20 câu Trắc nghiệm Toán 11 Cánh diều Bài tập cuối chương VII (Đúng-sai, trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu Trắc nghiệm Toán 11 Cánh diều Bài tập cuối chương VII (Đúng-sai, trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1167 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM NHIỀU LỰA CHỌN

Chọn mệnh đề đúng 

\({\left( {{x^\alpha }} \right)^\prime } = \alpha {x^{\alpha - 1}}\) (x > 0, α Î ℝ).

\({\left( {{a^x}} \right)^\prime } = {a^x}\) (a > 0; a ≠ 1).

C' = 1 với C là hằng số.

(cosx)' = sinx.

Xem đáp án

A

\({\left( {{a^x}} \right)^\prime } = {a^x}.\ln a\); C' = 0; (cosx)' = −sinx.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Tính đạo hàm của hàm số y = cosx – lnx. 

\(y' = \cos x + \frac{1}{x}\).

y' = −sinx + x.

\(y' = \sin x - \frac{1}{x}\).

\(y' = - \sin x - \frac{1}{x}\).

Xem đáp án

D

\(y' = - \sin x - \frac{1}{x}\).

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x - 3}}{{x - 1}}\) tại điểm có hoành độ x0 = 2 có hệ số góc bằng 

\(\frac{1}{9}\).

−1.

1.

−5.

Xem đáp án

C

\(y' = \frac{1}{{{{\left( {x - 1} \right)}^2}}}\).

Tiếp tuyến của đồ thị hàm số \(y = \frac{{2x - 3}}{{x - 1}}\) tại điểm có hoành độ x0 = 2 có hệ số góc bằng \(y'\left( 2 \right) = \frac{1}{{{{\left( {2 - 1} \right)}^2}}} = 1\).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đạo hàm của hàm số \(y = \sqrt {1 - 2{x^2}} \) là kết quả nào sau đây? 

\(\frac{{2x}}{{\sqrt {1 - 2{x^2}} }}\).

\(\frac{{ - 4x}}{{\sqrt {1 - 2{x^2}} }}\).

\(\frac{{ - 2x}}{{\sqrt {1 - 2{x^2}} }}\).

\(\frac{1}{{2\sqrt {1 - 2{x^2}} }}\).

Xem đáp án

C

\(y' = \frac{{{{\left( {1 - 2{x^2}} \right)}^\prime }}}{{2\sqrt {1 - 2{x^2}} }} = \frac{{ - 4x}}{{2\sqrt {1 - 2{x^2}} }} = \frac{{ - 2x}}{{\sqrt {1 - 2{x^2}} }}\).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm đạo hàm của hàm số y = ln(3x – 2). 

\(y' = \frac{{3\ln 3}}{{\left( {3x - 2} \right)}}\).

\(y' = \frac{1}{{\left( {3x - 2} \right)\ln 2}}\).

\(y' = \frac{1}{{3x - 2}}\).

\(y' = \frac{3}{{3x - 2}}\).

Xem đáp án

D

Ta có \(y' = \frac{{{{\left( {3x - 2} \right)}^\prime }}}{{3x - 2}} = \frac{3}{{3x - 2}}\).

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm đạo hàm của hàm số y = (x + 1)ex. 

y' = (x + 3)ex.

y' = (x + 1)ex.

y' = (x + 2)ex.

y' = (x – 1)ex.

Xem đáp án

C

Ta có y' = ex + (x+1)ex = (x + 2)ex.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

 Cho hàm số y = 2x với x Î ℝ. Đạo hàm y" của hàm số là 

y" = 2xln2.

y" = 2xln4.

y" = 2x.

y" = 2xln22.

Xem đáp án

D

Ta có y' = 2xln2; y" = 2xln22.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất điểm có phương trình chuyển động là \(s\left( t \right) = \sin \frac{\pi }{{3t + 1}} + 2{t^2}\)(m). Vận tốc chuyển động của chất điểm tại thời điểm t = 1 giây gần bằng 

3,48 m/s.

3,58 m/s.

4,36 m/s.

4,28 m/s.

Xem đáp án

B

Có v(t) = s'(t) = \({\left( {\frac{\pi }{{3t + 1}}} \right)^\prime }\cos \frac{\pi }{{3t + 1}} + 4t\)\( = \frac{{ - 3\pi }}{{{{\left( {3t + 1} \right)}^2}}}\cos \frac{\pi }{{3t + 1}} + 4t\).

Suy ra \(v\left( 1 \right) = \frac{{ - 3\pi }}{{{{\left( {3.1 + 1} \right)}^2}}}\cos \frac{\pi }{{3.1 + 1}} + 4.1 \approx 3,58\) m/s.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{{\ln \left( {{x^2} + 1} \right)}}{x}\). Biết rằng f'(1) = aln2 + b với a, b Î ℤ. Tính a2023 – 2b2024. 

−3.

−1.

−2.

1.

Xem đáp án

A

\(f'\left( x \right) = \frac{{\frac{{2x}}{{{x^2} + 1}}.x - \ln \left( {{x^2} + 1} \right)}}{{{x^2}}}\)\( = \frac{{2{x^2} - \left( {{x^2} + 1} \right)\ln \left( {{x^2} + 1} \right)}}{{{x^2}\left( {{x^2} + 1} \right)}}\).

Khi đó \(f'\left( 1 \right) = \frac{{{{2.1}^2} - \left( {{1^2} + 1} \right)\ln \left( {{1^2} + 1} \right)}}{{{1^2}\left( {{1^2} + 1} \right)}} = 1 - \ln 2\).

Suy ra a = −1; b = 1. Do đó a2023 – 2b2024 = (−1)2023 – 2.12024 = −3.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hàm số y = f(x) = x2 – x + 1 có đồ thị (C). Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm M(2; 3) là 

y = 5x – 15.

y = 3x – 9.

y = 5x – 5.

y = 3x – 3.

Xem đáp án

D

Có y' = 2x – 1.

Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm M(2; 3) có hệ số góc là y'(2) = 3.

Phương trình tiếp tuyến của đồ thị hàm số tại điểm M(2; 3) là y = 3(x – 2) + 3 = 3x – 3.

11. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

Cho hàm số y = (−2x – 3)(x2 + 3x – 1). Khi đó

a) y'(2) > y'(3).

b) y'(2) = −67.

c) Đồ thị của hàm số y' đi qua điểm A(3; 7).

d) Tích các nghiệm của phương trình y' = 0 bằng \(\frac{7}{6}\).

Xem đáp án

a) Có y' = 2(x2 + 3x – 1) + (−2x – 3)(2x + 3) = 6x2 – 18x – 7.

y'(2) = 67; y'(3) = 115. Suy ra y'(2) > y'(3).

b) y'(2) = 67.

c) Thay x = 3 vào y' ta được y' = 115.

Do đó đồ thị của hàm số y' đi qua điểm (3; 115).

d) Có y' = 0 Û6x2 – 18x – 7 = 0 có D' = 39 > 0 nên phương trình có hai nghiệm phân biệt.

Theo định lí viet tích hai nghiệm của phương trình là \(\frac{7}{6}\).

Đáp án: a) Đúng;   b) Đúng;   c) Sai;   d) Đúng.

12. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) = \frac{x}{{x + 1}}\) có đồ thị là (C). Khi đó:

a) f'(1) = 5.

b) f"(−2) = 2.

c) Tiếp tuyến của đồ thị (C) tại điểm có hoành độ bằng 1 có hệ số góc bằng \(\frac{1}{4}\).

d) Với g(x) = lnf(x) thì g'(1) + g'(2) + … + g'(100) ≈ 0,99.

Xem đáp án

a) Có \(f'\left( x \right) = \frac{1}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\). Khi đó \(f'\left( 1 \right) = \frac{1}{{{{\left( {1 + 1} \right)}^2}}} = \frac{1}{4}\).

b) \(f''\left( x \right) = - \frac{2}{{{{\left( {x + 1} \right)}^3}}}\). Khi đó \(f''\left( { - 2} \right) = - \frac{2}{{{{\left( { - 2 + 1} \right)}^3}}} = 2\).

c) Hệ số góc của tiếp tuyến của đồ thị (C) tại điểm có hoành độ bằng 1 có hệ số góc bằng \(f'\left( 1 \right) = \frac{1}{4}\).

d) Có \(g\left( x \right) = \ln \frac{x}{{x + 1}}\). Khi đó \(g'\left( x \right) = \frac{1}{{x\left( {x + 1} \right)}} = \frac{1}{x} - \frac{1}{{x + 1}}\).

Do đó \(g'\left( 1 \right) = \frac{1}{1} - \frac{1}{{1 + 1}} = 1 - \frac{1}{2}\); \(g'\left( 2 \right) = \frac{1}{2} - \frac{1}{{2 + 1}} = \frac{1}{2} - \frac{1}{3}\); …; \(g'\left( {100} \right) = \frac{1}{{100}} - \frac{1}{{101}}\).

Suy ra g'(1) + g'(2) + … + g'(100) \( = 1 - \frac{1}{{101}} \approx 0,99\).

Đáp án: a) Sai;   b) Đúng;   c) Đúng;   d) Đúng.

13. Tự luận
1 điểm

 Cho hàm số \(y = 2\sin 2x - \cos \left( {x - \frac{\pi }{3}} \right)\). Khi đó

a) \(y'\left( {\frac{\pi }{3}} \right) = 2\).

b) \(y'' =  - 8\sin 2x + \cos \left( {x - \frac{\pi }{3}} \right)\).

c) y"(0) = 1.

d) \(y'\left( {\frac{\pi }{3}} \right) - 2y''\left( 0 \right) =  - 2\).

Xem đáp án

a) Ta có \(y' = 4\cos 2x + \sin \left( {x - \frac{\pi }{3}} \right)\). Khi đó \(y'\left( {\frac{\pi }{3}} \right) = 4\cos \frac{{2\pi }}{3} + \sin \left( {\frac{\pi }{3} - \frac{\pi }{3}} \right) = - 2\).

b) \(y'' = - 8\sin 2x + \cos \left( {x - \frac{\pi }{3}} \right)\).

c) \(y''\left( 0 \right) = - 8\sin 0 + \cos \left( {0 - \frac{\pi }{3}} \right) = \frac{1}{2}\).

d) \(y'\left( {\frac{\pi }{3}} \right) - 2y''\left( 0 \right) = - 2 - 2.\frac{1}{2} = - 3\).

Đáp án: a) Sai;   b) Đúng;   c) Sai;   d) Sai.

14. Tự luận
1 điểm

Một vật chuyển động trên đường thẳng được xác định bởi công thức s(t) = t3 – 3t2 + 7t – 2, trong đó t > 0 và tính bằng giây và s là quãng đường chuyển động được của vật trong t giây tính bằng mét. Khi đó:

a) Tốc độ của vật tại thời điểm t = 2 là 7 m/s.

b) Gia tốc của vật tại thời điểm t = 2 là 6 m/s2.

c) Gia tốc của vật tại thời điểm mà vận tốc của chuyển động bằng 16 m/s là 10 m/s2.

d) Thời điểm t = 1 giây tại đó vận tốc của chuyển động đạt giá trị nhỏ nhất.

Xem đáp án

Ta có v(t) = s'(t) = 3t2 – 6t + 7; a(t) = v'(t)= 6t – 6.

a) v(2) = 3.22 – 6.2 + 7 = 7 m/s.

b) a(2) = 6.2 – 6 = 6 m/s2.

c) Có v(t) = 16 Û 3t2 – 6t + 7 = 16 Û t = 3 (vì t > 0).

Khi đó a(3) = 6.3 – 6 = 12 m/s2.

d) Có v(t) = 3t2 – 6t + 7 = 3(t – 1)2 + 4 ³ 4.

Dấu “=” xảy ra khi t = 1.

Vậy vận tốc của chuyển động đạt giá trị nhỏ nhất khi t = 1 giây.

Đáp án: a) Đúng;   b) Đúng;   c) Sai;   d) Đúng.

15. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số y = f(x) = x3 + 3x2 – 9x + 7 có đồ thị (C).

a) f'(x) = 3x2 + 6x – 9.

b) Phương trình f'(x) = 0 có hai nghiệm x = 1 và x = 3.

c) Tiếp tuyến của (C) tại điểm x0 = 2 có phương trình là y = 15x – 21.

d) f"(x) = 0 Û x = −1.

Xem đáp án

a) f'(x) = 3x2 + 6x – 9.

b) f'(x) = 0 Û 3x2 + 6x – 9 = 0 Û x = −3 hoặc x = 1.

c) Hệ số góc của tiếp tuyến (C) tại điểm x0 = 2 là k = y'(2) = 3.22 + 6.2 – 9 = 15.

Với x0 = 2 Þ y0 = 9.

Phương trình tiếp tuyến có dạng y = 15(x – 2) + 9 = 15x − 21.

d) Có f"(x) = 6x + 6.

Có f"(x) = 0 Û 6x + 6 = 0 Û x = −1.

Đáp án: a) Đúng;   b) Sai;   c) Đúng;   d) Đúng.

16. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TRẢ LỜI NGẮN

Một chất điểm chuyển động có quãng đường được cho bởi phương trình \(s\left( t \right) = \frac{1}{6}{t^4} - \frac{4}{3}{t^3} + 5{t^2} - 7\), trong đó t > 0 với t tính bằng giây (s), s tính bằng mét (m). Vận tốc chuyển động của chất điểm tại thời điểm chất điểm có gia tốc chuyển động nhỏ nhất là \(\frac{a}{b}\) với \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản và a, b Î ℤ. Tính a – 2b.

Xem đáp án

Ta có \(v\left( t \right) = s'\left( t \right) = \frac{2}{3}{t^3} - 4{t^2} + 10t\);

a(t) = v'(t) = 2t2 – 8t + 10 = 2(t – 2)2 + 2 ≥ 2.

Do đó thời điểm chất điểm có gia tốc chuyển động nhỏ nhất là t = 2 giây.

Khi đó \(v\left( 2 \right) = \frac{2}{3}{.2^3} - {4.2^2} + 10.2 = \frac{{28}}{3}\).

Suy ra a = 28; b = 3. Vậy T = a – 2b = 28 – 2.3 = 22.

Trả lời: 22.

17. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(y = \frac{x}{{\sqrt {{x^2} + 3} }}\). Biết \(y' = \frac{a}{{{{\left( {\sqrt {{x^2} + 3} } \right)}^b}}}\)(a, b Î ℕ). Tính a + b.

Xem đáp án

Ta có \(y' = \frac{{\sqrt {{x^2} + 3} - x.\frac{x}{{\sqrt {{x^2} + 3} }}}}{{\left( {{x^2} + 3} \right)}} = \frac{3}{{{{\left( {\sqrt {{x^2} + 3} } \right)}^3}}}\).

Suy ra a = 3; b = 3. Do đó a + b = 6.

Trả lời: 6.

18. Tự luận
1 điểm

Gọi M(x0; y0) là điểm trên đồ thị hàm số y = x3 – 3x2 – 1 mà tiếp tuyến tại đó có hệ số góc bé nhất trong các tiếp tuyến của đồ thị hàm số. Tính \(x_0^2 + y_0^2\).

Xem đáp án

Ta có y' = 3x2 – 6x.

Suy ra hệ số góc \(k = 3x_0^2 - 6{x_0} = 3{\left( {{x_0} - 1} \right)^2} - 3 \ge - 3\).

Do đó kmin = −3 khi x0 = 1.

Suy ra y0 = −3.

Vậy \(x_0^2 + y_0^2 = 1 + {\left( { - 3} \right)^2} = 10\).

Trả lời: 10.

19. Tự luận
1 điểm

Một con lắc lò xo dao động điều hòa theo phương ngang trên mặt phẳng không ma sát, có phương trình chuyển động \(x = 4\cos \left( {\pi t - \frac{{2\pi }}{3}} \right) + 4\) (cm), trong đó t là thời gian tính bằng giây. Tìm thời điểm mà vận tốc tức thời của con lắc bằng 0 (cm/s) là \(t = \frac{a}{b} + k\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\) (s), trong đó a, b là các số nguyên và phân số \(\frac{a}{b}\) là phân số tối giản. Tính tổng a + b.

Xem đáp án

Ta có v(t) = x'(t) = \( - 4\pi \sin \left( {\pi t - \frac{{2\pi }}{3}} \right)\).

v(t) = 0 \( \Leftrightarrow - 4\pi \sin \left( {\pi t - \frac{{2\pi }}{3}} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \pi t - \frac{{2\pi }}{3} = k\pi \)\( \Leftrightarrow t = \frac{2}{3} + k\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Suy ra a = 2; b = 3. Do đó a + b = 5.

Trả lời: 5.

20. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số \(f\left( x \right) =  - \sin \left( {2x + \frac{\pi }{{12}}} \right)\). Tính \(f''\left( {\frac{\pi }{{24}}} \right)\).

Xem đáp án

Ta có \(f'\left( x \right) = - 2\cos \left( {2x + \frac{\pi }{{12}}} \right)\); \(f''\left( x \right) = 4\sin \left( {2x + \frac{\pi }{{12}}} \right)\).

Do đó \(f''\left( {\frac{\pi }{{24}}} \right) = 4\sin \left( {2.\frac{\pi }{{24}} + \frac{\pi }{{12}}} \right) = 2\).

Trả lời: 2.