2048.vn

Giải SBT Toán 11 KNTT Bài 1. Giá trị lượng giác của góc lượng giác có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 11 KNTT Bài 1. Giá trị lượng giác của góc lượng giác có đáp án

A
Admin
ToánLớp 115 lượt thi
9 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành bảng sau:

Số đo độ

20°

?

150°

500°

?

?

Số đo

rađian

?

\(\frac{{11\pi }}{2}\)

?

?

\(\frac{{ - 5\pi }}{6}\)

\(\frac{{7\pi }}{{15}}\)

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Trên đường tròn lượng giác, xác định điểm Q biểu diễn các góc lượng giác có số đo sau:

a) \(\frac{\pi }{6}\);                             b) \(\frac{{ - 5\pi }}{7}\);                            c) 270°;                           d) – 415°.

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Một đường tròn có bán kính 20 m. Tìm độ dài của cung trên đường tròn đó có số đo là:

a) \(\frac{{2\pi }}{7}\);              b) 36°. 

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Cho cos x = \( - \frac{5}{{13}}\) (90° < x < 180°). Tính các

giá trị lượng giác còn lại của góc x.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Cho sin a + cos a = m. Hãy tính theo m.

a) sin a cos a;

b) sin3 a + cos3 a;

c) sin4 a + cos4 a.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Chứng minh các đẳng thức sau:

a) cos4 x – sin4 x = 2 cos2 x – 1;

b) tan2 x – sin2 x = tan2 x . sin2 x;

c) (sin x + cos x)2 + (sin x – cos x)2 = 2. 

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Rút gọn biểu thức

A = 2cos4 x – sin4 x + sin2 x cos2 x + 3 sin2 x.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Bánh xe của người đi xe đạp quay được 12 vòng trong 6 giây.

a) Tính góc (theo độ và rađian) mà bánh xe quay được trong 1 giây.

b) Tính quãng đường mà người đi xe đạp đã đi được trong 1 phút, biết rằng đường kính bánh xe đạp là 860 mm.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Kim giờ dài 6 cm và kim phút dài 11 cm của đồng hồ chỉ 4 giờ. Hỏi thời gian ít nhất để 2 kim vuông góc với nhau là bao nhiêu? Lúc đó tổng quãng đường hai đầu mút kim giờ và kim phút đi được là bao nhiêu?

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack