Giải SBT Toán 11 CTST Bài 5. Phương trình lượng giác cơ bản có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 11 CTST Bài 5. Phương trình lượng giác cơ bản có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1183 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình lượng giác sau:

a) sin3x+π6=32;

b) cos(2x ‒ 30°) = ‒1;

c) 3sin(‒2x + 17°) = 4;

d) cos3x−7π12=cos−x+π4;

e) 3tanx−π4−1=0;

g) cotx3+2π5=cotπ5.

Xem đáp án

Giải các phương trình lượng giác sau: (ảnh 1)

Giải các phương trình lượng giác sau: (ảnh 2) Media VietJack

2. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình lượng giác sau:

a) cos(2x + 10°) = sin(50° ‒ x);

b) 8sin3x + 1 = 0;

c) (sinx + 3)(cotx ‒ 1) = 0;

d) tan(x ‒ 30°) ‒ cot50° = 0.

Xem đáp án

a) cos(2x + 10°) = sin(50° ‒ x)

cos(2x + 10°) = cos(x + 40°)

2x + 10° = x + 40°+ k360°, k ℤ hoặc 2x + 10° = ‒x ‒ 40°+ k360°, k

x = 30° + k360°, k hoặc  x=−13⋅50∘+k120∘,k∈ℤ..

Vậy phương trình có các nghiệm là x = 30° + k360°, k x=−13.50∘+k120∘,k∈ℤ

Giải các phương trình lượng giác sau: a) cos(2x + 10°) = sin(50° ‒ x); b) 8sin3x + 1 = 0; c) (sinx + 3)(cotx ‒ 1) = 0; d) tan(x ‒ 30°) ‒ cot50° = 0. (ảnh 1)

3. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình lượng giác sau:

a) cosx+π4+cosπ4−x=0;

b) 2cos2x + 5sinx ‒ 4 = 0;

c) cosx+π4+cosπ4−x=0;

Xem đáp án

Giải các phương trình lượng giác sau: (ảnh 1)

Giải các phương trình lượng giác sau: (ảnh 2)

4. Tự luận
1 điểm

Tìm tập xác định của hàm số lượng giác y=sinx−2cos3xsinx+sin2x−π3.

Xem đáp án

Tìm tập xác định của hàm số lượng giác   (ảnh 1)

5. Tự luận
1 điểm

Tìm các nghiệm của mỗi phương trình sau trong khoảng (‒π; π)

a) sin3x−π3=1;

b) 2cos2x−3π4=3;

c) tanx+π9=tan4π9.

Xem đáp án

Tìm các nghiệm của mỗi phương trình sau trong khoảng (‒π; π) (ảnh 1)

Tìm các nghiệm của mỗi phương trình sau trong khoảng (‒π; π) (ảnh 2)

6. Tự luận
1 điểm

Tìm hoành độ các giao điểm của đồ thị các hàm số sau:

a) y=sin2x−π3 và y=sinπ4−x;

b) y=cos3x−π4 và y=cosx+π6.

Xem đáp án

Tìm hoành độ các giao điểm của đồ thị các hàm số sau: (ảnh 1)

7. Tự luận
1 điểm

Tìm hoành độ các giao điểm của đồ thị hàm số y=sin3x−cos3π4−x với trục hoành.

Xem đáp án

Tìm hoành độ các giao điểm của đồ thị hàm số y= sin3x - cos( 3pi/ 4 -x)  với trục hoành. (ảnh 1)

8. Tự luận
1 điểm

Theo định luật khúc xạ ánh sáng, khi một tia sáng được chiếu tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt không đồng chất thì tỉ số sinisinr, với i là góc tới và r là góc khúc xạ, là một hằng số phụ thuộc vào chiết suất của hai môi trường. Biết rằng khi góc tới là 45° thì góc khúc xạ là bao nhiêu? Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.

Theo định luật khúc xạ ánh sáng, khi một tia sáng được chiếu tới mặt phân cách giữa hai môi trường trong suốt không đồng chất thì tỉ số   với i là góc tới và r là góc khúc xạ, là một hằng số phụ thuộc vào chiết suất của hai môi trường. Biết rằng khi góc tới là 45° thì góc khúc xạ là bao nhiêu? Làm tròn kết quả đến hàng phần trăm.   (ảnh 1)

Xem đáp án

sin45°sin30°=sin60°sinr nên sinr=sin60°sin30°sin45°=64. Suy ra r = 37,76°.

9. Tự luận
1 điểm

Một quả bóng được ném xiên một góc α (0° ≤ α ≤ 90°) từ mặt đất với tốc độ v0 (m/s). Khoảng cách theo phương ngang từ vị trí ban đầu của quả bóng đến vị trí bóng chạm đất được tính bởi công thức d=v02sin2α10.

a) Tính khoảng cách d khi bóng được ném đi với tốc độ ban đầu 10m/s và góc ném là 30° so với phương ngang.

b) Nếu tốc độ ban đầu của bóng là 10m/s thì cần ném bóng với góc bao nhiêu độ để khoảng cách d là 5 m?

Xem đáp án

a) Khoảng cách d khi bóng được ném đi với tốc độ ban đầu 10m/s và góc ném là 30° so với phương ngang là:

d=102sin2⋅30°10=53≈8,66 (m)

b) d=v02sin2α10. nên sin2α=10dv02

Nếu tốc độ ban đầu của bóng là 10m/s thì cần ném bóng với góc bao nhiêu độ để khoảng cách d là 5 m là:

sin2α=10dv02=10⋅5102=12

⇔ 2α = 30° hoặc 2α = 150°

⇔ α = 15° hoặc α = 75°

10. Tự luận
1 điểm

Chiều cao h(m) của một cabin trên vòng quay vào thời điểm t giây sau khi bắt đầu chuyển động được cho bởi công thức ht=30+20sinπ25t+π3.

a) Cabin đạt độ cao tối đa là bao nhiêu?

b) Sau bao nhiêu giây thì cabin đạt độ cao 40 m lần đầu tiên?

Xem đáp án

Chiều cao h(m) của một cabin trên vòng quay vào thời điểm t giây sau khi bắt đầu chuyển động được cho bởi công thức   a) Cabin đạt độ cao tối đa là bao nhiêu? b) Sau bao nhiêu giây thì cabin đạt độ cao 40 m lần đầu tiên? (ảnh 1)

Chiều cao h(m) của một cabin trên vòng quay vào thời điểm t giây sau khi bắt đầu chuyển động được cho bởi công thức   a) Cabin đạt độ cao tối đa là bao nhiêu? b) Sau bao nhiêu giây thì cabin đạt độ cao 40 m lần đầu tiên? (ảnh 2)