Giải SBT Toán 11 Cánh Diều Bài tập cuối chương 1 có đáp án
24 câu hỏi
Cho lục giác đều ABCDEF nội tiếp trong đường tròn lượng giác (thứ tự đi từ A đến các đỉnh theo chiều dương). Khi đó, số đo của góc lượng giác (OA, OC) bằng:
A. \(\frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \).
B. \( - \frac{{2\pi }}{3} + k2\pi \).
C. \(\frac{\pi }{3} + k2\pi \).
D. \( - \frac{\pi }{3} + k2\pi \).
Cho tan α = 2. Giá trị của biểu thức \(A = \frac{{3\sin \alpha + \cos \alpha }}{{\sin \alpha - \cos \alpha }}\) bằng:
Giá trị của biểu thức A = (2sin x – cos x)2 + (2cos x + sin x)2 bằng:
A. 5.
B. 3.
C. 4.
D. 2.
Nếu hai góc a và b có tan a = \(\frac{1}{3}\) và tan b = \(\frac{1}{2}\) thì giá trị của tan(a – b) bằng:
A. \(\frac{1}{7}\).
B. \( - \frac{1}{5}\).
C. \( - \frac{1}{7}\).
D. 1.
Nếu \(\cos 2\alpha = \frac{{\sqrt 3 }}{6}\) thì giá trị của biểu thức \(\cos \left( {\alpha + \frac{\pi }{3}} \right)\cos \left( {\alpha - \frac{\pi }{3}} \right)\) bằng:
A. \(\frac{{\sqrt 3 }}{3}\).
B. \(\frac{{ - 3 + \sqrt 3 }}{{12}}\).
C. \( - \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).
D. \(\frac{{3 + \sqrt 3 }}{{12}}\).
Phương trình cos 2x = 0 có các nghiệm là:
A. \(x = \frac{\pi }{2} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
B. \(x = \frac{\pi }{4} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
C. \(x = \frac{\pi }{4} + k\frac{\pi }{2}\,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
D. \(x = k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Phương trình tan x = \( - \frac{1}{{\sqrt 3 }}\) có các nghiệm là: A. \(x = \frac{\pi }{6} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
B. \(x = - \frac{\pi }{6} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
C. \(x = \frac{\pi }{3} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
D. \(x = - \frac{\pi }{3} + k\pi \,\,\left( {k \in \mathbb{Z}} \right)\).
Chứng minh mỗi đẳng thức sau là đúng:
sin 45° . cos 30° + cos(– 45°) . sin(– 30°) = sin 15°;
Chứng minh mỗi đẳng thức sau là đúng:
\(\tan \frac{{9\pi }}{{20}} = \frac{{1 + \tan \frac{\pi }{5}}}{{1 - \tan \frac{\pi }{5}}}\).
Cho sin(45°– α) = \(\frac{1}{{2\sqrt 2 }}\).
Chứng minh rằng \({\sin ^2}\left( {45^\circ - \alpha } \right) = \frac{{1 - \sin 2\alpha }}{2}\).
Cho sin(45°– α) = \(\frac{1}{{2\sqrt 2 }}\).
Tính sin 2α.
Giải phương trình:
\(\sin \left( {2x - \frac{\pi }{6}} \right) = - \frac{1}{2}\);
Giải phương trình:
\(\sin \left( {\frac{x}{3} + \frac{\pi }{2}} \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\);
Giải phương trình:
\(\cos \left( {2x + \frac{\pi }{5}} \right) = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\);
Giải phương trình:
\(2\cos \frac{x}{2} + \sqrt 3 = 0\);
Giải phương trình:
\(\sqrt 3 \tan \left( {2x + \frac{\pi }{3}} \right) - 1 = 0\);
Giải phương trình:
cot(3x + π) = – 1.
Giải phương trình:
\(\sin \left( {2x + \frac{\pi }{3}} \right) = \sin \left( {3x - \frac{\pi }{6}} \right)\);
Giải phương trình:
\(\cos \left( {x + \frac{\pi }{4}} \right) = \cos \left( {\frac{\pi }{4} - 2x} \right)\);
Giải phương trình:
\({\cos ^2}\left( {\frac{x}{2} + \frac{\pi }{6}} \right) = {\cos ^2}\left( {\frac{{3x}}{2} + \frac{\pi }{4}} \right)\);
Giải phương trình:
\(\cot 3x = \tan \frac{{2\pi }}{7}\).
Một chất điểm chuyển động đều theo chiều ngược chiều kim đồng hồ trên đường tròn bán kính 5 cm. Khoảng cách h (cm) từ chất điểm đến trục hoành được tính theo công thức h = |y|, trong đó \(y = a\sin \left( {\frac{\pi }{5}t} \right)\) với t là thời gian chuyển động của chất điểm tính bằng giây (t ≥ 0) và chất điểm bắt đầu chuyển động từ vị trí A (Hình 16).
Chất điểm chuyển động một vòng hết bao nhiêu giây?

Một chất điểm chuyển động đều theo chiều ngược chiều kim đồng hồ trên đường tròn bán kính 5 cm. Khoảng cách h (cm) từ chất điểm đến trục hoành được tính theo công thức h = |y|, trong đó \(y = a\sin \left( {\frac{\pi }{5}t} \right)\) với t là thời gian chuyển động của chất điểm tính bằng giây (t ≥ 0) và chất điểm bắt đầu chuyển động từ vị trí A (Hình 16).
Tìm giá trị của a.

Một chất điểm chuyển động đều theo chiều ngược chiều kim đồng hồ trên đường tròn bán kính 5 cm. Khoảng cách h (cm) từ chất điểm đến trục hoành được tính theo công thức h = |y|, trong đó \(y = a\sin \left( {\frac{\pi }{5}t} \right)\) với t là thời gian chuyển động của chất điểm tính bằng giây (t ≥ 0) và chất điểm bắt đầu chuyển động từ vị trí A (Hình 16).
Tìm thời điểm sao cho chất điểm ở vị trí có h = 2,5 cm và nằm phía dưới trục hoành trong một vòng quay đầu tiên.

Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi


