Giải SBT Toán 11 Cánh diều Bài tập cuối chương 7 có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 11 Cánh diều Bài tập cuối chương 7 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1174 lượt thi
15 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho f = f(x), g = g(x), h = h(x) là các hàm số có đạo hàm tại điểm x thuộc khoảng xác định. Khi đó, (fg + h)’ bằng:

A. f’g’ + h’.

B. f’g’h’.

C. f’g + fg’ + h’.

D. f’gh’ + fg’h.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có (fg + h)’ = (fg)’ + h’ = f’g + fg’ + h’.

2. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số fx=sinx2cosx2. Khi đó, f’(x) bằng:

Xem đáp án

Cho hàm số f(x)= sin x/2 cos x/2 .  Khi đó, f’(x) bằng: (ảnh 1)

3. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số fx=1ax+b. Khi đó, f’(x) bằng:

A. −1ax+b2.

B. 1ax+b2.

C. aax+b2.

D. −aax+b2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có f'x=−ax+b'ax+b2=−aax+b2.

4. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số f(x) = sinax. Khi đó, f’(x) bằng:

A. cosax.

B. –cosax.

C. acosax.

D. acosx.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có f’(x) = (sinax)’ = (ax)’.cosax = acosax.

5. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số f(x) = cotax. Khi đó, f’(x) bằng:

A. −asin2ax.

B. asin2ax.

C. 1sin2ax.

D. -1sin2ax.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có f'x=cotax'=−ax'sin2ax=−asin2ax.

6. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số f(x) = loga(bx). Khi đó, f’(x) bằng:

A. 1bx.

B. 1ax.

C. 1xlna.

D. 1xlnb.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: f'x=logabx'=bx'bxlna=bbxlna=1xlna.

7. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số f(x) = eax. Khi đó, f’’(x) bằng:

A. eax.

B. a2eax.

C. a2ex.

D. e2ax.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét hàm số f(x) = eax. Ta có:

f’(x) = (eax)’ = (ax)’.eax = a.eax.

f’’(x) =(a.eax)’ = a.(ax)’.eax = a.a.eax = a2.eax.

8. Tự luận
1 điểm

Hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị hàm số f(x) = x4 tại điểm M(2; 16) bằng:

A. 48.

B. 8.

C. 1.

D. 32.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: f′(x) = 4x3

Hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị hàm số f(x)=x4tại điểm M(2;16)bằng:

k =f′(2)=4.23 = 4.8 = 32.

9. Tự luận
1 điểm

Tìm đạo hàm của mỗi hàm số sau:

a) y = (2x2 + 1)3;                                    b) y = sin3xcos2x – sin2xcos3x;

c) y=tanx+tan2x1−tanxtan2x;d) y=e3x+12x−1.

Xem đáp án

Tìm đạo hàm của mỗi hàm số sau: a) y = (2x^2 + 1)^3; b) y = sin3xcos2x – sin2xcos3x; (ảnh 1)

10. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số f(x) = ln(4x + 3). Tính f’(x)f’’(x) tại điểm x0 = 1.

Xem đáp án

Cho hàm số f(x) = ln(4x + 3). Tính f’(x) và f’’(x) tại điểm x0 = 1. (ảnh 1)

11. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số fx=13x3−12x2−12x.

a) Tìm f’(x) và giải bất phương trình f’(x) > 0.

b) Tìm f’’(x) và giải phương trình f’’(x) = 0.

Xem đáp án

Cho hàm số f(x)= 1/3 x^3 -1/2 x^2 -12x  a) Tìm f’(x) và giải bất phương trình f’(x) > 0. b) Tìm f’’(x) và giải phương trình f’’(x) = 0. (ảnh 1)

12. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số fx=2x−3x+4 có đồ thị (C).

a) Tìm đạo hàm của hàm số.

b) Viết phương trình tiếp tuyến của (C) tại điểm có hoành độ bằng –3.

c) Viết phương trình tiếp tuyến của (C) tại điểm có tung độ bằng 1.

Xem đáp án

Cho hàm số f(x)= 2x-3/ x+4  có đồ thị (C). a) Tìm đạo hàm của hàm số. b) Viết phương trình tiếp tuyến của (C) tại điểm có hoành độ bằng –3. c) Viết phương trình tiếp tuyến của (C) tại điểm có tung độ bằng 1. (ảnh 1)

13. Tự luận
1 điểm

Một chất điểm có phương trình chuyển động st=2sin6t+π4, trong đó t > 0, t tính bằng giây, s(t) tính bằng centimét. Tính vận tốc tức thời và gia tốc tức thời của chất điểm tại thời điểm t=π4  s.

Xem đáp án

Một chất điểm có phương trình chuyển động s(t)= 2sin( 6t + pi/4)  trong đó t > 0, t tính bằng giây, s(t) tính bằng centimét. Tính vận tốc tức thời và gia tốc tức thời của chất điểm tại thời điểm   (ảnh 1)

14. Tự luận
1 điểm

Kính viễn vọng không gian Hubble được triển khai vào ngày 24 tháng 4 năm 1990, bởi tàu con thoi Discovery. Vận tốc của tàu con thoi trong nhiệm vụ này từ khi xuất phát tại t = 0 (s) cho đến khi tên lửa đẩy nhiên liệu rắn bị loại bỏ ở t = 126 (s) được xác định theo phương trình sau:

v(t) = 0,001302t3 – 0,09029t2 + 23,61t – 3,083 (ft/s).

(Nguồn: James Stewart, Calculus)

Tính gia tốc tức thời của tàu con thoi trên tại thời điểm t = 100 (s) (làm tròn kết quả đến hàng phần nghìn).

Xem đáp án

Gia tốc tức thời của tàu con thoi tại thời điểm t (s) là:

a(t) = v’(t)

      = (0,001302t3 – 0,09029t2 + 23,61t – 3,083)’

      = 0,003906t2 – 0,18058t + 23,61 (ft/s2).

Gia tốc tức thời của tàu con thoi tại thời điểm t = 100 (s) là:

a(100) = 0,003906.1002 – 0,18058.100 + 23,61 = 44,612 (ft/s2).                  

15. Tự luận
1 điểm

Sau khi uống đồ uống có cồn, nồng độ cồn trong máu tăng lên rồi giảm dần được xác định bằng hàm số C(t)=1,35te–2,802t, trong đó C (mg/ml) là nồng độ cồn, t (h) là thời điểm đo tính từ ngay sau khi uống 15 ml đồ uống có cồn.

(Nguồn: P. Wilkinson et al., Pharmacokinetics of Ethanol after Oral Administration in the Fasting State, 1977)

Giả sử một người uống hết nhanh 15 ml đồ uống có cồn. Tính tốc độ chuyển hoá nồng độ cồn trong máu của người đó tại thời điểm t = 3 (h) (làm tròn kết quả đến hàng phần triệu).

Xem đáp án

Tốc độ chuyển hoá nồng độ cồn trong máu của người đó tại thời điểm t là:

C’(t) = (1,35te–2,802t)’ = (1,35t)’.e–2,802t + 1,35t.(e–2,802t)’

        = 1,35e–2,802t + 1,35t.(2,802).e–2,802t = 1,35e–2,802t.(12,802t)

Tốc độ chuyển hoá nồng độ cồn trong máu của người đó tại thời điểm t = 3 (h) là:

C’(3) = 1,35e–2,802.3.(12,802.3)0,002235 mg/mlh.