – 1).
Để A, B, M thẳng hàng thì \(\overrightarrow {AB} = k\overrightarrow {AM} \).
Suy ra, ta được:
\(\left\{ \begin{array}{l} - 12 = k\left( {2m - 3} \right)\\6 = k.3\\0 = k\left( {n - 1} \right)\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}k = 2\\m = - \frac{3}{2}\\n = 2\end{array} \right.\).
Vậy n = 2, m = \( - \frac{3}{2}\).
Cho hai vectơ \(\overrightarrow a \) và \(\overrightarrow b \) thỏa mãn \(\left| {\overrightarrow a } \right| = 2\sqrt 3 \), \(\left| {\overrightarrow b } \right|\) = 3 và \(\left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right)\) = 30°. Tính độ dài của vectơ \(3\overrightarrow a - 2\overrightarrow b \).
Ta có: \(\overrightarrow a .\overrightarrow b = \left| {\overrightarrow a } \right|.\left| {\overrightarrow b } \right|.\cos \left( {\overrightarrow a ,\overrightarrow b } \right) = 2\sqrt 3 .3.\cos 30^\circ = 9\).
Có: \(\left| {3\overrightarrow a - 2\overrightarrow b } \right| = \sqrt {9{{\overrightarrow a }^2} - 12\overrightarrow a .\overrightarrow b + 4{{\overrightarrow b }^2}} = \sqrt {9.12 - 12.9 + 4.9} = 6\).
Cho hai vectơ \(\overrightarrow u \) = (2; −1; 2), \(\overrightarrow v \) thỏa mãn \(\left| {\overrightarrow v } \right|\) = 1 và \(\left| {\overrightarrow u - \overrightarrow v } \right|\) = 4. Tính độ dài của vectơ \(\overrightarrow u + \overrightarrow v \).
Ta có: \(\left| {\overrightarrow u } \right| = \sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2} + {2^2}} = 3\).
Theo đề, \(\left| {\overrightarrow u - \overrightarrow v } \right|\) = 4 ⇔ \({\left| {\overrightarrow u - \overrightarrow v } \right|^2} = {\overrightarrow u ^2} - 2\overrightarrow u .\overrightarrow v + {\overrightarrow v ^2}\) ⇒ \(2\overrightarrow u .\overrightarrow v = {\overrightarrow u ^2} + {\overrightarrow v ^2} - {\left| {\overrightarrow u - \overrightarrow v } \right|^2} = - 6\).
Khi đó, \({\left| {\overrightarrow u + \overrightarrow v } \right|^2} = {\overrightarrow u ^2} + {\overrightarrow v ^2} + 2\overrightarrow u .\overrightarrow v = 9 + 1 - 6 = 4\).
Vậy \(\left| {\overrightarrow u + \overrightarrow v } \right| = \sqrt 4 = 2\).
Chi hai vectơ \(\overrightarrow u ,\overrightarrow v \) thỏa mãn \(\left| {\overrightarrow u } \right|\) = 2, \(\left| {\overrightarrow v } \right|\) = 1 và \(\left( {\overrightarrow u ,\overrightarrow v } \right)\) = 60°. Tính góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow v \) và \(\overrightarrow u - \overrightarrow v \).
Vẽ tam giác đều ABC và M là trung điểm BC.

Ta chọn \(\overrightarrow u = \overrightarrow {BA} \), \(\overrightarrow v = \overrightarrow {BM} \) thỏa mãn giá thiết bài toán.
Suy ra \(\overrightarrow u - \overrightarrow v = \overrightarrow {BA} - \overrightarrow {BM} = \overrightarrow {MA} \).
Khi đó, \(\left( {\overrightarrow v ,\overrightarrow u - \overrightarrow v } \right) = \left( {\overrightarrow {BM} ,\overrightarrow {MA} } \right)\) = 90°.
Cho ba điểm A(−3; 4; 2), B(−5; 6; 2) và C(−4; 7; −1). Tìm tọa độ điểm D thỏa mãn \(\overrightarrow {AD} = 2\overrightarrow {AB} + 3\overrightarrow {AC} \).
Ta có: \(\overrightarrow {AB} \) = (−2; 2; 0), \(\overrightarrow {AC} \) = (−1; 3; −3).
Gọi D(x; y; z).
Theo giả thiết, ta có:
\(\overrightarrow {AD} = 2\overrightarrow {AB} + 3\overrightarrow {AC} \) ⇔ \(\left\{ \begin{array}{l}x + 3 = - 7\\y - 4 = 13\\z - 2 = - 9\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = - 10\\y = 17\\z = - 7\end{array} \right.\).
Vậy D(−10; 17; −7).
Cho các điểm A, B, C có tọa độ thỏa mãn \(\overrightarrow {OA} = \overrightarrow i + \overrightarrow j + \overrightarrow k \), \(\overrightarrow {OB} = 5\overrightarrow i + \overrightarrow j - \overrightarrow k \), \(\overrightarrow {BC} = 2\overrightarrow i + 8\overrightarrow j + 3\overrightarrow k \). Tìm tọa độ điểm D để tứ giác ABCD là hình bình hành.
Ta có: \(\overrightarrow {OA} = \overrightarrow i + \overrightarrow j + \overrightarrow k \) ⇒ \(\overrightarrow {OA} \) = (1; 1; 1) ⇒ A(1; 1; 1).
\(\overrightarrow {OB} = 5\overrightarrow i + \overrightarrow j - \overrightarrow k \)⇒ \(\overrightarrow {OB} \) = (5; 1; −1) ⇒ B(5; 1; −1).
\(\overrightarrow {BC} = 2\overrightarrow i + 8\overrightarrow j + 3\overrightarrow k \) ⇒ \(\overrightarrow {BC} \) = (2; 8; 3).
Gọi C(x; y; z), ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}x - 5 = 2\\y - 1 = 8\\z - \left( { - 1} \right) = 3\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 7\\y = 9\\z = 2\end{array} \right.\) ⇒ C(7; 9; 2).
Gọi D(a; b; c). Vì ABCD là hình bình hành nên
\(\overrightarrow {AD} = \overrightarrow {BC} \) ⇒ \(\left\{ \begin{array}{l}a - 1 = 2\\b - 1 = 8\\c - 1 = 3\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 3\\b = 8\\c = 4\end{array} \right.\).
Vậy D(3; 9; 4).
Cho tam giác ABC có A(0; 0; 1), B(−1; −2; 0), C(2; 1; −1). Tìm tọa độ chân đường cao H hạ từ A xuống BC.
Gọi H(x; y; z).
Ta có: \(\overrightarrow {AH} \) = (x; y; z – 1), \(\overrightarrow {BC} \) = (3; 3; −1), \(\overrightarrow {BH} \) = (x + 1; y + 2; z).
H là chân đường cao hạ từ A xuống BC ⇔ \(\left\{ \begin{array}{l}\overrightarrow {AH} \bot \overrightarrow {BC} \\\overrightarrow {BC} ,\overrightarrow {BH} {\rm{ cu{\o}ng ph\"o \^o ng}}\end{array} \right.\).
⇔ \(\left\{ \begin{array}{l}x.3 + y.3 + \left( {z - 1} \right).\left( { - 1} \right) = 0\\\frac{{x + 1}}{3} = \frac{{y + 2}}{3} = \frac{z}{{ - 1}}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{5}{{19}}\\y = - \frac{{14}}{{19}}\\z = - \frac{8}{{19}}\end{array} \right.\).
Vậy H\(\left( {\frac{5}{{19}}; - \frac{{14}}{{19}}; - \frac{8}{{19}}} \right)\).
Cho sáu điểm A(1; 2; 3), B(2; −1; 1), C(3; 3; −3) và A', B', C' thỏa mãn
\(\overrightarrow {A'A} + \overrightarrow {B'B} + \overrightarrow {C'C} = \overrightarrow 0 \). Tìm tọa độ trọng tâm G của tam giác A'B'C'.
Ta có: \(\overrightarrow {A'A} + \overrightarrow {B'B} + \overrightarrow {C'C} = \overrightarrow 0 \)
⇔ \(\overrightarrow {A'G} + \overrightarrow {GA} + \overrightarrow {B'G} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {C'G} + \overrightarrow {GC} = \overrightarrow 0 \)
⇔ \(\left( {\overrightarrow {A'G} + \overrightarrow {B'G} + \overrightarrow {C'G} } \right) + \left( {\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} } \right) = \overrightarrow 0 \)
⇔ \(\overrightarrow {GA} + \overrightarrow {GB} + \overrightarrow {GC} = \overrightarrow 0 \).
Suy ra G cũng là trọng tâm của tam giác ABC.
Gọi G(x; y; z), ta có:
\(\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{1 + 2 + 3}}{3} = 2\\y = \frac{{2 + \left( { - 1} \right) + 3}}{3} = \frac{4}{3}\\z = \frac{{3 + 1 + \left( { - 3} \right)}}{3} = \frac{1}{3}\end{array} \right.\)⇒ G\(\left( {2;\frac{4}{3};\frac{1}{3}} \right)\).
Cho tam giác ABC có đỉnh C(−2; 2; 2) và trọng tâm G(−1; 1; 2). Tìm tọa độ các đỉnh A, B của tam giác ABC, biết điểm A thuộc mặt phẳng (Oxy) và điểm B thuộc Oz.
Gọi A(xA; yA; 0) ∈ (Oxy) và B(0; 0; zB) ∈ Oz.
Vì G(−1; 1; 2) là trọng tâm tam giác ABC nên
\(\left\{ \begin{array}{l} - 1 = \frac{{{x_A} + 0 + \left( { - 2} \right)}}{3}\\1 = \frac{{{y_A} + 0 + 2}}{3}\\2 = \frac{{0 + {z_B} + 2}}{3}\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_A} = - 1\\{y_A} = 1\\{z_B} = 4.\end{array} \right.\)
Vậy A(−1; 1; 0), B(0; 0; 4).
Cho ba điểm A(2; −1; 3), B(4; 0; 1) và C(−10; 5; 30). Đường phân giác trong của góc B của tam giác ABC cắt BC tại D. Tính BD.
Gọi D là chân đường phân giác trong của góc B.
Ta có: \(\frac{{DA}}{{DC}} = \frac{{BA}}{{BC}} = \frac{3}{{15}}\) ⇒ \(\overrightarrow {DA} = - \frac{1}{5}\overrightarrow {DC} \) ⇒ D(0; 0; 3).
Khi đó, \(\overrightarrow {BD} \) = (−4; 0; 2) ⇒ BD = \(\sqrt {{{\left( { - 4} \right)}^2} + {0^2} + {2^2}} \) = \(2\sqrt 5 \).
Vậy BD = \(2\sqrt 5 \).
Cho ba điểm A(1; 1;1 ), B(−1; 1; 0) và C(3; 1; −1). Gọi M(a; b; c) là điểm thuộc mặt phẳng (Oxz) và cách đều ba điểm A, B, C. Tính tổng a + b + c.
Vì M(a; b; c) ∈ (Oxz) nên b = 0.
M cách đều ba điểm A, B, C ⇔ \(\left\{ \begin{array}{l}MA = MB\\MA = MC\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}M{A^2} = M{B^2}\\M{A^2} = M{C^2}\end{array} \right.\).
⇔ \(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {1 - a} \right)^2} + {\left( {1 - 0} \right)^2} + {\left( {1 - c} \right)^2} = {\left( { - 1 - a} \right)^2} + {\left( {1 - 0} \right)^2} + {\left( {0 - c} \right)^2}\\{\left( {1 - a} \right)^2} + {\left( {1 - 0} \right)^2} + {\left( {1 - c} \right)^2} = {\left( {3 - a} \right)^2} + {\left( {1 - 0} \right)^2} + {\left( { - 1 - c} \right)^2}\end{array} \right.\)
⇔\(\left\{ \begin{array}{l}a = \frac{5}{6}\\c = - \frac{7}{6}\end{array} \right.\).
Suy ra a + b + c = \(\frac{5}{6} + \left( { - \frac{7}{6}} \right) + 0\) = \( - \frac{1}{3}\).
Trong không gian Oxyz được thiết lập tại một sân bay, người ta ghi nhận hai máy bay đang bay đến với các vectơ vận tốc \(\overrightarrow u \) = (90; −80; −120), \(\overrightarrow v \) = (60; −50; −60).

Tính góc giữa hai vectơ vận tốc nói trên (kết quả làm tròn đến hàng phần mười của độ).
Ta có: cos\(\left( {\overrightarrow u ,\overrightarrow v } \right) = \frac{{\overrightarrow u .\overrightarrow v }}{{\left| {\overrightarrow u } \right|.\left| {\overrightarrow v } \right|}} = \frac{{90.60 + \left( { - 80} \right).\left( { - 50} \right) + \left( { - 120} \right).\left( { - 60} \right)}}{{\sqrt {{{90}^2} + {{\left( { - 80} \right)}^2} + {{\left( { - 120} \right)}^2}} .\sqrt {{{60}^2} + {{\left( { - 50} \right)}^2} + {{\left( { - 60} \right)}^2}} }}\) ≈ 0,991.
Vậy \(\left( {\overrightarrow u ,\overrightarrow v } \right)\) ≈ 7,5°.
Để nghiên cứu mô hình mạng tinh thể than chì, một nhà hóa học đã thiết lập một hệ tọa độ Oxyz như Hình 2 (đơn vị: nm). Cho biết ABCDEF có dạng lục giác đều.

Tìm tọa độ các điểm A, B, C, E, A'.

Ta có: AH = \(\frac{3}{2}AB = 0,213\) (nm).
\(CH = \frac{{AB\sqrt 3 }}{2}\) ≈ 0,123 (nm).
AE = \(AB\sqrt 3 \) ≈ 0,246 (nm).
Suy ra A(0; 0; 0), B(0,142; 0; 0), C(0,213; 0,213; 0), E(0; 0,246; 0), A'(0; 0; 0,340).
Một robot cắt dây đã di chuyển một lực \(\overrightarrow P \) = (0; 0; −150) (đơn vị: N) theo độ dời
\(\overrightarrow d \) = (0; −8; −10) (đơn vị: m). Tính công sinh bởi lực \(\overrightarrow P \) khi thực hiện độ dời nói trên.

Công sinh bởi lực \(\overrightarrow P \) khi thực hiện độ dời \(\overrightarrow d \) là:
A = \(\overrightarrow P \).\(\overrightarrow d \) = 0.0 + 0.(−8) + (−10).(−150) = 1500 (J).


