Giải SGK Toán 12 Cánh diều Bài 1. Vectơ và các phép toán vectơ trong không gian có đáp án
Đề thi

Giải SGK Toán 12 Cánh diều Bài 1. Vectơ và các phép toán vectơ trong không gian có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1279 lượt thi
19 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Các mũi tên chỉ đường trong khu tham quan vườn thú (Hình 1) gợi nên hình ảnh các vectơ trong không gian.

Các mũi tên chỉ đường trong khu tham quan vườn thú (Hình 1) gợi nên hình ảnh các vectơ trong không gian.   (ảnh 1)

Vectơ trong không gian là gì? Các phép toán về vectơ trong không gian được thực hiện như thế nào?

Xem đáp án

Sau bài học này, ta trả lời được câu hỏi trên như sau:

Vectơ trong không gian là một đoạn thẳng có hướng.

Các phép toán về vectơ trong không gian:

- Tổng và hiệu của hai vectơ trong không gian

+ Quy tắc ba điểm: AB→+BC→=AC→ .

+ Quy tắc hình bình hành: Nếu ABCD là hình bình hành thì AB→+AD→=AC→.

+ Quy tắc hình hộp: Nếu ABCD.A'B'C'D' là hình hộp thì AB→+AD→+AA'→=AC'→ .

+ Quy tắc hiệu: OA→−OB→=BA→ .

- Tích của một số với một vectơ trong không gian: …

- Tích vô hướng của hai vectơ trong không gian:

2. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng, hãy nêu định nghĩa:

a) Vectơ, giá và độ dài của vectơ, hai vectơ cùng phương, hai vectơ cùng hướng;

b) Vectơ-không;

c) Hai vectơ bằng nhau, hai vectơ đối nhau.

Xem đáp án

Trong mặt phẳng, ta có các định nghĩa sau:

a) Vectơ là một đoạn thẳng có hướng.

Giá của vectơ là đường thẳng đi qua điểm đầu và điểm cuối của vectơ đó.

Độ dài của vectơ là khoảng cách giữa điểm đầu và điểm cuối của vectơ đó.

Hai vectơ được gọi là cùng phương nếu chúng có giá song song hoặc trùng nhau.

Nếu hai vectơ cùng phương thì chúng cùng hướng hoặc ngược hướng. Hai vectơ cùng hướng khi chúng có cùng chiều từ điểm đầu đến điểm cuối.

b) Vectơ-không là vectơ có điểm đầu và điểm cuối trùng nhau, kí hiệu là  0→.

c) Hai vectơ bằng nhau nếu chúng cùng hướng và cùng độ dài.

Vectơ có cùng độ dài và ngược hướng với vectơ  a→ được gọi là vectơ đối của vectơ a→, kí hiệu là −a→. Hai vectơ a→ và −a→  được gọi là hai vectơ đối nhau.

3. Tự luận
1 điểm

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'. Hãy chỉ ra ba vectơ có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của hình hộp sao cho mỗi vectơ đó:

a) Bằng vectơ AA'→ ;

Xem đáp án

a) Do các vectơ BB'→, CC'→, DD'→  cùng hướng với vectơ  và AA' = BB' = CC' = DD' (tính chất hình hộp) nên AA'→=BB'→=CC'→=DD'→.

Vậy ba vectơ BB'→, CC'→, DD'→ có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của hình hộp và bằng vectơ  AA'→.

4. Tự luận
1 điểm

b) Là vectơ đối của vectơ AA'→ .

Xem đáp án

b) Do các vectơ B'B→, C'C→, D'D→  ngược hướng với vectơ AA'→ và AA' = BB' = CC' = DD' (tính chất hình hộp) nên ba vectơ B'B→, C'C→, D'D→ là ba vectơ đối của vectơ AA'→.

5. Tự luận
1 điểm

Trong không gian, cho hai vectơ a→,  b→. Lấy một điểm A tùy ý.

a) Vẽ AB→=a→,  BC→=b→

b) Tổng của hai vectơ a→ và b→ bằng vectơ nào trong Hình 4?

Trong không gian, cho hai vectơ a, b . Lấy một điểm A tùy ý. (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Từ điểm A, ta vẽ đường thẳng song song với giá của vectơ a→, trên đường thẳng này, ta lấy điểm B sao cho hai vectơ AB→ và a→ cùng hướng, đồng thời a→=AB.

Vậy ta được AB→=a→. Tương tự ta vẽ vectơ BC→.

Trong không gian, cho hai vectơ a, b . Lấy một điểm A tùy ý. (ảnh 2)

b) Ta có AB→+BC→=AC→.

Vậy tổng của hai vectơ a→ và b→ bằng vectơ AC→.

6. Tự luận
1 điểm

Cho tứ diện ABCD. Chứng minh rằng:

. AC→+DB→=AB→+DC→

Xem đáp án

Cho tứ diện ABCD. Chứng minh rằng:   vectơ AC+ vectơ DB= vectơ aB+ vectơ DC .  (ảnh 1)

Theo quy tắc ba điểm, ta có AC→=AB→+BC→.

Do đó, AC→+DB→=AB→+BC→+DB→=AB→+DB→+BC→=AB→+DC→.

7. Tự luận
1 điểm

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' (Hình 6).

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' (Hình 6). (ảnh 1)

Tìm liên hệ giữa AB→+AD→ và AC→; AC→+AA'→ và AC'→.

Từ đó, hãy suy ra rằng

AB→+AD→+AA'→=AC'→.

Xem đáp án

Vì ABCD.A'B'C'D' là hình hộp nên ABCD và ACC'A' là các hình bình hành.

Do ABCD là hình bình hành nên ta có AB→+AD→=AC→.

Do ACC'A' là hình bình hành nên ta có AC→+AA'→=AC'→.

Từ đó ta suy ra  AC'→=AC→+AA'→=AB→+AD→+AA'→.

Vậy AB→+AD→+AA'→=AC'→.

8. Tự luận
1 điểm

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'. Chứng minh rằng: B'B→+AD→+CD→=B'D→.

Xem đáp án

Vì ABCD.A'B'C'D' là hình hộp nên ta có AD→=B'C'→, CD→=B'A'→ .

Do đó: B'B→+AD→+CD→=B'B→+B'C'→+B'A'→=B'D→

9. Tự luận
1 điểm

Trong không gian, cho hai vectơ a→,  b→. Lấy một điểm M tùy ý.

a) Vẽ MA→=a→,  MB→=b→,  MC→=−b→.

b) Tổng của hai vectơ   bằng vectơ nào trong Hình 7?

Trong không gian, cho hai vectơ a, b . Lấy một điểm M tùy ý. (ảnh 1)

Xem đáp án

a)

Trong không gian, cho hai vectơ a, b . Lấy một điểm M tùy ý. (ảnh 2)

 

b) Dựng hình bình hành AMCN, khi đó ta có MN→=MA→+MC→=a→+−b→.

Vậy tổng của hai vectơ a→ và −b→ bằng vectơ MN→.

10. Tự luận
1 điểm

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'. Chứng minh rằng: BB'→−C'B'→−D'C'→=BD'→.

Xem đáp án

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'. Chứng minh rằng: vectơ BB'- vectơ C'B'-vectơ D'C'= vectơ B'D ' . (ảnh 1)

Ta có BB'→−C'B'→−D'C'→=BB'→+−C'B'→+−D'C'→

                                      =BB'→+B'C'→+C'D'→=BC'→+C'D'→=BD'→.

11. Tự luận
1 điểm

Nêu định nghĩa tích của một số thực k ≠ 0 và vectơ a→≠0→ trong mặt phẳng.

Xem đáp án

Định nghĩa:

Cho số thực k ≠ 0 và vectơ a→≠0→. Tích của một số k với vectơ a→ là một vectơ, kí hiệu là ka→, được xác định như sua:

Cùng hướng với vectơ a→ nếu k > 0, ngược hướng với vectơ a→ nếu k < 0;

Có độ dài bằng |k| ∙a→ .

12. Tự luận
1 điểm

Cho tứ diện ABCD. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh AD và BC, I là trung điểm MN. Chứng minh rằng:

a, MN→=12AB→+DC→

Xem đáp án

Cho tứ diện ABCD. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của các cạnh AD và BC, I là trung điểm MN. Chứng minh rằng: (ảnh 1)

a) Vì N là trung điểm của BC nên với điểm M, ta có MN→=12MB→+MC→ .

Theo quy tắc ba điểm ta có: MB→=MA→+AB→,  MC→=MD→+DC→.

Lại có M là trung điểm của AD nên MA→+MD→=0→.

Từ đó ta suy ra MN→=12MB→+MC→=12MA→+AB→+MD→+DC→

                             =12AB→+DC→+MA→+MD→=12AB→+DC→ .

Vậy MN→=12AB→+DC→ .

13. Tự luận
1 điểm

Trong không gian, cho hai vectơ a→,  b→ khác 0→. Lấy một điểm O tùy ý.

a) Vẽ hai vectơ OA→=a→,  OB→=b→.

b) Khi đó, hai vectơ OA→,  OB→ có giá nằm trong cùng mặt phẳng (P) (Hình 10). Nêu định nghĩa góc giữa hai vectơ OA→,  OB→  trong mặt phẳng (P).

Trong không gian, cho hai vectơ  a, b  khác 0 . Lấy một điểm O tùy ý. (ảnh 1)

Xem đáp án

a)

Trong không gian, cho hai vectơ  a, b  khác 0 . Lấy một điểm O tùy ý. (ảnh 2)

 

b) Định nghĩa góc giữa hai vectơ OA→,  OB→ trong mặt phẳng (P): Góc giữa hai vectơ OA→,  OB→ là góc giữa hai tia OA, OB và được kí hiệu là OA→,  OB→ .

14. Tự luận
1 điểm

Cho tứ diện đều ABCD. Gọi M, N lần lượt là trung điểm các cạnh AB, AC. Hãy tính góc giữa hai vectơ MN→,  BD→ .

Xem đáp án

Cho tứ diện đều ABCD. Gọi M, N lần lượt là trung điểm các cạnh AB, AC. Hãy tính góc giữa hai vectơ  MN, BD . (ảnh 1)

Vì M, N lần lượt là trung điểm các cạnh AB, AC nên MN là đường trung bình của tam giác ABC, do đó MN // BC và MN = 12BC. Suy ra MN→=12BC→.

Gọi I là trung điểm của BC. Ta có BI→=12BC→.

Từ đó suy ra MN→=BI→ . Do đó,  MN→,  BD→=BI→, BD→=IBD^.

Vì ABCD là tứ diện đều nên tam giác BCD đều, suy ra IBD^=CBD^=60°.

Vậy MN→, BD→=60° .

15. Tự luận
1 điểm

Trong không gian, cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có độ dài cạnh bằng 3 cm (Hình 12).

Trong không gian, cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có độ dài cạnh bằng 3 cm (Hình 12). (ảnh 1)

Tính góc giữa hai vectơ AC→,  A'D'→.

Xem đáp án

Ta có: AC→=A'C'→. Do đó, AC→,  A'D'→=A'C'→, A'D'→=C'A'D'^.

Vì ABCD.A'B'C'D' là hình lập phương nên A'B'C'D' là hình vuông.

Suy ra C'A'D'^=45°.

Vậy AC→,  A'D'→=45°.

16. Tự luận
1 điểm

Cho hình lập phương ABCD.A'B'C'D' có cạnh bằng a. Tính A'B→⋅D'C'→,  D'A→⋅BC→  .

Xem đáp án

Ta có: A'B→=D'C→. Do đó, A'B→,  D'C'→=D'C→, D'C'→=CD'C'^ .

Vì ABCD.A'B'C'D' là hình lập phương nên CDD'C' là hình vuông.

Suy ra CD'C'^=45°. Vậy A'B→,  D'C'→=45°.

Ta có A'B→=A'B=AA'2+AB2=a2+a2=a2 , D'C'→=D'C'=a.

Do đó, A'B→⋅D'C'→=A'B→⋅D'C'→⋅cosA'B→,D'C'→=a2⋅a⋅cos45°=a2 .

Ta có: D'A→=C'B→. Do đó, D'A→,  BC→=C'B→, BC→=CBC'^  .

Vì ABCD.A'B'C'D' là hình lập phương nên CBB'C' là hình vuông.

Suy ra CBC'^=45° . VậyD'A→,  BC→=45° .

Ta có D'A→=D'A=DD'2+DA2=a2+a2=a2, BC→=BC=a .

Do đó, D'A→⋅BC→=D'A→⋅BC→⋅cosD'A→,BC→=a2⋅a⋅cos45°=a2.

17. Tự luận
1 điểm

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'.

Vectơ u→=A'A→+A'B'→+A'D'→  bằng vectơ nào dưới đây?

A. A'C→ .

B. CA'→ .

C. AC'→ .

D. C'A→.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'.  Vectơ u= vectơ A'A+ vetơ A'B'+ vectơ A'D'  bằng vectơ nào dưới đây? (ảnh 1)Theo quy tắc hình hộp, ta có u→=A'A→+A'B'→+A'D'→=A'C→ .

18. Tự luận
1 điểm

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'. Gọi G là trọng tâm của tam giác AB'D'. Chứng minh rằng A'C→=3A'G→.

Xem đáp án

Cho hình hộp ABCD.A'B'C'D'. Gọi G là trọng tâm của tam giác AB'D'. Chứng minh rằng (ảnh 1)

Vì G là trọng tâm của tam giác AB'D' nên với điểm A', ta luôn có:

A'G→=13A'A→+A'B'→+A'D'→.

Vì ABCD.A'B'C'D' là hình hộp nên  (quy tắc hình hộp).

A'A→+A'B'→+A'D'→=A'C→

Từ đó suy ra A'G→=13A'C→. Vậy A'C→=3A'G→.

19. Tự luận
1 điểm

Một chiếc ô tô được đặt trên mặt đáy dưới của một khung sắt có dạng hình hộp chữ nhật với đáy trên là hình chữ nhật ABCD, mặt phẳng (ABCD) song song với mặt phẳng nằm ngang. Khung sắt đó được buộc vào móc E của chiếc cần cẩu sao cho các đoạn dây cáp EA, EB, EC, ED có độ dài bằng nhau và cùng tạo với mặt phẳng (ABCD) một góc bằng 60° (Hình 16). Chiếc cần cẩu kéo khung sắt lên theo phương thẳng đứng.

Tính trọng lượng của chiếc xe ô tô (làm tròn đến hàng đơn vị), biết rằng các lực căng F1→,  F2→,  F3→,  F4→ đều có cường độ là 4 700 N và trọng lượng của khung sắt là 3 000 N.

Một chiếc ô tô được đặt trên mặt đáy dưới của một khung sắt có dạng hình hộp chữ nhật với đáy trên là hình chữ nhật ABCD, (ảnh 1)

Xem đáp án

Gọi A1, B1, C1, D1 lần lượt là các điểm sao cho .

Một chiếc ô tô được đặt trên mặt đáy dưới của một khung sắt có dạng hình hộp chữ nhật với đáy trên là hình chữ nhật ABCD, (ảnh 2)

Vì EA, EB, EC, ED có độ dài bằng nhau và cùng tạo với mặt phẳng (ABCD) một góc bằng 60° nên EA1, EB1, EC1, ED1 bằng nhau và cùng tạo với mặt phẳng (A1B1C1D1) một góc bằng 60°.

Vì ABCD là hình chữ nhật nên A1B1C1D1 cũng là hình chữ nhật.

Gọi O là tâm của hình chữ nhật A1B1C1D1.

Ta suy ra EO (A1B1C1D1).

Do đó, góc giữa đường thẳng EA1 và mặt phẳng (A1B1C1D1) bằng góc EA1O.

Suy ra EA1O^=60°.

Ta có F1→=F2→=F3→=F4→=4700N nên EA1 = EB1 = EC1 = ED1 = 4 700.

Tam giác EOA1 vuông tại O nên EO = EA1 sinEA1O^ = 4 700 sin 60° = 2 350 3.

Theo quy tắc ba điểm, ta có EA1→=EO→+OA1→,  EB1→=EO→+OB1→,EC1→=EO→+OC1→ , ED1→=EO→+OD1→.

Vì O là trung điểm của A1C1 và B1D1 nên OA1→+OC1→=0→,  OB1→+OD1→=0→.

Từ đó suy ra EA1→+EB1→+EC1→+ED1→=4EO→F1→+F2→+F3→+F4→=4EO→.

Do đó, .

Vì chiếc khung sắt chứa xe ô tô ở vị trí cân bằng nên F1→+F2→+F3→+F4→=P→, ở đó  là trọng lực tác dụng lên khung sắt chứa xe ô tô.

Suy ra trọng lượng của khung sắt chứa chiếc xe ô tô là

P→=4EO→=4⋅2 3503=9 4003 (N).

Vì trọng lượng của khung sắt là 3 000 N nên trọng lượng của chiếc xe ô tô là

94003−3000≈13  281 (N).