2048.vn

Giải SBT Toán 11 Cánh Diều Bài tập cuối chương VI có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 11 Cánh Diều Bài tập cuối chương VI có đáp án

A
Admin
ToánLớp 117 lượt thi
28 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Nếu a34<a45 thì:

A. a < 1;

B. 0 < a < 1;

C. a < 0;

D. a > 1.

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Nếu 2x = 3 thì 4x bằng:

A. 6;

B. 9;

C. 12;

D. 8.

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Nếu x6=a thì x bằng:

A. a3;

B. a4;

C. a3;

D. a4.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Rút gọn biểu thức x3  với x ≥ 0 nhận được:

A. x6;

B. x15;

C. x5;

D. x16.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Tập xác định của hàm số y=2x+2 là:

A. (2; +∞);

B. ℝ;

C. (2; +∞) \ {–1};

D. ℤ.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Tập xác định của hàm số log2(x – 1) là:

A. [1; +∞);

B. [1; +∞) \ {2};

C. (1; +∞);

D. (0; +∞).

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Giá trị của log29 – log236 bằng:

A. 2;

B. 4;

C. – 4;

D. – 2.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Nếu log4a=16 thì log4a bằng:

A. 32;

B. 256;

C. 8;

D. 4.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Nếu log2 = a thì log4000 bằng:

A. 2a + 3;

B. 3a2;

C. 12a+3;

D. a2 + 3.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Nếu log126 = a thì log26 bằng:

A. a1+a;

B. 2a1−a;

C. a1−a;

D. 2a1+a.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Hàm số nào sau đây đồng biến trên tập xác định của nó?

A. y=eπx;

B. y=3x

C. y = log0,3x;

D. y = –log2x.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Nghiệm của phương trình 3x – 1 = 1 là:

A. x = 1;

B. x = 0;

C. x = 2;

D. x = – 1.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Nghiệm của phương trình 0,5x=2x+3 là:

A. x = 3;

B. x = 1;

C. x = – 3;

D. x = – 1.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Nghiệm của phương trình log13x=−2 là:

A. x=−19;

B. x=19.

C. x = 9;

D. x = – 9.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Nghiệm của phương trình log52x−3−log152x−3=0 

A. x=32;

B. x = 8;

C. x = 2;

D. x = 1.

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình 2x>1 là:

A. (0; +∞);

B. [0; +∞);

C. ℝ;

D. ℝ \ {0}.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Tập nghiệm của bất phương trình log2(3x – 1) < 3 là:

A. (– ∞; 3);

B. 13;3;

C. −∞;103;

D. 13;103.

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Cho ba số thực dương a, b, c khác 1 và đồ thị của ba hàm số mũ y = ax, y = bx, y = cx được cho bởi Hình 5. Kết luận nào sau đây là đúng đối với ba số a, b, c?

Media VietJack

A. c < a < b;

B. c < b < a;

C. a < b < c;

D. b < a < c.

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Cho a là số thực dương. Viết các biểu thức sau về lũy thừa cơ số a:
a) a3.1a3−1;b) a525;
c) 1a22.a424;d) aπ.a3:a6π3.

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Cho x, y là các số thực dương khác 1. Rút gọn các biểu thức sau:
a) A=x33−1x3−1−x23+x3x3;b) B=x22−y23x2−y32+1.

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Tìm tập xác định của các hàm số sau:
a) y=2x−32x+3;b) y=3x−1;
c) y=log2x3−log2x;d) y=1log0,2x+2.

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Cho b > 0 và b23=a. Viết b2; a⋅b;a6b3  theo luỹ thừa cơ số a.

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Cho a > 0, a ≠ 1, a12=b. Tính:
a) loga b;b) loga (a3b2);c) logaab;d) logabab.

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Giải mỗi phương trình sau:
a) 0,52x2+x−1=14;b) 2x2−6x−52=162;
c) 27x2−4x+4=9x2−4;d) 0,05x−3=25x;
e) log3 3(x – 2) = –1;g)log5 (x2 + 1) + log0,2 (4 – 5x – x2) = 0.

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Giải mỗi bất phương trình sau:
a) 25x + 1 > 0,25;b) 49x−1≤32x+2;
c)  log163x+4<−14;d) log0,2 (x2– 6x + 9) ≥ log0,2 (x – 3).

 

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Số lượng của một loài vi khuẩn sau x giờ được tính bởi công thức f(x) = Aerx, trong đó, A là số lượng vi khuẩn ban đầu, rlà tỉ lệ tăng trưởng (r > 0). Biết số vi khuẩn ban đầu là 1 000 con và sau 10 giờ tăng trưởng thành 5 000 con.

a) Tính tỉ lệ tăng trưởng của vi khuẩn.

b) Hỏi sau khoảng bao nhiêu giờ thì số lượng vi khuẩn tăng gấp 10 lần so với số lượng vi khuẩn ban đầu (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Với nước biển có nồng độ muối 30%, nhiệt độ T (oC) của nước biển được tính bởi công thức T = 7,9ln(1,0245 – d) + 61,84, ở đó d (g/cm3) là khối lượng riêng của nước biển.

(Nguồn: Ron Larson, Intermediate Algebra, Cengage)

Biết vùng biển khơi mặt ở một khu vực có nồng độ muối 30% và nhiệt độ là8 °C. Tính khối lượng riêng của nước biển ở vùng biển đó (làm tròn kết quả đến hàng phần chục nghìn).

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Cường độ của một trận động đất, kí hiệu là M (độ Richter), được cho bởi công thức M = logA – logA0, ở đó A là biên độ rung chấn tối đa đo được bằng địa chấn kế và A0 là biên độ chuẩn (hằng số phụ thuộc vào từng khu vực).

(Nguồn: https://vi.wikipedia.org/wiki/Độ_Richter)

Vào hồi 12 giờ 14 phút trưa ngày 27/07/2020, tại khu vực huyện Mộc Châu, Sơn La xảy ra trận động đất thứ nhất với cường độ 5,3 độ Richter. Trong vòng 20 tiếng đồng hồ, Sơn La đã xảy ra liên tiếp 7 trận động đất. Đến 8 giờ 26 phút sáng 28/07/2020, trận động đất thứ bảy xảy ra với cường độ 4 độ Richter.

Biết rằng biên độ chuẩn được dùng cho cả tỉnh Sơn La. Hỏi biên độ rung chấn tối đa của trận động đất thứ nhất gấp khoảng mấy lần biên độ rung chấn tối đa của trận động đất thứ bảy (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack