Giải SBT Toán 11 CTST Bài tập cuối chương 3 có đáp án
Đề thi
Giải SBT Toán 11 CTST Bài tập cuối chương 3 có đáp án
A
Admin
ToánLớp 11158 lượt thi
27 câu hỏi
1.Tự luận
• 1 điểm

lim3n2+2n2−n2 bằng

A. 32

B. ‒2.

C. 3.

D. ‒3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: lim3n2+2n2−n2=lim3+2n2n2−1=3−1=−3.

2.Tự luận
• 1 điểm

lim4n2+4n+14n+1 bằng

A. 12

B. 1.

C. 2.

D. +∞.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

lim4n2+4n+14n+1=lim4+4n+1n24+1n=44=12.

3.Tự luận
• 1 điểm

lim2n+19n2+1−n bằng

A. 23

B. 1.

C. 14

D. 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

lim2n+19n2+1−n=lim2+1n9+1n2−1=23−1=1.

4.Tự luận
• 1 điểm

Cho hai dãy số (un) và (vn) thoả mãn limun = 4, lim(vn – 3) = 0.

lim[un(un – vn)] bằng

A. 7.

B. 12.

C. 4.

D. 28.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có lim(vn ‒ 3) = 0 ⇔ limvn = 3

Khi đó limunun−vn=limun2−unvn=42−4⋅3=4.

5.Tự luận
• 1 điểm

lim4n2⋅4n+3n bằng

A. 12

B. 1.

C. 4.

D. 0.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: lim4n2⋅4n+3n=lim12+34n=12.

6.Tự luận
• 1 điểm

limx→2x2−x−22x−4 bằng

A. 32

B. 12

C. 1.

D. -12

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có limx→2x+12=limx→2x−2x+12x−2=limx→2x+12=2+12=32.

7.Tự luận
• 1 điểm

limx→12x−2x+3−2 bằng

A. 0.

B. +∞.

C. 2.

D. 8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có 2x−2x+3−2=2x−2x+3+2x+3−4=2x−1x+3+2x−1=2x+3+2.

Khi đó limx→12x−2x+3−2=limx→12x+3+2=2⋅1+3+2=8.

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 27 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Tự luận
• 1 điểm

Biết limx→1x2−3x+ax−1=b  với a và b là hai số thực. Giá trị của a + b bằng

A. 1.

B. 2.

C. 4.

D. 5.

Xem đáp án
Biết lim x^2 - 3x +a/ x -1= b   với a và b là hai số thực. Giá trị của a + b bằng A. 1. B. 2. C. 4. D. 5. (ảnh 1)
9.Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số fx=x2−3xx−3.  Đặt a=limx→3+fx  và b=limx→3−fx.  Giá trị của a ‒ 2b bằng

A. 0.

B. 9.

C. ‒3.

D. ‒9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có:a=limx→3+fx=limx→3+x2−3xx−3=limx→3+x2−3xx−3=limx→3+x=3.b=limx→3−fx=limx→3−x2−3xx−3=limx→3−x2−3x3−x=limx→3−−x=−3.

Khi đó a ‒ 2b = 3 ‒ 2.(‒3) = 9.

10.Tự luận
• 1 điểm

Biết rằng limx→+∞fx=2,limx→+∞fx+2gx=4 . Giới hạn limx→+∞fx−2gxfx+2gx bằng

A. ‒1.

B. 0.

C. 12

D. -12

Xem đáp án
Biết rằng lim f(x) = 2; lim( f(x) + 2g(x))= 4 . Giới hạn (ảnh 1)
11.Tự luận
• 1 điểm

Biết rằng limx→+∞2axx2+ax+x=3.  Giá trị của a là

A. 34

B. 6.

C. 32

D. 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có limx→+∞2axx2+ax+x=3⇔limx→+∞2a1+ax+1=3⇔2a2=3⇔a=3.

12.Tự luận
• 1 điểm

  limx→−2−1−3xx+2bằng

A. +∞.

B. ‒∞.

C. ‒3 .

D. 74

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Do limx→−2−1−3x=1−3⋅−2=1+6=7;  limx→−2−1x+2=−∞

Nên limx→−2−1−3xx+2=limx→−2−1−3x⋅1x+2=−∞.

13.Tự luận
• 1 điểm

Biết rằng hàm số fx=2−x+1x−3 khi x≠3a khi x=3  liên tục tại điểm x = 3. Giá trị của a bằng

A. -14

B. 14

C. ‒2.

D. 3.

Xem đáp án
Biết rằng hàm số f(x)= 2- căn x+1 khi x khác 3; a khi x = 3  liên tục tại điểm x = 3. Giá trị của a bằng (ảnh 1)
14.Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số fx=tanxkhi    0≤x≤π4k−cotx khi    π4<x≤π2  liên tục trên đoạn  0;π2.Giá trị của k bằng:

A. 0.

B. 1.

C. 2.

D. π2

Xem đáp án

Cho hàm số f(x) = tan x khi 0 khi 0 nhỏ hơn hoặc bằng x nhỏ hơn hoặc bằng pi/4; k- cot x khi pi/4 nhỏ hơn x nhỏ hơn hoặc bằng pi/2 (ảnh 1)

Cho hàm số f(x) = tan x khi 0 khi 0 nhỏ hơn hoặc bằng x nhỏ hơn hoặc bằng pi/4; k- cot x khi pi/4 nhỏ hơn x nhỏ hơn hoặc bằng pi/2 (ảnh 2)
15.Tự luận
• 1 điểm

Biết rằng phương trình x3 ‒ 2x ‒ 3 = 0 chỉ có một nghiệm. Phương trình này có nghiệm trong khoảng nào sau đây?

A. (‒1; 0).

B. (0; 1).

C. (1; 2).

D. (2; 3).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Xét hàm số f(x) = x3 ‒ 2x ‒3 liên tục trên ℝ.

f(‒1) = (‒1)3 ‒ 2.(‒1) ‒ 3 = ‒2.

f(0) = 03 ‒ 2.0 ‒ 3 = ‒ 3.

f(1) = 13 ‒ 2.1 ‒ 3 = ‒4.

f(2) = 23 ‒ 2.2 ‒ 3 = 1.

f(3) = 33 ‒ 2.3 ‒ 3 = 18.

Ta thấy f(1).f(2) < 0 nên hàm số có nghiệm trong các khoảng (1; 2).

16.Tự luận
• 1 điểm

Tìm các giới hạn sau:

a) limn2n2+34n3+1 ;                                  b) limnn+5−n+1 .

Xem đáp án
Tìm các giới hạn sau: (ảnh 1)
17.Tự luận
• 1 điểm

Cho các dãy số (un) và (vn) thoả mãn limun = 2, lim(un – vn) = 4. Tìm lim3un−vnunvn+3.

Xem đáp án

Ta có lim(un – vn) = 4

Suy ra limun – limvn­ = 4, hay limvn = limun – 4 = 2 – 4 = −2.

Do đó lim3un−vnunvn+3=3limun−limvnlimun⋅limvn+3=3⋅2−−22⋅−2+3=−8.

18.Tự luận
• 1 điểm

Tìm lim6n+4n2n+13n+1 .

Xem đáp án

Ta có 6n+4n2n+13n+1=1+23n1+12n1+13n  (chia cả tử và mẫu cho 6n = 2n.3n).

Do đó lim6n+4n2n+13n+1=lim1+23n1+12n1+13n=11⋅1=1.

19.Tự luận
• 1 điểm
Cho a > b > 0 và liman+1+bn2an+bn+1=1.  Tìm giá trị của a
Xem đáp án
Cho a > b > 0 và lim a^ n +1 +b^n / 2. a^n + b^ n +1 = 1.  Tìm giá trị của a (ảnh 1)
20.Tự luận
• 1 điểm

Cho dãy số (un) thoả mãn limnun=12.  Tìm lim(3n – 4)un.

Xem đáp án

Ta có  limun=lim1n⋅nun=lim1n⋅limnun=0⋅12=0.

Từ đó, lim3n−4un=lim3nun−4un=3limnun−4limun=3⋅12−4⋅0=32 .

21.Tự luận
• 1 điểm

Từ một tam giác đều có diện tích bằng 1, ta thực hiện lần lượt các bước như sau:

Bước 1: Nối trung điểm các cạnh của tam giác đã cho, chia tam giác này thành 4 tam giác nhỏ và bỏ đi tam giác ở giữa (bỏ đi 1 tam giác có diện tích 14 ).

Bước 2: Làm tương tự như Bước 1 với mỗi tam giác trong 3 tam giác còn lại (bỏ đi 3 tam giác, mỗi tam giác có diện tích 142 ).

