22 câu Trắc nghiệm Toán 11 Cánh diều Bài tập cuối chương VI (Đúng-sai, trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

22 câu Trắc nghiệm Toán 11 Cánh diều Bài tập cuối chương VI (Đúng-sai, trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1191 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Cho hai hàm số f(x) = ax và g(x) = logax. Với 0 < a < 1, chọn khẳng định đúng trong các khẳng định sau: 

f(x) nghịch biến và g(x) đồng biến trên tập xác định.

f(x) đồng biến và g(x) nghịch biến trên tập xác định.

f(x) và g(x) đồng biến trên tập xác định.

f(x) và g(x) nghịch biến trên tập xác định.

Xem đáp án

D

Với 0 < a < 1 thì hàm số f(x) và g(x) nghịch biến trên tập xác định.

2. Trắc nghiệm
1 điểm
Với a là số thực dương tùy ý, \({\log _2}\frac{{{a^4}}}{4}\) bằng 

−2 + 4log2a.

\(4{\log _2}\frac{a}{4}\).

log2a.

2 – 4log2a.

Xem đáp án

A

\({\log _2}\frac{{{a^4}}}{4} = {\log _2}{a^4} - {\log _2}4 = 4{\log _2}a - 2\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho các số thực dương a, b. Mệnh đề nào sau đây đúng? 

\({\log _2}\frac{{2\sqrt[3]{a}}}{{{b^3}}} = 1 + \frac{1}{3}{\log _2}a - \frac{1}{3}{\log _2}b\).

\({\log _2}\frac{{2\sqrt[3]{a}}}{{{b^3}}} = 1 + \frac{1}{3}{\log _2}a - 3{\log _2}b\).

\({\log _2}\frac{{2\sqrt[3]{a}}}{{{b^3}}} = 1 + \frac{1}{3}{\log _2}a + 3{\log _2}b\).

\({\log _2}\frac{{2\sqrt[3]{a}}}{{{b^3}}} = 1 + \frac{1}{3}{\log _2}a + \frac{1}{3}{\log _2}b\).

Xem đáp án

B

\({\log _2}\frac{{2\sqrt[3]{a}}}{{{b^3}}} = {\log _2}2 + {\log _2}\sqrt[3]{a} - {\log _2}{b^3} = 1 + \frac{1}{3}{\log _2}a - 3{\log _2}b\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm
Tìm tập xác định D của hàm số y = log(x2 + 2x + 3). 

D = Æ.

D = ℝ\{−2; −1}.

D = ℝ.

D = (−∞; −2) È (−1; +∞).

Xem đáp án

C

Điều kiện: x2 + 2x + 3 > 0 Û (x + 1)2 + 2 > 0, x Î ℝ.

Vậy tập xác định của hàm số là D = ℝ.

5. Trắc nghiệm
1 điểm
Biểu thức \(\sqrt[3]{{a\sqrt {{a^5}} }}\left( {a > 0} \right)\) được viết dưới dạng lũy thừa là 

\({a^{\frac{3}{{10}}}}\).

\({a^{\frac{5}{6}}}\).

\({a^{\frac{7}{6}}}\).

\({a^{\frac{7}{{10}}}}\).

Xem đáp án

C

\(\sqrt[3]{{a\sqrt {{a^5}} }} = \sqrt[3]{{a.{a^{\frac{5}{2}}}}} = \sqrt[3]{{{a^{\frac{7}{2}}}}} = {a^{\frac{7}{6}}}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm
Phương trình log(54 – x3) = 3logx có nghiệm là 

x = 2.

x = 4.

x = 1.

x = 3.

Xem đáp án

D

Điều kiện \(\left\{ \begin{array}{l}x > 0\\54 - {x^3} > 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x > 0\\x < 3\sqrt[3]{2}\end{array} \right.\).

log(54 – x3) = 3logx Û log(54 – x3) = logx3 Û 54 – x3 = x3 Û x = 3 (thỏa mãn).

Vậy nghiệm của phương trình là x = 3.

7. Trắc nghiệm
1 điểm
Tập nghiệm S của bất phương trình log2(2x + 4) ≥ 0 là 

\(S = \left[ { - \frac{3}{2}; + \infty } \right)\).

\(S = \left( { - \frac{3}{2}; + \infty } \right)\).

S = [−2; +∞).

(−2; +∞).

Xem đáp án

A

Điều kiện: 2x + 4 > 0 Û x > −2.

log2(2x + 4) ≥ 0 Û 2x + 4 ≥ 1 Û\(x \ge - \frac{3}{2}\).

Kết hợp với điều kiện, ta có tập nghiệm của bất phương trình \(S = \left[ { - \frac{3}{2}; + \infty } \right)\).

8. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho bất phương trình \({\left( {\frac{2}{3}} \right)^{{x^2} - x + 1}} > {\left( {\frac{2}{3}} \right)^{2x - 1}}\) có tập nghiệm S = (a; b). Giá trị của b – a bằng 

−2.

1.

−1.

2.

Xem đáp án

B

\({\left( {\frac{2}{3}} \right)^{{x^2} - x + 1}} > {\left( {\frac{2}{3}} \right)^{2x - 1}}\)\( \Leftrightarrow {x^2} - x + 1 < 2x - 1\)\( \Leftrightarrow {x^2} - 3x + 2 < 0\)Û 1 < x < 2.

Vậy tập nghiệm của bất phương trình là S = (1; 2).

Suy ra a = 1 và b = 2. Do đó b – a = 2 – 1 = 1.

9. Trắc nghiệm
1 điểm
Khẳng định nào sai? 

1,32 > 1,31,5.

0,9−3 > 0,9−2.

log0,254 < log0,2520.

log35 < 3log32.

Xem đáp án

C

Vì 0 < 0,25 < 1 và 4 < 20 nên log0,254 > log0,2520.
10. Trắc nghiệm
1 điểm
Cho x, y là các số thực dương thỏa mãn \({\log _{25}}\frac{x}{2} = {\log _{15}}y = {\log _9}\frac{{x + y}}{4}\) và \(\frac{x}{y} = \frac{{ - a + \sqrt b }}{2}\) với a, b là các số nguyên dương. Tính a + b. 

a + b = 14.

a + b = 3.

a + b = 21.

a + b = 34.

Xem đáp án

D

Đặt \({\log _{25}}\frac{x}{2} = {\log _{15}}y = {\log _9}\frac{{x + y}}{4} = k\).

Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{x}{2} = {25^k}\\y = {15^k}\\\frac{{x + y}}{4} = {9^k}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = {2.25^k}\\y = {15^k}\\{2.25^k} + {15^k} = {4.9^k}\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = {2.25^k}\\y = {15^k}\\2.{\left( {\frac{{25}}{9}} \right)^k} + {\left( {\frac{{15}}{9}} \right)^k} = 4\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = {2.25^k}\\y = {15^k}\\2.{\left( {\frac{5}{3}} \right)^{2k}} + {\left( {\frac{5}{3}} \right)^k} - 4 = 0\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = {2.25^k}\\y = {15^k}\\{\left( {\frac{5}{3}} \right)^k} = \frac{{ - 1 + \sqrt {33} }}{4}\end{array} \right.\).

Suy ra \(\frac{x}{y} = 2.{\left( {\frac{5}{3}} \right)^k} = 2.\frac{{ - 1 + \sqrt {33} }}{4} = \frac{{ - 1 + \sqrt {33} }}{2}\).

Suy ra a = 1 và b = 33. Do đó a + b = 34.

11. Trắc nghiệm
1 điểm
Áp suất khí quyển p (tính bằng kilopascal, viết tắt là kPa) ở độ cao h (so với mực nước biển, tính bằng km) được tính theo công thức sau: \(\ln \left( {\frac{p}{{100}}} \right) =  - \frac{h}{7}\). Tính áp suất khí quyển ở độ cao 4 km. 

p ≈ 50,75 kPa.

p ≈ 56,47 kPa.

p ≈ 45,75 kPa.

p ≈ 55,75 kPa.

Xem đáp án

B

Ta có \(\ln \left( {\frac{p}{{100}}} \right) = - \frac{4}{7}\)\( \Leftrightarrow \frac{p}{{100}} = {e^{ - \frac{4}{7}}}\)\( \Leftrightarrow p = 100.{e^{ - \frac{4}{7}}} \approx 56,47\).

12. Trắc nghiệm
1 điểm
Bác Bon gửi tiết kiệm 500 triệu đồng ở một ngân hàng với lãi suất không đổi 7,5%/năm theo hình thức lãi kép. Tổng số tiền bác Bon thu được (cả vốn lẫn lãi) sau n năm là A = 500.(1 + 0,075)n (triệu đồng). Tính thời gian tối thiểu gửi tiết kiệm để bác Bon thu được ít nhất 800 triệu đồng (cả vốn lẫn lãi). 

8 năm.

9 năm.

10 năm.

7 năm.

Xem đáp án

D

Theo đề ta có 500.(1 + 0,075)n ≥ 800 Û (1 + 0,075)n\(\frac{8}{5}\) Û \(n \ge {\log _{\left( {1 + 0,075} \right)}}\frac{8}{5} \approx 6,5\).

Do đó tối thiểu 7 năm gửi tiết kiện để bác Bon thu được ít nhất 800 triệu đồng (cả vốn lẫn lãi).

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

Cho hàm số y = f(x) = log0,5x.

a) Tập xác định của hàm số là D = ℝ.

b) Hàm số đồng biến trên ℝ.

c) Đồ thị hàm số có dạng như hình bên dưới

Tập xác định của hàm số là D = ℝ. (ảnh 1)

d) Tập nghiệm của bất phương trình f(x) ≥ −2 là [4; +∞).

Xem đáp án

a) Tập xác định của hàm số là D = (0; +∞).

b) Hàm số y = log0,5x có 0 < 0,5 < 1 nên hàm số nghịch biến trên (0; +∞).

c) Hàm số y = log0,5x có đồ thị như hình vẽ

Tập xác định của hàm số là D = ℝ. (ảnh 2)

d) f(x) ≥ −2 Û log0,5x ≥ −2 Û x ≤ 0,5−2 = 4.

Kết hợp với điều kiện x > 0, ta có tập nghiệm của bất phương trình là (0; 4].

Đáp án: a) Sai;   b) Sai;    c) Đúng; d) Sai.

14. Tự luận
1 điểm

 Cho bất phương trình log(x – 40) + log(60 – x) ≤ 2.

a) Bất phương trình trên tương đương với log[(x – 40)(60 – x)] ≤ 2.

b) Gọi D = (a; b) là tập xác định của bất phương trình trên thì b – a = 20.

c) Có 19 số nguyên dương thỏa mãn bất phương trình trên.

d) Tập nghiệm của bất phương trình trên chứa 8 số tự nhiên chẵn.

Câu 3. Cho log23 = a; log252 = b. Khi đó:

a) \({\log _2}25 = \frac{1}{b}\).

b) \({\log _2}75 = a + \frac{1}{b}\).

c) log2(3.9) = 9a.

d) Nếu x; y là các số nguyên tố thỏa mãn \({\log _{48600}}25 = \frac{1}{{xab + yb + z}}\) thì x + y + z = 10.

Xem đáp án

Điều kiện: \(\left\{ \begin{array}{l}x - 40 > 0\\60 - x > 0\end{array} \right. \Leftrightarrow 40 < x < 60\).

log(x – 40) + log(60 – x) ≤ 2 Û log[(x – 40)(60 – x)] ≤ 2 Û (x – 40)(60 – x) ≤ 102

Û −x2 + 100x – 2500 ≤ 0 Û −(x – 50)2 ≤ 0, xÎ ℝ.

Kết hợp với điều kiện, ta có tập nghiệm của bất phương trình là D = (40; 60).

a) Bất pương trình tương đương với log[(x – 40)(60 – x)] ≤ 2.

b) Tập nghiệm của bất phương trình D = (40; 60). Suy ra a = 40; b = 60. Do đó b – a = 20.

c) Tập các số nguyên dương thỏa mãn bất phương trình trên là {41; 42; 43; 44; 45; ....; 59}. Có 19 số nguyên dương thỏa mãn.

d) Tập các số tự nhiên chẵn thỏa mãn bất phương trình trên là {42; 44; 46; ...; 58}. Có 9 số tự nhiên chẵn thỏa mãn yêu cầu.

 Đáp án: a) Đúng;   b) Đúng;    c) Đúng; d) Sai.

15. Tự luận
1 điểm

Giá trị của một ngôi nhà sau khi xây n năm được cho bởi công thức V = 6250.ean (triệu đồng) với a là một hệ số xác định. Biết khi n = 3 thì V = 8750 (triệu đồng).

a) Giá trị ban đầu của ngôi nhà là 6250000000 đồng.

b) Giá trị của a là a = 0,112 (làm tròn kết quả đến 3 chữ số sau dấy phẩy).

c) Giá trị của ngôi nhà sau 5 năm là 11000 triệu đồng (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

d) Sau ít nhất 6 năm thì giá trị ngôi nhà sẽ tăng gấp đôi.

Xem đáp án

a) \({\log _2}25 = \frac{1}{{{{\log }_{25}}2}} = \frac{1}{b}\).

b) \({\log _2}75 = {\log _2}\left( {25.3} \right) = {\log _2}25 + {\log _2}3 = a + \frac{1}{b}\).

c) log2(3.9) = log233 = 3log23 = 3a.

d) Ta có \({\log _{48600}}25 = \frac{1}{{{{\log }_{25}}48600}} = \frac{1}{{{{\log }_{25}}\left( {{3^5}{{.2}^3}.25} \right)}}\)\( = \frac{1}{{{{\log }_{25}}{3^5} + {{\log }_{25}}{2^3} + {{\log }_{25}}25}}\)

\( = \frac{1}{{5{{\log }_{25}}2.{{\log }_2}3 + 3{{\log }_{25}}2 + 1}}\)\( = \frac{1}{{5ab + 3b + 1}}\).

Suy ra x = 5; y = 3; z = 1. Do đó x + y + z = 9.

 Đáp án: a) Đúng;   b) Đúng;    c) Sai; d) Sai.

16. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số f(x) = 2x và g(x) = log3(−x2 + 3). Khi đó:

a) Đồ thị của hàm số f(x) là hình dưới đây

Cho hàm số f(x) = 2x và g(x) = log3(−x2 + 3). Khi đó:  a) Đồ thị của hàm số f(x) là hình dưới đây (ảnh 1)

b) Hàm số g(x) có tập xác định \(D = \left( { - \sqrt 3 ;\sqrt 3 } \right)\).

c) x = 2 là nghiệm của phương trình f(x) = 8x – 2.

d) Bất phương trình g(x) > log32x có tập nghiệm S = (−3; 1).

Xem đáp án

a) Đây là đồ thị của hàm số y = 2x.

b) Điều kiện: −x2 + 3 > 0 Û \( - \sqrt 3 < x < \sqrt 3 \).

c) Có f(x) = 8x – 2 Û 2x = 23x – 6 Û x = 3x – 6 Û x = 3.

d) g(x) > log32x Û log3(−x2 + 3) > log32x \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}0 < x < \sqrt 3 \\ - {x^2} - 2x + 3 > 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}0 < x < \sqrt 3 \\ - 3 < x < 1\end{array} \right. \Leftrightarrow 0 < x < 1\).

Đáp án: a) Đúng;   b) Đúng;   c) Sai;   d) Sai.

17. Tự luận
1 điểm

Cho log23 = a; log252 = b. Khi đó:

a) \({\log _2}25 = \frac{1}{b}\).

b) \({\log _2}75 = a + \frac{1}{b}\).

c) log2(3.9) = 9a.

d) Nếu x; y là các số nguyên tố thỏa mãn \({\log _{48600}}25 = \frac{1}{{xab + yb + z}}\) thì x + y + z = 10.

Xem đáp án

a) \({\log _2}25 = \frac{1}{{{{\log }_{25}}2}} = \frac{1}{b}\).

b) \({\log _2}75 = {\log _2}\left( {25.3} \right) = {\log _2}25 + {\log _2}3 = a + \frac{1}{b}\).

c) log2(3.9) = log233 = 3log23 = 3a.

d) Ta có \({\log _{48600}}25 = \frac{1}{{{{\log }_{25}}48600}} = \frac{1}{{{{\log }_{25}}\left( {{3^5}{{.2}^3}.25} \right)}}\)\( = \frac{1}{{{{\log }_{25}}{3^5} + {{\log }_{25}}{2^3} + {{\log }_{25}}25}}\)

\( = \frac{1}{{5{{\log }_{25}}2.{{\log }_2}3 + 3{{\log }_{25}}2 + 1}}\)\( = \frac{1}{{5ab + 3b + 1}}\).

Suy ra x = 5; y = 3; z = 1. Do đó x + y + z = 9.

 Đáp án: a) Đúng;   b) Đúng;    c) Sai; d) Sai.

18. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẢ LỜI NGẮN

Cho phương trình \({2^{{x^2}}}{.3^{x + 1}} = 2\). Tính tổng các nghiệm của phương trình (kết quả làm tròn đến một chữ số thập phân).

Xem đáp án

Ta có \({2^{{x^2}}}{.3^{x + 1}} = 2\)\( \Leftrightarrow {\log _2}\left( {{2^{{x^2}}}{{.3}^{x + 1}}} \right) = {\log _2}2\)\( \Leftrightarrow {\log _2}{2^{{x^2}}} + {\log _2}{3^{x + 1}} = 1\)

\( \Leftrightarrow {x^2} + \left( {x + 1} \right){\log _2}3 - 1 = 0\) Û (x + 1)(x – 1 + log23) = 0 Û x = −1 hoặc x = 1 – log23.

Do đó tổng các nghiệm của phương trình là −log23 ≈ −1,6.

Trả lời: −1,6.

19. Tự luận
1 điểm

Chất phóng xạ polonium-210 có chu kì bán rã 138 ngày. Điều này có nghĩa là cứ sau 138 ngày, lượng polomium còn lại trong mẫu chỉ bằng một nửa lượng ban đầu. Một mẫu khối lượng 100 g có khối lượng polonium – 210 còn lại sau t ngày được tính theo công thức \(M\left( t \right) = 100.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^{\frac{t}{{138}}}}\) (g). Sau x ngày (x Î ℤ) thì khối lượng polonium-210 còn lại nhỏ hơn 10 g. Tìm giá trị lớn nhất của x.

Xem đáp án

Khối lượng plonium-210 nhỏ hơn 10 nên ta có: M(x) < 10

Û \(M\left( x \right) = 100.{\left( {\frac{1}{2}} \right)^{\frac{x}{{138}}}} < 10\)\( \Leftrightarrow {\left( {\frac{1}{2}} \right)^{\frac{x}{{138}}}} < \frac{1}{{10}}\)\( \Leftrightarrow \frac{x}{{138}} > {\log _{\frac{1}{2}}}\frac{1}{{10}}\)\( \Leftrightarrow x > 138.{\log _{\frac{1}{2}}}\frac{1}{{10}} \approx 458,4\).

Vậy giá trị nhỏ nhất của x (x Î ℤ) là 459 ngày.

Trả lời: 459.

20. Tự luận
1 điểm

Số lượng của một loài vi khuẩn sau x giờ được tính bởi công thức f(x) = Aerx, trong đó A là số lượng vi khuẩn ban đầu, r là tỉ lệ tăng trưởng (r > 0). Biết số vi khuẩn ban đầu là 1000 con và sau 10 giờ tăng trưởng thành 5000 con. Tính tỉ lệ tăng trưởng của vi khuẩn (làm tròn đến chữ số phần trăm).

Xem đáp án

Theo đề ta có 5000 = 1000e10r Û e10r = 5 Û\(r = \frac{{\ln 5}}{{10}} \approx 0,16\).

Trả lời: 0,16.

21. Tự luận
1 điểm

Tìm giá trị của tham số m để phương trình \({\left( {\frac{1}{5}} \right)^{{x^2} - \left( {m + 2} \right)x}} = {5^{27}}\) có hai nghiệm phân biệt a và b thỏa mãn điều kiện \({\log _a}\left( {{b^{{{\log }_a}b}}} \right) - 2{\log _{\sqrt a }}b + 4 = 0\).

Xem đáp án

\({\log _a}\left( {{b^{{{\log }_a}b}}} \right) - 2{\log _{\sqrt a }}b + 4 = 0\)\( \Leftrightarrow {\left( {{{\log }_a}b} \right)^2} - 4{\log _a}b + 4 = 0\)\( \Leftrightarrow {\log _a}b = 2 \Leftrightarrow b = {a^2}\).

Vậy ta cần tìm m để phương trình x2 – (m + 2)x + 27 = 0 có hai nghiệm a, b dương phân biệt khác 1 và thỏa mãn b = a2.

Giả sử phương trình có hai nghiệm a, b theo định lý Viet ta có:

a+b=m+2ab=27a2=b a+b=m+2a3=27a2=b a=3b=9m+2=12m=10

Thử lại m =10 ta thấy phương trình x2 – 12x + 27 = 0 có hai nghiệm 3; 9 thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Vậy m = 10 là giá trị cần tìm.

Trả lời: 10.

22. Tự luận
1 điểm

Bạn An gửi tiết kiệm vào ngân hàng với lãi suất 1%/tháng (không kỳ hạn). Hỏi bạn An phải gửi ít nhất bao nhiêu tháng thì được cả vốn lẫn lãi gấp đôi số tiền ban đầu?

Xem đáp án

Cả vốn lẫn lãi gấp đôi số tiền ban đầu: 2 = (1 + 1%)n Þ n = log(1 + 1%)2 ≈ 69,66.

Vậy số tháng ít nhất để An thu được cả vốn lẫn lãi gấp đôi số tiền ban đầu là 70 tháng.

Trả lời: 70.