Giải SBT Toán 11 CTST Bài tập cuối chương 5 có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 11 CTST Bài tập cuối chương 5 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1172 lượt thi
17 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Trả lời các câu hỏi  dựa trên đồ thị thể hiện điểm thi đánh giá năng lực của một trường đại học vào năm 2020 dưới đây.

Tổng số học sinh tham gia kì thi đánh giá năng lực trên là A. 780. B. 787. C. 696. D. 697. (ảnh 1)

Tổng số học sinh tham gia kì thi đánh giá năng lực trên là

A. 780.

B. 787.

C. 696.

D. 697.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Tổng số học sinh tham gia kì thi đánh giá năng lực trên là

1 + 8 + 24 + 54 + 95 + 95 + 133 + 122 +104 + 62 + 55 + 21 + 12 + 1 = 787 (học sinh).

2. Tự luận
1 điểm

Giá trị đại diện cho nhóm chứa mốt của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

A. 625,5.

B. 675,5.

C. 725,5.

D. 775,5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Từ đồ thị và do số học sinh là số nguyên nên ta hiệu chỉnh lại bảng số liệu như sau:

Điểm

Số học sinh

[350,5; 400,5)

1

[400,5; 450,5)

8

[450,5; 500,5)

24

[500,5; 550,5)

54

[550,5; 600,5)

95

[600,5; 650,5)

95

[650,5; 700,5)

133

[700,5; 750,5)

122

[750,5; 800,5)

104

[800,5; 850,5)

62

[850,5; 900,5)

55

[900,5; 950,5)

21

[950,5; 1000,5)

12

[1000,5; 1050,5)

1

Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu ghép nhóm trên là nhóm [650,5; 700,5).

Giá trị đại diện cho nhóm đó là 12650,5+700,5=675,5.

3. Tự luận
1 điểm

Giá trị đại diện cho nhóm chứa trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

A. 625,5.

B. 675,5.

C. 725,5.

D. 775,5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi x1; x2; x3;...; x787 là mẫu số liệu được xếp theo thứ tự không giảm.

Cỡ mẫu n = 787 là số lẻ nên trung vị của mẫu số liệu là: Me = x394. Do x394 thuộc nhóm [650,5; 700,5) nên giá trị đại diện cho nhóm đó : 12650,5+700,5=675,5.

4. Tự luận
1 điểm

Giá trị đại diện cho nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

A. 625,5.

B. 675,5.

C. 725,5.

D. 775,5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi x1; x2; x3;...; x787 là mẫu số liệu được xếp theo thứ tự không giảm.

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu x1; x2; x3;...; x787 Q1 = x197. Do x197 thuộc nhóm [600,5; 650,5) nên giá trị đại diện cho nhóm chứa tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm trên là 12600,5+650,5=625,5.

5. Tự luận
1 điểm

Giá trị đại diện cho nhóm chứa tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

A. 625,5.

B. 675,5.

C. 725,5.

D. 775,5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu x1; x2; x3;...; x787 là x591. Do x591 thuộc nhóm [750,5; 800,5) nên giá trị đại diện cho nhóm chứa tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm trên là 12750,5+800,5=775,5.

Trả lời các câu hỏi 6 – 10 dựa trên bảng số liệu về chiều cao của 100 học sinh một trường trung học phổ thông dưới đây.

Nhóm

Chiều cao (cm)

Số học sinh

1

[150; 153)

7

2

[153; 156)

13

3

[156; 159)

40

4

[159; 162)

21

5

[162; 165)

13

6

[165; 168)

6

6. Tự luận
1 điểm

160,5 là giá trị đại diện cho nhóm

A. 2.

B. 3.

C. 4.

D. 5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét nhóm [159; 162) có giá trị đại diện là 159+1622=160,5.

Vậy 160,5 là giá trị đại diện cho nhóm [159; 162) là nhóm 4.

7. Tự luận
1 điểm

Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm) là

A. 157,76.

B. 158,25.

C. 157,5.

D. 160,28.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu ghép nhóm trên là nhóm [156; 159).

Do đó u = 156; nm-1 = 13, nm = 40, nm+1 = 21, um+1 = 159.

Mốt của mẫu số liệu trên là: MO=156+40−1340−13+40−21⋅159−156=7  25746≈157,76.

8. Tự luận
1 điểm

Trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là

A. 157,76.

B. 157,25.

C. 158,25.

D. 160,45.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Gọi x1; x2; x3;...; x100 là mẫu số liệu được xếp theo thứ tự không giảm.

Cỡ mẫu n = 100 là số chẵn nên trung vị của mẫu số liệu là 12x50+x51. Do x50 và x51 thuộc nhóm [156; 159)nên trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên là: Me=156+1002−7+1340⋅159−156=6334=158,25.

9. Tự luận
1 điểm

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm) là

A. 156,25.

B. 157,5.

C. 156,38.

D. 157,54.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cỡ mẫu n = 100 là số chẵn nên tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu là 12x25+x26. Do x25 và x26 thuộc nhóm [156; 159) nên tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm trên là: Q1=156+1004−7+1340⋅159−156=1  2518=156,375≈156,38.

10. Tự luận
1 điểm

Tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm trên (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm) là:

A. 160,52.

B. 161,52.

C. 161,14.

D. 162,25.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cỡ mẫu n = 100 là số chẵn nên tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu là 12x75+x76. Do x75 và x76 thuộc nhóm [159; 162) nên tứ phân vị thứ ba của mẫu số liệu ghép nhóm trên là: Q3=159+3⋅1004−7+13−4021⋅162−159=1  1287≈161,14.

11. Tự luận
1 điểm

Một công ty bảo hiểm thống kê lại độ tuổi các khách hàng mua bảo hiểm xe ô tô ở bảng sau:

Độ tuổi

[25; 30)

[30; 35)

[35; 40)

[40; 45)

[45; 50)

[50; 55)

Số khách hàng

25

38

62

42

37

29

Hãy ước lượng số trung bình, mốt và các tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên.

Xem đáp án

Bảng tần số ghép nhóm bao gồm giá trị đại diện của các nhóm như sau:

Độ tuổi

[25; 30)

[30; 35)

[35; 40)

[40; 45)

[45; 50)

[50; 55)

Giá trị đại diện

27,5

32,5

37,5

42,5

47,5

52,5

Số khách hàng

25

38

62

42

37

29

Cỡ mẫu n = 233.

• Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là:

Một công ty bảo hiểm thống kê lại độ tuổi các khách hàng mua bảo hiểm xe ô tô ở bảng sau: Độ tuổi [25; 30) [30; 35) [35; 40) [40; 45) [45; 50) [50; 55) Số khách hàng 25 38 62 42 37 29 Hãy ước lượng số trung bình, mốt và các tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên. (ảnh 1) Media VietJack

12. Tự luận
1 điểm

Các bạn học sinh một lớp thống kê số túi nhựa mà gia đình bạn đó sử dụng trong một tuần. Kết quả được tổng hợp lại ở bảng sau:

Số túi

[5; 9]

[10; 14]

[15; 19]

[20; 24]

[25; 29]

Số gia đình

8

15

12

7

2

a) Hãy ước lượng số trung bình và mốt của mẫu số liệu trên.

Xem đáp án

a) Do số gia đình là số nguyên nên ta hiệu chỉnh lại bảng số liệu bao gồm giá trị đại diện như sau:

Số túi

[4,5; 9,5)

[9,5; 14,5)

[14,5; 19,5)

[19,5; 24,5)

[24,5; 29,5)

Giá trị đại diện

7

12

17

22

27

Số gia đình

8

15

12

7

2

Cỡ mẫu n = 44.

• Số trung bình của mẫu số liệu ghép nhóm là: x¯=7⋅8+12⋅15+17⋅12+22⋅7+27⋅244=16211≈14,73.

• Nhóm chứa mốt của mẫu số liệu ghép nhóm là [9,5; 14,5).

Do đó, um  = 9,5; nm‒1 = 8; nm = 15; nm+1 = 12; um + 1 ‒ um = 14,59,5 = 5.

Mốt của mẫu số liệu ghép nhóm là: M0=9,5+15−815−8+15−12⋅5=13.

13. Tự luận
1 điểm

b) Cô giáo dự định trao danh hiệu “Gia đình xanh” cho 25% gia đình các bạn sử dụng ít túi nhựa nhất. Cô giáo nên trao danh hiệu cho các gia đình dùng không quá bao nhiêu túi nhựa?