Cứ tiếp tục quá trình như vậy (ở bước thứ n, bỏ đi 3n‒1 tam giác, mỗi tam giác diện tích 14n ). Tính tổng diện tích các tam giác đã bỏ đi.

Từ một tam giác đều có diện tích bằng 1, ta thực hiện lần lượt các bước như sau: Bước 1: Nối trung điểm các cạnh của tam giác đã cho, chia tam giác này thành 4 tam giác nhỏ và bỏ đi tam giác ở giữa (bỏ đi 1 tam giác có diện tích  ). Bước 2: Làm tương tự như Bước 1 với mỗi tam giác trong 3 tam giác còn lại (bỏ đi 3 tam giác, mỗi tam giác có diện tích  ). Cứ tiếp tục quá trình như vậy (ở bước thứ n, bỏ đi 3n‒1 tam giác, mỗi tam giác diện tích  ). Tính tổng diện tích các tam giác đã bỏ đi. (ảnh 1)
Xem đáp án
Từ một tam giác đều có diện tích bằng 1, ta thực hiện lần lượt các bước như sau: Bước 1: Nối trung điểm các cạnh của tam giác đã cho, chia tam giác này thành 4 tam giác nhỏ và bỏ đi tam giác ở giữa (bỏ đi 1 tam giác có diện tích  ). Bước 2: Làm tương tự như Bước 1 với mỗi tam giác trong 3 tam giác còn lại (bỏ đi 3 tam giác, mỗi tam giác có diện tích  ). Cứ tiếp tục quá trình như vậy (ở bước thứ n, bỏ đi 3n‒1 tam giác, mỗi tam giác diện tích  ). Tính tổng diện tích các tam giác đã bỏ đi. (ảnh 2)
22.Tự luận
• 1 điểm

Biết rằng, từ vị trí A, một mũi tên bay với tốc độ 10 m/s hướng thẳng tới bia mục tiêu đặt ở vị trí B cách vị trí A một khoảng bằng 10 m (Hình 2). Một nhà thông thái lập luận như sau: “Để đến được B, trước hết mũi tên phải đến trung điểm A1 của AB. Tiếp theo, nó phải đến trung điểm A2 của A1B. Tiếp nữa, nó phải đến trung điểm A3 của A2B. Cứ tiếp tục như vậy, vì không bao giờ hết các trung điểm nên mũi tên không thể bay đến được bia mục tiêu ở B”.

Lập luận trên có đúng không? Nếu không, hãy chỉ ra chỗ sai lầm.

Biết rằng, từ vị trí A, một mũi tên bay với tốc độ 10 m/s hướng thẳng tới bia mục tiêu đặt ở vị trí B cách vị trí A một khoảng bằng 10 m (Hình 2). Một nhà thông thái lập luận như sau: “Để đến được B, trước hết mũi tên phải đến trung điểm A1 của AB. Tiếp theo, nó phải đến trung điểm A2 của A1B. Tiếp nữa, nó phải đến trung điểm A3 của A2B. Cứ tiếp tục như vậy, vì không bao giờ hết các trung điểm nên mũi tên không thể bay đến được bia mục tiêu ở B”. Lập luận trên có đúng không? Nếu không, hãy chỉ ra chỗ sai lầm. (ảnh 1)
Xem đáp án
Biết rằng, từ vị trí A, một mũi tên bay với tốc độ 10 m/s hướng thẳng tới bia mục tiêu đặt ở vị trí B cách vị trí A một khoảng bằng 10 m (Hình 2). Một nhà thông thái lập luận như sau: “Để đến được B, trước hết mũi tên phải đến trung điểm A1 của AB. Tiếp theo, nó phải đến trung điểm A2 của A1B. Tiếp nữa, nó phải đến trung điểm A3 của A2B. Cứ tiếp tục như vậy, vì không bao giờ hết các trung điểm nên mũi tên không thể bay đến được bia mục tiêu ở B”. Lập luận trên có đúng không? Nếu không, hãy chỉ ra chỗ sai lầm. (ảnh 2)
23.Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số fx=x2−9x+3 khi x≠−3a khi x=−3.

a) Tìm limx→−3+fx−limx→−3−fx.

b) Với giá trị nào của a thì hàm số liên tục tại x = ‒3?

Xem đáp án
Cho hàm số f(x)= x^2 -9/ trị x+3 khi x khác -3; a khi x = -3  a) Tìm (ảnh 1)
24.Tự luận
• 1 điểm

Cho hàm số fx=2x+1x−3 .

a) Xét tính liên tục của hàm số đã cho.

b) Tìm các giới hạn limx→+∞fx;limx→−∞fx;limx→3+fx;limx→3fx.

Xem đáp án
Cho hàm số f(x)= 2x +1/ x - 3 . a) Xét tính liên tục của hàm số đã cho. b) Tìm các giới hạn   (ảnh 1)
25.Tự luận
• 1 điểm

Cho điểm M thay đổi trên parabol y = x2; H là hình chiếu vuông góc của M trên trục hoành. Gọi x là hoành độ của điểm H.

Tìm limx→+∞OM−MH.

Cho điểm M thay đổi trên parabol y = x^2; H là hình chiếu vuông góc của M trên trục hoành. Gọi x là hoành độ của điểm H. Tìm   (ảnh 1)

Xem đáp án
Cho điểm M thay đổi trên parabol y = x^2; H là hình chiếu vuông góc của M trên trục hoành. Gọi x là hoành độ của điểm H. Tìm   (ảnh 2)
26.Tự luận
• 1 điểm

Chứng minh rằng phương trình x5 + 3x2 ‒ 1 = 0 trong mỗi khoảng (‒2; ‒1), (‒1; 0) và (0; 1) đều có ít nhất một nghiệm.

Xem đáp án

Xét hàm số f(x) = x5 + 3x2 ‒ 1. Hàm số này liên tục trên ℝ.

Ta có:

f(‒2) = (‒2)5 + 3.(‒2)2 ‒ 1 = ‒32 + 12 ‒ 1 = ‒21.

f(‒1) = (‒1)5 + 3.(‒1)2 ‒ 1 = ‒1 + 3 ‒ 1 = 1.

f(0) = 05 + 3.02 ‒ 1 = ‒1.

f(1) = 15 + 3.12 ‒ 1 = 3.

Do f(‒2).f(‒1) = ‒21 < 0 nên phương trình f(x) có nghiệm thuộc (‒2; ‒1).

Do f(‒1).f(0) < 0 nên phương trình f(x) = 0 có nghiệm thuộc (‒1; 0).

Do f(0).f(1) = ‒3 < 0 nên phương trình f(x) = 0 có nghiệm thuộc (0; 1).

Vậy trong mỗi khoảng (‒2; ‒1), (‒1; 0) và (0; 1) phương trình f(x) = 0 hay x5 + 3x2 ‒ 1 = 0 đều có ít nhất một nghiệm.

27.Tự luận
• 1 điểm

Tại một bể bơi có dạng hình tròn có đường kính AB = 10 m, một người xuất phát từ A bơi thẳng theo dây cung AC tạo với đường kính AB một góc α0<α<π2,  rồi chạy bộ theo cung nhỏ CB đến điểm B (Hình 4). Gọi S(α) là quãng đường người đó đã di chuyển.

Tại một bể bơi có dạng hình tròn có đường kính AB = 10 m, một người xuất phát từ A bơi thẳng theo dây cung AC tạo với đường kính AB một góc   rồi chạy bộ theo cung nhỏ CB đến điểm B (Hình 4). Gọi S(α) là quãng đường người đó đã di chuyển. (ảnh 1)

a) Viết công thức tính S(α) theo α0<α<π2 .

b) Xét tính liên tục của hàm số y = S(α) trên khoảng 0;π2 .

c) Tính các giới hạn limx→0+Sα  và limx→π2+Sα.

Xem đáp án

Tại một bể bơi có dạng hình tròn có đường kính AB = 10 m, một người xuất phát từ A bơi thẳng theo dây cung AC tạo với đường kính AB một góc   rồi chạy bộ theo cung nhỏ CB đến điểm B (Hình 4). Gọi S(α) là quãng đường người đó đã di chuyển. (ảnh 2)

Tại một bể bơi có dạng hình tròn có đường kính AB = 10 m, một người xuất phát từ A bơi thẳng theo dây cung AC tạo với đường kính AB một góc   rồi chạy bộ theo cung nhỏ CB đến điểm B (Hình 4). Gọi S(α) là quãng đường người đó đã di chuyển. (ảnh 3)

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 11

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả