Giải SBT Toán 11 Cánh Diều Bài tập cuối chương 1 có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 11 Cánh Diều Bài tập cuối chương 1 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1180 lượt thi
24 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho lục giác đều ABCDEF nội tiếp trong đường tròn lượng giác (thứ tự đi từ A đến các đỉnh theo chiều dương). Khi đó, số đo của góc lượng giác (OA, OC) bằng:

A. \(\frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \).

B. \( - \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \).

C. \(\frac{\pi }{3} + k2\pi \).

D. \( - \frac{\pi }{3} + k2\pi \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho lục giác đều ABCDEF nội tiếp trong đường tròn lượng giác (thứ tự đi từ A đến  (ảnh 1)

Vì ABCDEF là lục giác đều nên

\(\widehat {AOB} = \widehat {BOC} = \widehat {COD} = \widehat {DOE} = \widehat {EOF} = \widehat {FOA} = \frac{{360^\circ }}{6} = 60^\circ = \frac{\pi }{3}\).

Khi đó, ta có: \(\left( {OA,OC} \right) = \frac{\pi }{3} + \frac{\pi }{3} + k2\pi = \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \).

2. Tự luận
1 điểm

Cho tan α = 2. Giá trị của biểu thức \(A = \frac{{3\sin \alpha + \cos \alpha }}{{\sin \alpha - \cos \alpha }}\) bằng:

Xem đáp án

Vì tan α = 2 xác định nên cos α ≠ 0. Chia cả tử và mẫu của A cho cos α ta được:

\(A = \frac{{3\sin \alpha + \cos \alpha }}{{\sin \alpha - \cos \alpha }}\)\( = \frac{{3\tan \alpha + 1}}{{\tan \alpha - 1}} = \frac{{3.2 + 1}}{{2 - 1}} = \frac{7}{1} = 7\).

3. Tự luận
1 điểm

Giá trị của biểu thức A = (2sin x – cos x)2 + (2cos x + sin x)2 bằng:

A. 5.

B. 3.

C. 4.

D. 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có A = (2sin x – cos x)2 + (2cos x + sin x)2

= 4sin2 x – 4sin x cos x + cos2 x + 4cos2 x + 4cos x sin x + sin2 x

= 5sin2 x + 5cos2 x

= 5(sin2 x + cos2 x)

= 5 . 1 = 5.

4. Tự luận
1 điểm

Nếu hai góc a và b có tan a = \(\frac{1}{3}\) và tan b = \(\frac{1}{2}\) thì giá trị của tan(a – b) bằng:

A. \(\frac{1}{7}\).

B. \( - \frac{1}{5}\).

C. \( - \frac{1}{7}\).

D. 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\tan \left( {a - b} \right) = \frac{{\tan a - \tan b}}{{1 + \tan a\tan b}} = \frac{{\frac{1}{3} - \frac{1}{2}}}{{1 + \frac{1}{3}.\frac{1}{2}}} = \frac{{ - \frac{1}{6}}}{{\frac{7}{6}}} = - \frac{1}{7}\).

5. Tự luận
1 điểm

Nếu \(\cos 2\alpha = \frac{{\sqrt 3 }}{6}\) thì giá trị của biểu thức \(\cos \left( {\alpha + \frac{\pi }{3}} \right)\cos \left( {\alpha - \frac{\pi }{3}} \right)\) bằng:

A. \(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

B. \(\frac{{ - 3 + \sqrt 3 }}{{12}}\).

C. \( - \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).

D. \(\frac{{3 + \sqrt 3 }}{{12}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\cos \left( {\alpha + \frac{\pi }{3}} \right)\cos \left( {\alpha - \frac{\pi }{3}} \right)\)

\( = \frac{1}{2}\left[ {\cos \left( {\alpha + \frac{\pi }{3} + \alpha - \frac{\pi }{3}} \right) + \cos \left( {\alpha + \frac{\pi }{3} - \alpha + \frac{\pi }{3}} \right)} \right]\)

\( = \frac{1}{2}\left( {\cos 2\alpha + \cos \frac{{2\pi }}{3}} \right)\)

\( = \frac{1}{2}\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{6} - \frac{1}{2}} \right) = \frac{{ - 3 + \sqrt 3 }}{{12}}\).

6. Tự luận
1 điểm

Phương trình cos 2x = 0 có các nghiệm là:

A. \(x = \frac{\pi }{2} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

B. \(x = \frac{\pi }{4} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

C. \(x = \frac{\pi }{4} + k\frac{\pi }{2}\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

D. \(x = k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có cos 2x = 0 \( \Leftrightarrow 2x = \frac{\pi }{2} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)\( \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{4} + k\frac{{\pi \,}}{2}\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

7. Tự luận
1 điểm

Phương trình tan x = \( - \frac{1}{{\sqrt 3 }}\) có các nghiệm là: A. \(x = \frac{\pi }{6} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

B. \(x = - \frac{\pi }{6} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

C. \(x = \frac{\pi }{3} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

D. \(x = - \frac{\pi }{3} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Do \(\tan \left( { - \frac{\pi }{6}} \right) = - \frac{1}{{\sqrt 3 }}\) nên tan x = \( - \frac{1}{{\sqrt 3 }}\)\( \Leftrightarrow \tan x = \tan \left( { - \frac{\pi }{6}} \right)\)

\( \Leftrightarrow x = - \frac{\pi }{6} + k\pi \,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

8. Tự luận
1 điểm

Chứng minh mỗi đẳng thức sau là đúng:

sin 45° . cos 30° + cos(– 45°) . sin(– 30°) = sin 15°;

Xem đáp án

Ta có VT = sin 45° . cos 30° + cos(– 45°) . sin(– 30°)

                   = sin 45° . cos 30° + cos 45° . (– sin 30°)

= sin 45° . cos 30° – cos 45° . sin 30°

= sin(45° – 30°)

= sin 15° = VP (đpcm).

9. Tự luận
1 điểm

Chứng minh mỗi đẳng thức sau là đúng:

\(\tan \frac{{9\pi }}{{20}} = \frac{{1 + \tan \frac{\pi }{5}}}{{1 - \tan \frac{\pi }{5}}}\).

Xem đáp án

Ta có\(\tan \frac{{9\pi }}{{20}} = \tan \left( {\frac{\pi }{4} + \frac{\pi }{5}} \right) = \frac{{\tan \frac{\pi }{4} + \tan \frac{\pi }{5}}}{{1 - \tan \frac{\pi }{4}.\tan \frac{\pi }{5}}} = \frac{{1 + \tan \frac{\pi }{5}}}{{1 - \tan \frac{\pi }{5}}}\).

Vậy \(\tan \frac{{9\pi }}{{20}} = \frac{{1 + \tan \frac{\pi }{5}}}{{1 - \tan \frac{\pi }{5}}}\) (đpcm).

10. Tự luận
1 điểm

Cho sin(45°– α) = \(\frac{1}{{2\sqrt 2 }}\).

Chứng minh rằng \({\sin ^2}\left( {45^\circ - \alpha } \right) = \frac{{1 - \sin 2\alpha }}{2}\).

Xem đáp án

Sử dụng công thức hạ bậc và quan hệ lượng giác của hai góc phụ nhau, ta có:

\({\sin ^2}\left( {45^\circ - \alpha } \right) = \frac{{1 - \cos \left( {90^\circ - 2\alpha } \right)}}{2} = \frac{{1 - \sin 2\alpha }}{2}\).

Vậy \({\sin ^2}\left( {45^\circ - \alpha } \right) = \frac{{1 - \sin 2\alpha }}{2}\) (đpcm).

11. Tự luận
1 điểm

Cho sin(45°– α) = \(\frac{1}{{2\sqrt 2 }}\).

Tính sin 2α.

Xem đáp án

sin(45°– α) = \(\frac{1}{{2\sqrt 2 }}\) nên sin2(45°– α) = \({\left( {\frac{1}{{2\sqrt 2 }}} \right)^2} = \frac{1}{8}\).

Theo câu a) ta có \({\sin ^2}\left( {45^\circ - \alpha } \right) = \frac{{1 - \sin 2\alpha }}{2}\), do đó \(\frac{{1 - \sin 2\alpha }}{2} = \frac{1}{8}\).

Từ đó suy ra \(\sin 2\alpha = \frac{3}{4}\).

12. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình:

\(\sin \left( {2x - \frac{\pi }{6}} \right) = - \frac{1}{2}\);

Xem đáp án

Do \(\sin \left( { - \frac{\pi }{6}} \right) = - \frac{1}{2}\) nên \(\sin \left( {2x - \frac{\pi }{6}} \right) = - \frac{1}{2}\)\( \Leftrightarrow \sin \left( {2x - \frac{\pi }{6}} \right) = \sin \left( { - \frac{\pi }{6}} \right)\)

 \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x - \frac{\pi }{6} = - \frac{\pi }{6} + k2\pi \\2x - \frac{\pi }{6} = \pi - \left( { - \frac{\pi }{6}} \right) + k2\pi \end{array} \right.\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x = k2\pi \\2x = \frac{{4\pi }}{3} + k2\pi \end{array} \right.\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = k\pi \\x = \frac{{2\pi }}{3} + k\pi \end{array} \right.\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

13. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình:

\(\sin \left( {\frac{x}{3} + \frac{\pi }{2}} \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\);

Xem đáp án

Do \(\sin \frac{\pi }{3} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\) nên \(\sin \left( {\frac{x}{3} + \frac{\pi }{2}} \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)\( \Leftrightarrow \sin \left( {\frac{x}{3} + \frac{\pi }{2}} \right) = \sin \frac{\pi }{3}\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\frac{x}{3} + \frac{\pi }{2} = \frac{\pi }{3} + k2\pi \\\frac{x}{3} + \frac{\pi }{2} = \pi - \frac{\pi }{3} + k2\pi \end{array} \right.\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\frac{x}{3} = - \frac{\pi }{6} + k2\pi \\\frac{x}{3} = \frac{\pi }{6} + k2\pi \end{array} \right.\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - \frac{\pi }{2} + k6\pi \\x = \frac{\pi }{2} + k6\pi \end{array} \right.\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

14. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình:

\(\cos \left( {2x + \frac{\pi }{5}} \right) = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\);

Xem đáp án

Do \(\cos \frac{\pi }{4} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\) nên \(\cos \left( {2x + \frac{\pi }{5}} \right) = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\)\( \Leftrightarrow \cos \left( {2x + \frac{\pi }{5}} \right) = \cos \frac{\pi }{4}\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x + \frac{\pi }{5} = \frac{\pi }{4} + k2\pi \\2x + \frac{\pi }{5} = - \frac{\pi }{4} + k2\pi \end{array} \right.\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x = \frac{\pi }{{20}} + k2\pi \\2x = - \frac{{9\pi }}{{20}} + k2\pi \end{array} \right.\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{{40}} + k\pi \\x = - \frac{{9\pi }}{{40}} + k\pi \end{array} \right.\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

15. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình:

\(2\cos \frac{x}{2} + \sqrt 3 = 0\);

Xem đáp án

\(2\cos \frac{x}{2} + \sqrt 3 = 0\)

\( \Leftrightarrow \cos \frac{x}{2} = - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)

\( \Leftrightarrow \cos \frac{x}{2} = \cos \frac{{5\pi }}{6}\)      (do \(\cos \frac{{5\pi }}{6} = - \frac{{\sqrt 3 }}{2}\))

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\frac{x}{2} = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \\\frac{x}{2} = - \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{{5\pi }}{3} + k4\pi \\x = - \frac{{5\pi }}{3} + k4\pi \end{array} \right.\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

16. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình:

\(\sqrt 3 \tan \left( {2x + \frac{\pi }{3}} \right) - 1 = 0\);

Xem đáp án

\(\sqrt 3 \tan \left( {2x + \frac{\pi }{3}} \right) - 1 = 0\)

\( \Leftrightarrow \tan \left( {2x + \frac{\pi }{3}} \right) = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\)

\( \Leftrightarrow \tan \left( {2x + \frac{\pi }{3}} \right) = \tan \frac{\pi }{6}\)             (do \(\tan \frac{\pi }{6} = \frac{1}{{\sqrt 3 }}\))

\( \Leftrightarrow 2x + \frac{\pi }{3} = \frac{\pi }{6} + k\pi \,\,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

\( \Leftrightarrow 2x = - \frac{\pi }{6} + k\pi \,\,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

\( \Leftrightarrow x = - \frac{\pi }{{12}} + k\frac{\pi }{2}\,\,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

17. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình:

cot(3x + π) = – 1.

Xem đáp án

Do \(\cot \left( { - \frac{\pi }{4}} \right) = - 1\) nên cot(3x + π) = – 1 \( \Leftrightarrow \cot \left( {3x + \pi } \right) = \cot \left( { - \frac{\pi }{4}} \right)\)

\( \Leftrightarrow 3x + \pi = - \frac{\pi }{4} + k\pi \,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

\( \Leftrightarrow 3x = - \frac{{5\pi }}{4} + k\pi \,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

\( \Leftrightarrow x = - \frac{{5\pi }}{{12}} + k\frac{\pi }{3}\,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

18. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình:

\(\sin \left( {2x + \frac{\pi }{3}} \right) = \sin \left( {3x - \frac{\pi }{6}} \right)\);

Xem đáp án

\(\sin \left( {2x + \frac{\pi }{3}} \right) = \sin \left( {3x - \frac{\pi }{6}} \right)\)

 \( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x + \frac{\pi }{3} = 3x - \frac{\pi }{6} + k2\pi \\2x + \frac{\pi }{3} = \pi - \left( {3x - \frac{\pi }{6}} \right) + k2\pi \end{array} \right.\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x - 3x = - \frac{\pi }{6} - \frac{\pi }{3} + k2\pi \\2x + 3x = \pi + \frac{\pi }{6} - \frac{\pi }{3} + k2\pi \end{array} \right.\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \\5x = \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \\x = \frac{\pi }{6} + k\frac{{2\pi }}{5}\end{array} \right.\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

19. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình:

\(\cos \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) = \cos \left( {\frac{\pi }{4} - 2x} \right)\);

Xem đáp án

\(\cos \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) = \cos \left( {\frac{\pi }{4} - 2x} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x + \frac{\pi }{4} = \frac{\pi }{4} - 2x + k2\pi \\x + \frac{\pi }{4} = - \left( {\frac{\pi }{4} - 2x} \right) + k2\pi \end{array} \right.\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x + 2x = k2\pi \\x - 2x = - \frac{\pi }{2} + k2\pi \end{array} \right.\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = k\frac{{2\pi }}{3}\\x = \frac{\pi }{2} + k2\pi \end{array} \right.\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

20. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình:

\({\cos ^2}\left( {\frac{x}{2} + \frac{\pi }{6}} \right) = {\cos ^2}\left( {\frac{{3x}}{2} + \frac{\pi }{4}} \right)\);

Xem đáp án

Sử dụng công thức hạ bậc ta có:

\({\cos ^2}\left( {\frac{x}{2} + \frac{\pi }{6}} \right) = {\cos ^2}\left( {\frac{{3x}}{2} + \frac{\pi }{4}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \frac{{1 + \cos \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right)}}{2} = \frac{{1 + \cos \left( {3x + \frac{\pi }{2}} \right)}}{2}\)

\( \Leftrightarrow \cos \left( {x + \frac{\pi }{3}} \right) = \cos \left( {3x + \frac{\pi }{2}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x + \frac{\pi }{3} = 3x + \frac{\pi }{2} + k2\pi \\x + \frac{\pi }{3} = - \left( {3x + \frac{\pi }{2}} \right) + k2\pi \end{array} \right.\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x - 3x = \frac{\pi }{2} - \frac{\pi }{3} + k2\pi \\x + 3x = - \frac{\pi }{2} - \frac{\pi }{3} + k2\pi \end{array} \right.\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l} - 2x = \frac{\pi }{6} + k2\pi \\4x = - \frac{{5\pi }}{6} + k2\pi \end{array} \right.\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = - \frac{\pi }{{12}} + k\pi \\x = - \frac{{5\pi }}{{24}} + k\frac{\pi }{2}\end{array} \right.\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

21. Tự luận
1 điểm

Giải phương trình:

\(\cot 3x = \tan \frac{{2\pi }}{7}\).

Xem đáp án

Sử dụng quan hệ phụ nhau của hai góc lượng giác, ta có:

\(\cot 3x = \tan \frac{{2\pi }}{7}\)

\( \Leftrightarrow \cot 3x = \cot \left( {\frac{\pi }{2} - \frac{{2\pi }}{7}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \cot 3x = \cot \frac{{3\pi }}{{14}}\)

\( \Leftrightarrow 3x = \frac{{3\pi }}{{14}} + k\pi \,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

\( \Leftrightarrow x = \frac{\pi }{{14}} + k\frac{\pi }{3}\,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).

22. Tự luận
1 điểm

Một chất điểm chuyển động đều theo chiều ngược chiều kim đồng hồ trên đường tròn bán kính 5 cm. Khoảng cách h (cm) từ chất điểm đến trục hoành được tính theo công thức h = |y|, trong đó \(y = a\sin \left( {\frac{\pi }{5}t} \right)\) với t là thời gian chuyển động của chất điểm tính bằng giây (t ≥ 0) và chất điểm bắt đầu chuyển động từ vị trí A (Hình 16).

Chất điểm chuyển động một vòng hết bao nhiêu giây?

Một chất điểm chuyển động đều theo chiều ngược Chất điểm chuyển động một vòng hết bao nhiêu giây (ảnh 1)

Xem đáp án

Xét h = 0 hay |y| = 0, suy ra y = 0, tức là \(a\sin \left( {\frac{\pi }{5}t} \right) = 0\)\( \Leftrightarrow \sin \left( {\frac{\pi }{5}t} \right) = 0\)

\( \Leftrightarrow \frac{\pi }{5}t = k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)\( \Leftrightarrow t = 5k\,\,\left( {k \in \mathbb{Z},\,\,k \ge 0} \right)\) (do t ≥ 0).

Ta nhận thấy, từ thời điểm ban đầu, cứ sau 5 giây, khoảng cách từ chất điểm đến trục hoành lại bằng 0. Suy ra sau mỗi 5 giây, chất điểm chuyển động được nửa vòng. Vậy chất điểm chuyển động một vòng hết 10 giây.

23. Tự luận
1 điểm

Một chất điểm chuyển động đều theo chiều ngược chiều kim đồng hồ trên đường tròn bán kính 5 cm. Khoảng cách h (cm) từ chất điểm đến trục hoành được tính theo công thức h = |y|, trong đó \(y = a\sin \left( {\frac{\pi }{5}t} \right)\) với t là thời gian chuyển động của chất điểm tính bằng giây (t ≥ 0) và chất điểm bắt đầu chuyển động từ vị trí A (Hình 16).

Tìm giá trị của a.

Một chất điểm chuyển động đều theo chiều ngược Tìm giá trị của a (ảnh 1)

Xem đáp án

Do chất điểm chuyển động một vòng hết 10 giây nên khi t = 2,5 giây thì chất điểm chuyển động được một phần tư vòng theo chiều dương, suy ra tại t = 2,5 ta có y = |y| = h = 5 (do bằng bán kính). Khi đó, \(a\sin \left( {\frac{\pi }{5}.2,5} \right) = 5\)\( \Leftrightarrow a = 5\).

Vậy a = 5.

24. Tự luận
1 điểm

Một chất điểm chuyển động đều theo chiều ngược chiều kim đồng hồ trên đường tròn bán kính 5 cm. Khoảng cách h (cm) từ chất điểm đến trục hoành được tính theo công thức h = |y|, trong đó \(y = a\sin \left( {\frac{\pi }{5}t} \right)\) với t là thời gian chuyển động của chất điểm tính bằng giây (t ≥ 0) và chất điểm bắt đầu chuyển động từ vị trí A (Hình 16).

Tìm thời điểm sao cho chất điểm ở vị trí có h = 2,5 cm và nằm phía dưới trục hoành trong một vòng quay đầu tiên.

Tìm thời điểm sao cho chất điểm ở vị trí có h = 2,5 cm và nằm phía dưới trục hoành  (ảnh 1)

Xem đáp án

Từ kết quả câu b, ta có: \(y = 5\sin \left( {\frac{\pi }{5}t} \right)\).

Do h = 2,5 cm và chất điểm nằm ở dưới trục hoành nên y = – 2,5.

Với y = – 2,5, ta có: \(5\sin \left( {\frac{\pi }{5}t} \right) = - 2,5\)

\( \Leftrightarrow \sin \left( {\frac{\pi }{5}t} \right) = - \frac{1}{2}\)

\( \Leftrightarrow \sin \left( {\frac{\pi }{5}t} \right) = \sin \left( { - \frac{\pi }{6}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\frac{\pi }{5}t = - \frac{\pi }{6} + k2\pi \\\frac{\pi }{5}t = \pi - \left( { - \frac{\pi }{6}} \right) + k2\pi \end{array} \right.\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}t = \frac{{ - 5 + 60k}}{6}\\t = \frac{{35 + 60k}}{6}\end{array} \right.\,\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\)

Với vòng quay đầu tiên thì 0 ≤ t ≤ 10, do đó \(t = \frac{{35}}{6},\,\,t = \frac{{55}}{6}\).

Vậy tại thời điểm \(t = \frac{{35}}{6}\) giây, \(t = \frac{{55}}{6}\) giây thì chất điểm ở vị trí có h = 2,5 cm và nằm ở dưới trục hoành trong một vòng quay đầu tiên.