Xem đáp án

b) Cô giáo dự định trao danh hiệu “Gia đình xanh” cho 25% gia đình các bạn sử dụng ít túi nhựa nhất. Cô giáo nên trao danh hiệu cho các gia đình dùng không quá bao nhiêu túi nhựa? (ảnh 1)

14. Tự luận
1 điểm

Bảng sau thống kê doanh số bán hàng của các nhân viên một trung tâm thương mại trong một ngày.

Doanh số (triệu đồng)

[20; 30)

[30; 40)

[40; 50)

[50; 60)

[60; 70)

Số nhân viên

4

8

12

7

5

a) Hãy ước lượng số trung bình, mốt và trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên.

Xem đáp án

Bảng sau thống kê doanh số bán hàng của các nhân viên một trung tâm thương mại trong một ngày. Doanh số (triệu đồng) [20; 30) [30; 40) [40; 50) [50; 60) [60; 70) Số nhân viên 4 8 12 7 5 a) Hãy ước lượng số trung bình, mốt và trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên. (ảnh 1)

Bảng sau thống kê doanh số bán hàng của các nhân viên một trung tâm thương mại trong một ngày. Doanh số (triệu đồng) [20; 30) [30; 40) [40; 50) [50; 60) [60; 70) Số nhân viên 4 8 12 7 5 a) Hãy ước lượng số trung bình, mốt và trung vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên. (ảnh 2)

15. Tự luận
1 điểm

b) Trung tâm thương mại dự định sẽ thưởng cho 25% số nhân viên có doanh số bán hàng cao nhất. Theo mẫu số liệu trên, trung tâm thương mại nên khen thưởng các nhân viên có doanh số bán hàng ít nhất là bao nhiêu?

Xem đáp án

b) Trung tâm thương mại dự định sẽ thưởng cho 25% số nhân viên có doanh số bán hàng cao nhất. Theo mẫu số liệu trên, trung tâm thương mại nên khen thưởng các nhân viên có doanh số bán hàng ít nhất là bao nhiêu? (ảnh 1)

16. Tự luận
1 điểm

Một cửa hàng sách thống kê số truyện thiếu nhi bán được trong hai tháng ở bảng sau:

Số sách

[14; 20]

[21; 27]

[28; 34]

[35; 41]

[42; 48]

Số ngày

5

7

25

15

9

Hãy ước lượng số trung bình, mốt và các tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên.

Xem đáp án

Một cửa hàng sách thống kê số truyện thiếu nhi bán được trong hai tháng ở bảng sau: Số sách [14; 20] [21; 27] [28; 34] [35; 41] [42; 48] Số ngày 5 7 25 15 9 Hãy ước lượng số trung bình, mốt và các tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên. (ảnh 1)

Một cửa hàng sách thống kê số truyện thiếu nhi bán được trong hai tháng ở bảng sau: Số sách [14; 20] [21; 27] [28; 34] [35; 41] [42; 48] Số ngày 5 7 25 15 9 Hãy ước lượng số trung bình, mốt và các tứ phân vị của mẫu số liệu ghép nhóm trên. (ảnh 2)

17. Tự luận
1 điểm

Kết quả điều tra về số giờ làm thêm trong một tuần của 100 sinh viên được cho ở biểu đồ bên.

Kết quả điều tra về số giờ làm thêm trong một tuần của 100 sinh viên được cho ở biểu đồ bên.   Hãy ước lượng số trung bình, mốt và các tứ phân vị của số liệu đó. (ảnh 1)

 

Hãy ước lượng số trung bình, mốt và các tứ phân vị của số liệu đó.

Xem đáp án

Kết quả điều tra về số giờ làm thêm trong một tuần của 100 sinh viên được cho ở biểu đồ bên.   Hãy ước lượng số trung bình, mốt và các tứ phân vị của số liệu đó. (ảnh 2)

Kết quả điều tra về số giờ làm thêm trong một tuần của 100 sinh viên được cho ở biểu đồ bên.   Hãy ước lượng số trung bình, mốt và các tứ phân vị của số liệu đó. (ảnh 3)