Giải SBT Toán 11 CTST Bài tập cuối chương 2 có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 11 CTST Bài tập cuối chương 2 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1185 lượt thi
20 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số (un), biết un=1n. Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?

A. Dãy số (un) có u3=16.

B. Dãy số (un) là dãy số tăng.

C. Dãy số (un) là dãy số không tăng không giảm.

D. Dãy số (un) là dãy số giảm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

u1=11=1; u2=12; u3=13;

Ta thấy u1 > u2 > u3.

Vậy (un) là dãy số giảm.

2. Tự luận
1 điểm

Trong các dãy số (un) cho bởi số hạng tổng quát un sau, dãy số nào bị chặn?

A. un=19n.

B. un = 9n.

C. un=9n+1.

D. un = n9.
Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có un=19n<1 với ∀n ∈ ℕ*, suy ra (un) bị chặn trên.

3. Tự luận
1 điểm

Trong các dãy số (un) cho bởi số hạng tổng quát un sau, dãy số nào là dãy số tăng?

A. un=12n.

B. un=1n.

C. un=n+53n+1.

D. un=2n1n+1.

Xem đáp án

Trong các dãy số (un) cho bởi số hạng tổng quát un sau, dãy số nào là dãy số tăng? (ảnh 1)

Trong các dãy số (un) cho bởi số hạng tổng quát un sau, dãy số nào là dãy số tăng? (ảnh 2)
4. Tự luận
1 điểm

Cho cấp số cộng (un), biết u1 = 3u2 = ‒1. Số hạng thứ ba của cấp số cộng đó là

A. u3 = 4.

B. u3 = 2.

C. u3 = ‒5.

D. u3 = 7.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Công sai d = u2 – u1 = ‒1 ‒ 3 = ‒4.

Số hạng thứ 3 của cấp số cộng là: u3 = u2 + d = ‒1 + (‒4) = ‒5.

5. Tự luận
1 điểm

Cấp số cộng (un) có số hạng đầu u1 = 3, công sai d = 5. Số hạng thứ tư của cấp số cộng đó là

A. u4 = 23.

B. u4 = 18.

C. u4 = 8.

D. u4 = 14.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Số hạng thứ tư của cấp số cộng đó là: u4 = u1 + 3d = 3 + 3.5 = 18.

6. Tự luận
1 điểm

Cho cấp số cộng (un)u4 = ‒12, u14 = 18. Tổng của 16 số hạng đầu tiên của cấp số cộng đó là

A. S16 = ‒24.

B. S16 = 26.

C. S16 = ‒25.

D. S16 = 24.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: u4=12u14=18u1+3d=12u1+13d=18u1=21d=3

Tổng của 16 số hạng đầu tiên của cấp số cộng đó là:

S16=16221+16132=24.

7. Tự luận
1 điểm

Cho cấp số cộng: ‒2; ‒5; ‒8; ‒11; ‒14;... Công sai d và tổng 20 số hạng đầu tiên của cấp số cộng đó lần lượt là

A. d = 3; S20 = 510.

B. d = ‒3; S20 = ‒610.

C. d = ‒3; S20 = 610.

D. d = 3; S20 = ‒610.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Công sai d = ‒5 ‒ (‒2) = ‒3.

Tổng 20 số hạng đầu tiên của cấp số cộng đó

S20=2022+1932=610.

8. Tự luận
1 điểm

Một cấp số nhân có sáu số hạng, số hạng đầu là 2 và số hạng thứ sáu bằng 486. Gọi q là công bội của cấp số nhân đó. Giá trị của q

A. 3.

B. ‒3.

C. 2.

D. ‒2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có u6 = u1.q5, suy ra 486 = 2.q5

Do đó q5 = 243 = 35 nên q = 3.

9. Tự luận
1 điểm

Một cấp số nhân có bốn số hạng, số hạng đầu là 3 và số hạng thứ tư là 192. Gọi S là tổng các số hạng của cấp số nhân đó. Giá trị của S

A. 390.

B. 255.

C. 256.

D. ‒256.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có u4 = u1.q3, suy ra 192 = 3.q3,

Do đó q3 = 64 = 43 nên q = 4

Tổng số hạng các cấp số nhân là:

S4=u11q41q=314414=255.

10. Tự luận
1 điểm

Trong các dãy số (un) được cho bởi số hạng tổng quát un sau, dãy số nào là cấp số nhân?

A. un = 7 ‒ 3n.

B. un = 7 ‒ 3n.

C. un=73n.

D. un = 7.3n.

Xem đáp án
Trong các dãy số (un) được cho bởi số hạng tổng quát un sau, dãy số nào là cấp số nhân? A. un = 7 ‒ 3n. (ảnh 1)
11. Tự luận
1 điểm

Xét tính tăng, giảm và bị chặn của dãy số (un), biết

a) un=2n+9n+3;

b) un=12024+n;

c) un=n!2n.

Xem đáp án

Xét tính tăng, giảm và bị chặn của dãy số (un), biết (ảnh 1)

Xét tính tăng, giảm và bị chặn của dãy số (un), biết (ảnh 2)
12. Tự luận
1 điểm

Một tam giác vuông có chu vi bằng 3 và độ dài các cạnh lập thành cấp số cộng. Tính độ dài các cạnh của tam giác đó.

Xem đáp án

Gọi d là công sai của cấp số cộng và các cạnh có độ dài lần lượt là: a ‒ d, a, a + d với 0 < d < a.

Vì tam giác có chu vi bằng 3 nên a ‒ d + a + a + d = 3a = 3, suy ra a = 1.

Vì đây là tam giác vuông nên cạnh lớn nhất là cạnh huyền, theo định lí Pythagore, ta có: (1 + d)2 = (1 ‒ d)2 + 12

Suy ra 1 + 2d + d2 = 1 – 2d + d2 + 1

Do đó 4d = 1

Suy ra d=14

Khi đó ad=114=34 và a+d=1+14=54.

Vậy ba cạnh của tam giác có độ dài là 34;  1;  54.

13. Tự luận
1 điểm

Chu vi của một đa giác là 213 cm, số đo các cạnh của nó lập thành cấp số cộng với công sai d = 7 cm và cạnh lớn nhất bằng 53 cm. Tính số cạnh của đa giác đó.

Xem đáp án

Gọi số cạnh của đa giác là n (n ∈ ℕ*).

Số đo các cạnh của đa giác là u1, u2, u3, …, un (với 0 < u1 < u2 < … < un).

Khi đó ta có:

u1+u2++un=Sn=213un=53n2u1+un=213u1+n1d=53nu1+53=426   1u1+7n1=53   2

Từ (2) suy ra u1 = 53 – 7(n – 1), thay vào (1) ta được

n[53 ‒ 7(n ‒ 1) + 53] = 426

⇔ n(113 ‒ 7n) = 426

⇔ 7n2 – 113n + 426 = 0

⇔ n = 6 (chọn) hoặc n=717 (loại)

Vậy đa giác có 6 cạnh.

14. Tự luận
1 điểm

Cho a, b, c theo thứ tự lập thành cấp số cộng. Chứng minh: a2 ‒ c2 = 2ab ‒ 2bc.

Xem đáp án

Ta có a, b, c theo thứ tự lập thành cấp số cộng khi và chỉ khi: b ‒ a = c ‒ b

(b ‒ a)2 = (c ‒ b)2

b2 ‒ 2ab + a2 = c2 ‒ 2bc + b2

a2 ‒ c2 = 2ab ‒ 2bc.

15. Tự luận
1 điểm

Xác định số hạng đầu và công bội của cấp số nhân (un) có u3u1=24u6u4=3  000.

Xem đáp án

Gọi số hạng đầu của cấp số nhân là u1 và công bội là q.

Theo giả thiết, ta có:

u3u1=24u6u4=3000u1q2u1=24u1q5u1q3=3000u1q21=24   *u1q3q21=3  000

Suy ra 1q3=243  000q3=125q=5

Thay q = 5 vào biểu thức (*) ta có:u1(52 – 1) = 24 u1 = 1

Vậy u1 = 1, q = 5.

16. Tự luận
1 điểm

Cho cấp số nhân (un), biết u1=12,u3u8=243. Tìm u9.

Xem đáp án

Gọi q là công bội của cấp số nhân (un).

Ta có u3 = u1.q2, u8 = u1.q7, suy ra u3u8=u1q2u1q7=1q5=243, suy ra q=13.

Do đó u9=u1q8=12138=42  187.

17. Tự luận
1 điểm

Cho cấp số nhân: 15;a;1125. Tính giá trị của a.

Xem đáp án
Cho cấp số nhân: -1/5; a; -1/ 125 . Tính giá trị của a. (ảnh 1)
18. Tự luận
1 điểm

Một cấp số nhân có số hạng đầu u1 = 3, công bội q = 2. Biết Sn = 765. Tìm n.

Xem đáp án

Áp dụng công thức tính tổng n số hạng đầu tiên của cấp số nhân, ta có:

Sn=u11qn1q=312n12=765 

⇔ 2n – 1 = 255 ⇔ 2n = 256 = 28

⇒ n = 8.

19. Tự luận
1 điểm

Một tháp 10 tầng có diện tích sàn của tầng dưới cùng là 6144 m2. Tính diện tích mặt sàn tầng trên cùng, biết rằng diện tích mặt sàn mỗi tầng bằng nửa diện tích mặt sàn tầng ngay bên dưới.

Một tháp 10 tầng có diện tích sàn của tầng dưới cùng là 6 144 m2. Tính diện tích mặt sàn tầng trên cùng, biết rằng diện tích mặt sàn mỗi tầng bằng nửa diện tích mặt sàn tầng ngay bên dưới. (ảnh 1)
Xem đáp án

Diện tích mặt sàn tầng dưới cùng là: u1 = 6144 m2

Diện tích mặt sàn tầng 2 là: u2=6  14412=3  072 m2

....

Gọi diện tích mặt sàn tầng n là un với n  ℕ*.

Dãy (un) lập thành một cấp số nhân là u1 = 6144 và công bội q=12, có số hạng tổng quát là: un=6  14412n1

Diện tích mặt tháp trên cùng chính là mặt tháp thứ 10 nên ta có:

u10=u1q9=6  144129=12   m2.

20. Tự luận
1 điểm

Một khay nước có nhiệt độ 20°C được đặt vào ngăn đá của tủ lạnh. Cho biết sau mỗi giờ, nhiệt độ của nước giảm đi 25%. Tính nhiệt độ khay nước đó sau 4 giờ.

Một khay nước có nhiệt độ 20°C được đặt vào ngăn đá của tủ lạnh. Cho biết sau mỗi giờ, nhiệt độ của nước giảm đi 25%. Tính nhiệt độ khay nước đó sau 4 giờ. (ảnh 1)
Xem đáp án

Gọi un là nhiệt độ của khay nước đó sau n – 1 giờ (đơn vị độ C) với n  ℕ*.

Ta có:

u1 = 20;

u2 = 20 – 20.25% = 20.(1 – 25%) = 20.75%;

u3 = 20.75%.75% = 20.(75%)2; ...

Suy ra dãy (un) lập thành một cấp số nhân với số hạng đầu u1 = 20 và công bội q = 75% có số hạng tổng quát un = 20.(75%)n – 1 độ C.

Vậy sau 4 giờ thì nhiệt độ của khay là u5 = 20.(75%)4 ≈ 6,33°C.