Giải SBT Toán 10 CD Bài 4: Vị trí tương đối và góc giữa hai đường thẳng. Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng có đáp án
21 câu hỏi
Phương trình nào dưới đây là phương trình tham số của một đường thẳng song song với đường thẳng x – 2y + 3 = 0?
x=−1+2ty=1+t
x=1+2ty=−1+t
x=1+ty=−1−2t
x=1−2ty=−1+t
Gọi d là đường thẳng cần tìm song song với đường thẳng x – 2y + 3 = 0
Do đó d có vectơ pháp tuyến là:n→=1;−2 .
Do đó d có vectơ chỉ phương là u→=k2;1 .
Như vậy chỉ có phương án A và B là thỏa mãn có vectơ chỉ phương là u→=k2;1 . Do đó đáp án C và D sai.
Xét x=−1+2ty=1+t đi qua điểm (-1; 1). Mà điểm (-1; 1) thuộc đường thẳng x – 2y + 3 = 0 vì -1 – 2.1 + 3 = 0 = 0 (luôn đúng).
Do đó đường thẳng ở câu A trùng với đường thẳng x – 2y + 3 = 0.
Xét x=1+2ty=−1+t đi qua điểm (1; -1).
Thay x = 1 và y = - 1 vào phương trình đường thẳng x – 2y + 3 = 0, ta được: 1 – 2.(-1) + 3 = 0 ( vô lí). Do đó đường thẳng ý b song song với đường thẳng x – 2y + 3 = 0.
Vậy chọn đáp án B.
Phương trình nào dưới đây là phương trình tham số của một đường thẳng vuông góc với đường thẳng x=−1+3ty=1−2t?
x=−1−2ty=1−3t
x=−1−2ty=1+3t
x=−1−3ty=1+2t
x=−1−3ty=1−2t
Xét phương trình đường thẳng x=−1+3ty=1−2t có vectơ chỉ phương u→= (3; - 2).
Gọi d là đường thẳng cần tìm vuông góc với đường thẳng đã cho.
Do đó d có vectơ chỉ phương vuông góc với vectơ chỉ phương của đường thẳng đã cho nên vectơ chỉ phương của d là: u1→=k2;3với k ∈ ℝ.
Xét các đáp án chỉ có đáp án A thỏa mãn có vectơ chỉ phương u→=−2;−3 là đúng với k = -1.
Vậy chọn đáp án A.
Đường thẳng ∆ đi qua điểm M(- 1; 2) và song song với đường thẳng d: 2x – y – 5 = 0 có phương trình tổng quát là:
2x – y = 0;
2x – y + 4 = 0;
2x + y + 4 = 0;
x + 2y – 3 = 0.
Xét đường thẳng d: 2x – y – 5 = 0 có vectơ pháp tuyến nd→=2;−1 .
Vì ∆ // d nên vectơ pháp tuyến của ∆ là n→=2;−1 .
Đường thẳng ∆ đi qua M( -1; 2) và nhận n→=2;−1 làm vectơ pháp tuyến nên có phương trình tổng quát là: 2(x + 1) – (y – 2) = 0 hay 2x – y + 4 = 0.
Vậy chọn đáp án B.
Đường thẳng ∆ đi qua điểm M(3; - 4) và vuông góc với đường thẳng d: x – 3y + 1 = 0 có phương trình tổng quát là:
x – 3y – 15 = 0;
– 3x + y + 5 = 0;
3x + y – 13 = 0;
3x + y – 5 = 0.
Đường thẳng ∆ vuông góc với đường thẳng d: x – 3y + 1 = 0
Nên đường thẳng ∆ có vectơ pháp tuyến là:n→=3;1 .
Đường thẳng ∆ đi qua M( 3; - 4) nên có phương trình tổng quát là:
3(x - 3) + (y + 4) = 0 hay 3x + y - 5 = 0.
Vậy chọn đáp án D.
Cho ∆1: x – 2y + 3 = 0 và ∆2: – 2x – y + 5 = 0. Số đo góc giữa hai đường thẳng ∆1 và ∆2 là:
300;
450;
900;
600.
Ta thấy vectơ pháp tuyến của Δ1 là: n1→=1;−2
Vectơ pháp tuyến của Δ1 là: n2→=−2;−1
Ta có: n1→.n2→=1.−2+−2.−1=0
Suy ra n1→ vuông góc với n2→
Vậy 2 đường thẳng trên vuông góc với nhau, chọn đáp án C.
Cho Δ1:x=−2+3ty=1−t và Δ2:x=−1+3t'y=2+t'. Số đo góc giữa hai đường thẳng ∆1 và ∆2 là:
300;
450;
900;
600.
Ta thấy vectơ chỉ phương của Δ1 là: u1→=3;−1
Vectơ chỉ phương của Δ2 là: u2→=3;1
Ta có: cos u1→,u2→=u1→.u2→u1→.u2→=3.3+−1.13+1.3+1=24=12
Suy ra góc giữa 2 đường thẳng chính là góc nhọn giữa 2 vectơ chỉ phương của 2 đường thẳng đó.
Do đó Δ1,Δ2=u1→,u2→=60o
Vậy chọn đáp án D.
Khoảng cách từ điểm M(5; - 2) đến đường thẳng ∆: - 3x + 2y + 6 = 0 là:
13;
13 ;
1313 ;
213 .
Áp dụng công thức ta có:
d(M, ∆)= −3.5+2.−2+6−32+22=1313=13
Vậy chọn đáp án B.
Xét vị trí tương đối của mỗi cặp đường thẳng sau:
a) d1: 2x – 3y + 5 = 0 và d2: 2x + y – 1 = 0;
a) Vectơ pháp tuyến của d1 là: n1→=2;−3
Vectơ pháp tuyến của d2 là: n2→=2;1
Ta có: 22≠−31 suy ra hai vectơ n1→ và n2→ không cùng phương.
Do đó d1 và d2 cắt nhau.
b) d3:x=−1−3ty=3+t và d4: x + 3y – 5 = 0;
b) Vectơ chỉ phương của d3 là: u3→=−3;1 nên vectơ pháp tuyến của d3 là: n3→=1;3.
Vectơ pháp tuyến của d4 là: n4→=1;3
Ta có n3→=n4→ nên n3→ và n4→ cùng phương hay d3 song song hoặc trùng d4.
Lấy điểm A(-1; 3) thuộc d3
Thay tọa độ A(-1; 3) vào ta có: - 1 + 3.3 – 5 = 3 = 0 (vô lí).
Suy ra A(-1; 3) không thuộc .
Vậy 2 đường thẳng trên song song.
c) d5:x=2−2ty=−1+t và d6:x=−2+2t'y=1−t'
c) Vectơ chỉ phương của d5 là u5→=−2;1
Vectơ chỉ phương của d6 là u6→=2;−1
Ta thấy u5→=−1.u6→ nên 2 vectơ u5→ và u6→ cùng phương. Do đó hai đường thẳng d5 và d6 song song hoặc trùng nhau.
Lấy điểm M(2; -1) thuộc đường thẳng d5. Thay tọa độ điểm M vào phương trình tham số của d6ta có: 2=−2+2t'−1=1−t'⇔t'=2t'=2⇔t'=2
Suy ra M thuộc d6 .
Vậy d5 trùng d6.
Tìm số đo góc giữa hai đường thẳng của mỗi cặp đường thẳng sau:
a) ∆1: 3x + y – 5 = 0 và ∆2: x + 2y – 3 = 0;
a) Vectơ pháp tuyến của Δ1 là n1→=3;1
Vectơ pháp tuyến của Δ2 là n2→=1;2
Góc giữa 2 đường thẳng là: cosΔ1,Δ2=cosn1→,n2→=3.1+1.232+12.12+22=510.5=12
Suy ra Δ1,Δ2=45o.
b) Δ3:x=2+3ty=−1+3t và Δ4:x=3−3t'y=−t' ;
b) Vectơ chỉ phương của Δ3 là u3→=3;3
Vectơ chỉ phương của Δ4 là u4→=−3;−1
Góc giữa 2 đường thẳng là:
cosΔ1,Δ2=cosu3→,u4→=3.−3+3.−132+32.−32+−12=32
Suy ra Δ3,Δ4=30o .
c) Δ5:−3x+3y+2=0 và Δ6:x=3ty=1−3t .
c) Vectơ pháp tuyến của Δ5 là n5→=−3;3
Vectơ chỉ phương của Δ6 là u6→=3;−3nên vectơ pháp tuyến của Δ6 là n6→=3;3 .
Góc giữa 2 đường thẳng là:
cosΔ1,Δ2=cosn5→,n6→=−3.3+3.3−32+32.32+32=612=12
Suy ra Δ1,Δ2=60o .
Tính khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng trong các trường hợp sau:
a) A(- 3; 1) và ∆1: 2x + y – 4 = 0;
a) Ta có: vectơ pháp tuyến của đường thẳng Δ1 là n1→=2;1
Suy ra dA,Δ1=2.−3+1−422+12=95 .
b) B(1; - 3) và Δ2:x=−3+3ty=1−t .
b) Δ2có vectơ chỉ phương là u2→=3;−1 và đi qua điểm A(-3; 1).
Vectơ pháp tuyến của đường thẳng Δ2 là: n2→=1;3 .
Suy ra phương trình đường thẳng Δ2 là: x + 3 + 3( y – 1) = 0 hay x + 3y = 0
dB,Δ2=1+3.−312+32=810
Cho hai đường thẳng song song ∆1: ax + by + c = 0 và ∆2: ax + by + d = 0. Chứng minh rằng khoảng cách giữa hai đường thẳng ∆1 và ∆2 bằng d−ca2+b2.
Gọi Mx0;y0 thuộc Δ1 nên ax0+by0+c=0 .
Khoảng cách giữa Δ1 đến Δ2 bằng khoảng cách từ M đến Δ2 bằng dM,Δ2=ax0+by0+da2+b2=ax0+by0+c+d−ca2+b2=d−ca2+b2
Vậy bài toán được chứng minh.
Cho hai đường thẳng ∆1: mx – 2y – 1 = 0 và ∆2: x – 2y + 3 = 0. Với giá trị nào của tham số m thì:
a) ∆1 // ∆2;
Vectơ pháp tuyến của Δ1 là: n1→=m;−2;
Vectơ pháp tuyến của Δ2 là:n2→=1;−2 .
a) ∆1 // ∆2 khi n1→ cùng phương với n2→
hay m1=−2−2⇔m=1.
Thay m = 1 vào lần lượt hai đường thẳng ∆1 ta được: x – 2y – 1 = 0.
Lấy M(– 1; 1) thuộc ∆2, thay x = – 1 và y = 1 vào ∆1, ta được: – 1 – 2.1 – 1 = 0 (vô lí). Do đó M không thuộc ∆1.
Vậy m = 1 thỏa mãn để ∆1 // ∆2.
b) ∆1 ⊥ ∆2.
b) ∆1 vuông góc ∆2 khi n1→ vuông góc với n2→ hay n1→.n2→=0
⇔ m.1 + (-2).(-2) = 0 m = - 4.
Vậy với m= – 4 thì ∆1 vuông góc ∆2.
Cho ba điểm A(- 2; 2), B(4; 2), C(6; 4). Viết phương trình đường thẳng ∆ đi qua B đồng thời cách đều A và C?
∆ cách đều A và C khi và chỉ khi ∆đi qua trung điểm của AC hoặc ∆song song với AC.
TH1: ∆ là đi qua trung điểm của AC
Gọi M là trung điểm của đoạn thẳng AB nên tọa độ điểm M là M(2; 3).
Vectơ chỉ phương của đường thẳng ∆ là: MB→=2;−1
Suy ra vectơ pháp tuyến của đường thẳng ∆ là: n→=1;2
Do đó phương trình đường thẳng ∆ là: x – 2 + 2(y – 3) = 0 ⇔ x + 2y – 8 = 0
TH2: song song với AC.
Vectơ chỉ phương của đường thẳng ∆ là: AC→=8;2 nên vectơ pháp tuyến của đường thẳng∆ là: n→=1;−4
Phương trình đường thẳng ∆ là: x – 4 – 4(y – 2) = 0 ⇔ x – 4y + 4 = 0.
Có hai tàu điện ngầm A và B chạy trong nội đô thành phố cùng xuất phát từ hai ga, chuyển động đều theo đường thẳng. Trên màn hình ra đa của trạm điều khiển (được coi như mặt phẳng tọa độ Oxy với đơn vị trên các trục tính theo ki-lô-mét), sau khi xuất phát t (giờ) (t ≥ 0), vị trí của tàu A có tọa độ được xác định bởi công thức x=7+36ty=−8+8t , vị trí của tàu B có tọa độ là (9 + 8t; 5 – 36t)
a) Tính côsin góc giữa hai đường đi của hai tàu A và B.
a) Tàu A có tọa độ được xác định bởi công thức x=7+36ty=−8+8t
nên tàu A di chuyển theo hướng của vectơ u1→=36;8
Vị trí của tàu B có tọa độ là (9 + 8t; 5 – 36t)
Hay tàu B di chuyển theo hướng của vectơ u2→=8;−36
Ta thấy u1→.u2→=36.8+8.−36=0 nên u1→ vuông góc với u2→
Vì vậy hai tàu di chuyển vuông góc với nhau.
b) Sau bao lâu kể từ thời điểm xuất phát hai tàu gần nhau nhất?
b) Vị trí của tàu A sau khi xuất phát t giờ là: M(7 + 36t; – 8 – 8t)
Vị trí của tàu B sau khi xuất phát t giờ là: N(9 + 8t; 5 – 36t).
Suy ra MN→=2−28t;13−44t
⇒MN=MN→=2−28t2+13−44t2=2720t−1576802+4761170≥4761170≈5,29km
Vậy MN nhỏ nhất là 5,29km khi t =157680 giờ.



