Giải SBT Toán 12 CD Bài 1. Vectơ và các phép toán trong không gian có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 12 CD Bài 1. Vectơ và các phép toán trong không gian có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1274 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho tứ diện ABCD. Lấy G là trọng tâm tam giác BCD. Phát biểu nào sau đây là sai?

A. blobid0-1720518051.png.

B. blobid1-1720518051.png.

C. blobid2-1720518051.png.

D. blobid3-1720518051.png.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

blobid4-1720518055.png

Do G là trọng tâm tam giác BCD nên blobid5-1720518055.png. Vậy đáp án A đúng.

Do G là trọng tâm tam giác BCD, có blobid5-1720518055.pngnên ta có:

blobid6-1720518055.png. Vậy đáp án B sai.

blobid7-1720518055.png = blobid8-1720518055.png = blobid9-1720518055.png = blobid10-1720518055.png. Vậy đáp án C đúng.

blobid11-1720518055.png

                               blobid12-1720518055.png 

                               = blobid13-1720518055.png.

Vậy đáp án D đúng.

2. Tự luận
1 điểm

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'. Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. blobid14-1720518068.png.

B. blobid15-1720518068.png.

C. blobid16-1720518068.png.

D. blobid17-1720518068.png.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

blobid18-1720518071.png

Do ABCD.A'B'C'D' là hình hộp nên blobid19-1720518071.png = blobid20-1720518071.png.

3. Tự luận
1 điểm

 Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Với hai vectơ bất kì blobid21-1720518084.png và số thực k, ta có: k(blobid22-1720518084.png + blobid23-1720518084.png) = kblobid22-1720518084.png + kblobid23-1720518084.png.

B. Với hai vectơ bất kì blobid21-1720518084.png và số thực k, ta có: k(blobid22-1720518084.png + blobid23-1720518084.png) = blobid22-1720518084.pngk + blobid23-1720518084.pngk.

C. Với hai vectơ bất kì blobid21-1720518084.png và số thực k, ta có: (blobid22-1720518084.png + blobid23-1720518084.png)k = blobid22-1720518084.pngk + blobid23-1720518084.pngk.

D. Với hai vectơ bất kì blobid21-1720518084.png và số thực k, ta có: k(blobid22-1720518084.png + blobid23-1720518084.png) = kblobid22-1720518084.png +blobid23-1720518084.pngk.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Với hai vectơ bất kì blobid24-1720518087.png và số thực k, ta có: k(blobid25-1720518087.png + blobid26-1720518087.png) = kblobid25-1720518087.png + kblobid26-1720518087.png.

4. Tự luận
1 điểm

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'. Góc giữa hai vectơ blobid27-1720518097.png, blobid28-1720518097.png bằng:

A. 30°.

B. 45°.

C. 120°.

D. 60°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

blobid29-1720518101.png

Ta có blobid30-1720518101.png

Ta chứng minh được tam giác CB'D' đều nên blobid31-1720518101.png = 60°.

Vậy blobid32-1720518101.png60°.

5. Tự luận
1 điểm

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D'. Góc giữa hai vectơ blobid33-1720518123.png, blobid34-1720518123.png bằng:

A. 30°.

B. 45°.

C. 120°.

D. 60°.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

blobid35-1720518127.png

Coi cạnh hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có độ dài là 1.

Ta có: blobid36-1720518127.png = −blobid37-1720518127.png = −blobid38-1720518127.png.cosblobid39-1720518127.png 

                                               = −blobid40-1720518127.png

                                               = −blobid41-1720518127.png = −1.

cosblobid42-1720518127.png = blobid43-1720518127.png = blobid44-1720518127.png = blobid45-1720518127.png.

Vậy blobid46-1720518127.png.

6. Tự luận
1 điểm

Trong không gian, cho hai vectơ blobid47-1720518140.png tạo với nhau một góc 60° và blobid48-1720518140.png = 3 cm, blobid49-1720518140.png = 4 cm. Khi đó blobid50-1720518140.png bằng:

A. 12.

B. 6.

C. blobid51-1720518140.png.

D. −6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: blobid52-1720518143.png = blobid53-1720518143.png.blobid54-1720518143.png.cos60° = 3.4.blobid55-1720518143.png = 6.

Vậy đáp án đúng là B.

7. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có SA = SB = SC = AB = AC = a và BC = blobid56-1720518156.png (Hình 9).

blobid57-1720518156.png

a) Tam giác ABC vuông tại A và tam giác SAB đều.

Đ

S

b) blobid58-1720518156.png = 0 và blobid59-1720518156.png = 120°.

Đ

S

c) blobid60-1720518156.png.

Đ

S

d) blobid61-1720518156.png = blobid62-1720518156.png.

Đ

S

Xem đáp án

a) Đ

b) Đ

c) S

d) S

 

Nhận thấy: AB2 + AC2 = a2 + a2 = 2a2 = BC2.

Định lý Pythagore đảo ta có tam giác ABC vuông tại A.

Có SA = SB = AB nên tam giác SAB đều.

Vì tam giác ABC vuông tại A nên blobid63-1720518229.png = 0.

Ta có blobid64-1720518229.png = 180° − blobid65-1720518229.png = 120°.

Ta có: blobid66-1720518229.png = blobid67-1720518229.png = blobid68-1720518229.png 

                       = blobid69-1720518229.png = blobid70-1720518229.png.

Suy ra blobid71-1720518229.png = blobid72-1720518229.png = blobid73-1720518229.png = blobid74-1720518229.png.

8. Tự luận
1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có độ dài tất cả các cạnh đều bằng a (Hình 10).

blobid75-1720518240.png

a) Tứ giác ABCD là hình vuông.

Đ

S

b) Tam giác SAC vuông cân tại S.

Đ

S

c) blobid76-1720518240.png = 45°.

Đ

S

d) blobid77-1720518240.png = −a2.

Đ

S

Xem đáp án

a) Đ

b) Đ

c) S

d) Đ

 

Theo đề bài, hình chóp tứ giác có tất cả các cạnh bằng a nên S.ABCDhình chóp tứ giác đều do đó đáy ABCD là hình vuông.

Đáy ABCD là hình vuông cạnh a nên độ dài đường chéo AC = BD = blobid78-1720518244.png.

Tam giác SAC có SA = SC = a, AC = blobid78-1720518244.png.

Áp dụng định lý Pythagore đảo có SA2 + SC2 = AC2 do đó tam giác SAC vuông cân tại S, suy ra blobid79-1720518244.png = 45°.

Do đó, blobid80-1720518244.png = 180° − blobid79-1720518244.png = 180° − 45° = 135°.

blobid81-1720518244.png = blobid82-1720518244.png = a.blobid78-1720518244.png.blobid83-1720518244.png = −a2.

9. Tự luận
1 điểm

Một chiếc đèn tròn được treo song song với mặt phẳng nằm ngang bởi ba sợi dây không dãn xuất phát từ điểm O trên trần nhà lần lượt buộc vào ba điểm A, B, C trên đèn tròn (Hình 11). Độ dài của ba đoạn dây OA, OB, OC đều bằng L (inch). Trọng lượng của chiếc đèn là 24 N và bán kính của chiếc đèn là 18 inch (1 inch = 2,54 cm). Gọi F là độ lớn của các lực căng blobid84-1720518259.png, blobid85-1720518259.pngblobid86-1720518259.png trên mỗi sợi dây. Khi đó, F = F(L) là một hàm số với biến số là L.

Xác định công thức tính hàm số F = F(L).

Xem đáp án

blobid87-1720518270.png

Gọi A1, B1, C1 lần lượt là các điểm sao cho blobid88-1720518270.png, blobid89-1720518270.png, blobid90-1720518270.png. Khi đó, hai vectơ blobid91-1720518270.png cùng phương, do đó tồn tại số k ≠ 0 sao cho: blobid92-1720518270.png.

Tương tự, blobid93-1720518270.png, blobid94-1720518270.png.

Suy ra, F = blobid95-1720518270.png = k. L. (1)

Do chiếc đèn ở vị trí cân bằng nên blobid96-1720518270.png. Gọi I là tâm của chiếc đèn hình tròn. Vì tam giác ABC là tam giác đều nên I cũng là trọng tâm của tam giác.

Sử dụng quy tắc trọng tâm trong tam giác ABC, ta được:

blobid97-1720518270.png blobid98-1720518270.pnghay blobid99-1720518270.png.

Theo giả thiết bài toán, trọng lượng của chiếc đèn là 24 (N) hay blobid100-1720518270.png, do đó OI = blobid101-1720518270.png.

Mặt khác, xét hình chóp tam giác đều O.ABC, có OI vuông góc với mặt phẳng đáy (ABC). Khi đó:

OI = blobid102-1720518270.png = blobid103-1720518270.png = blobid104-1720518270.png.

Suy ra, blobid101-1720518270.png = blobid104-1720518270.png hay k = blobid105-1720518270.png.

Thay k = blobid105-1720518270.png vào (1), ta được công thức hàm số F = blobid106-1720518270.png (N).

10. Tự luận
1 điểm

Một chiếc đèn tròn được treo song song với mặt phẳng nằm ngang bởi ba sợi dây không dãn xuất phát từ điểm O trên trần nhà lần lượt buộc vào ba điểm A, B, C trên đèn tròn (Hình 11). Độ dài của ba đoạn dây OA, OB, OC đều bằng L (inch). Trọng lượng của chiếc đèn là 24 N và bán kính của chiếc đèn là 18 inch (1 inch = 2,54 cm). Gọi F là độ lớn của các lực căng blobid113-1720518291.png, blobid114-1720518291.pngblobid115-1720518291.png trên mỗi sợi dây. Khi đó, F = F(L) là một hàm số với biến số là L.Khảo sát và vẽ đồ thị hàm số F = F(L)

Xem đáp án

Khảo sát hàm số F = blobid107-1720518278.png, (L > 18).

blobid108-1720518278.pngF = +∞, do đó đường thẳng L = 18 là tiệm cận đứng của đồ thị hàm số.

blobid109-1720518278.pngF = 8, do đó đường thẳng F = 8 là tiệm cận ngang của đồ thị hàm số.

Ta có: F' = blobid110-1720518278.png < 0, L > 18.

Do đó hàm số luôn nghịch biến trên khoảng (18; +∞).

Ta có bảng biến thiên:

blobid111-1720518278.png

Đồ thị hàm số:

blobid112-1720518278.png

11. Tự luận
1 điểm

Một chiếc đèn tròn được treo song song với mặt phẳng nằm ngang bởi ba sợi dây không dãn xuất phát từ điểm O trên trần nhà lần lượt buộc vào ba điểm A, B, C trên đèn tròn (Hình 11). Độ dài của ba đoạn dây OA, OB, OC đều bằng L (inch). Trọng lượng của chiếc đèn là 24 N và bán kính của chiếc đèn là 18 inch (1 inch = 2,54 cm). Gọi F là độ lớn của các lực căng blobid116-1720518297.png, blobid117-1720518297.pngblobid118-1720518297.png trên mỗi sợi dây. Khi đó, F = F(L) là một hàm số với biến số là L.

Tìm chiều dài tối thiểu của mỗi sợi dây, biết rằng mỗi sợi dây đó được thiết kế để chịu lực căng tối đa là 10 N.

blobid119-1720518316.png

Xem đáp án

Khi lực căng của mỗi sợi dây bằng 10 N, ta có:

blobid120-1720518327.png = 10 8L = 10blobid121-1720518327.png  L = 30 (thỏa mãn điều kiện L > 18).

Dựa vào đồ thị hàm số ở câu b, ta thấy chiều dài tối thiểu của mỗi sợi dây để lực căng tối đa là 10 N là 30 inch.