Giải SBT Toán 10 CD Bài 4: Vị trí tương đối và góc giữa hai đường thẳng. Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 10 CD Bài 4: Vị trí tương đối và góc giữa hai đường thẳng. Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1083 lượt thi
21 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào dưới đây là phương trình tham số của một đường thẳng song song với đường thẳng x – 2y + 3 = 0?

x=−1+2ty=1+t

x=1+2ty=−1+t

x=1+ty=−1−2t

x=1−2ty=−1+t

Xem đáp án

Gọi d là đường thẳng cần tìm song song với đường thẳng x – 2y + 3 = 0

Do đó d có vectơ pháp tuyến là:n→=1;−2 .

Do đó d có vectơ chỉ phương là u→=k2;1 .

Như vậy chỉ có phương án A và B là thỏa mãn có vectơ chỉ phương là u→=k2;1 . Do đó đáp án C và D sai.

Xét x=−1+2ty=1+t  đi qua điểm (-1; 1). Mà điểm (-1; 1) thuộc đường thẳng x – 2y + 3 = 0 vì -1 – 2.1 + 3 = 0 = 0 (luôn đúng).

Do đó đường thẳng ở câu A trùng với đường thẳng x – 2y + 3 = 0.

Xét x=1+2ty=−1+t đi qua điểm (1; -1).

Thay x = 1 và y = - 1 vào phương trình đường thẳng x – 2y + 3 = 0, ta được: 1 – 2.(-1) + 3 = 0 ( vô lí). Do đó đường thẳng ý b song song với đường thẳng x – 2y + 3 = 0.

Vậy chọn đáp án B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phương trình nào dưới đây là phương trình tham số của một đường thẳng vuông góc với đường thẳng  x=−1+3ty=1−2t?

x=−1−2ty=1−3t

x=−1−2ty=1+3t

x=−1−3ty=1+2t

x=−1−3ty=1−2t

Xem đáp án

Xét phương trình đường thẳng x=−1+3ty=1−2t  có vectơ chỉ phương  u→= (3; - 2).

Gọi d là đường thẳng cần tìm vuông góc với đường thẳng đã cho.

Do đó d có vectơ chỉ phương vuông góc với vectơ chỉ phương của đường thẳng đã cho nên vectơ chỉ phương của d là:  u1→=k2;3với k ∈ ℝ.

Xét các đáp án chỉ có đáp án A thỏa mãn có vectơ chỉ phương u→=−2;−3 là đúng với k = -1.

Vậy chọn đáp án A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng ∆ đi qua điểm M(- 1; 2) và song song với đường thẳng d: 2x – y – 5 = 0 có phương trình tổng quát là:

2x – y = 0;

2x – y + 4 = 0;

2x + y + 4 = 0;

x + 2y – 3 = 0.

Xem đáp án

Xét đường thẳng d: 2x – y – 5 = 0 có vectơ pháp tuyến nd→=2;−1 .

Vì ∆ // d nên vectơ pháp tuyến của ∆ là n→=2;−1 .

Đường thẳng ∆ đi qua M( -1; 2) và nhận n→=2;−1  làm vectơ pháp tuyến nên có phương trình tổng quát là: 2(x + 1) – (y – 2) = 0 hay 2x – y + 4 = 0.

Vậy chọn đáp án B.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đường thẳng ∆ đi qua điểm M(3; - 4) và vuông góc với đường thẳng d: x – 3y + 1 = 0 có phương trình tổng quát là:

x – 3y – 15 = 0;

– 3x + y + 5 = 0;

3x + y – 13 = 0;

3x + y – 5 = 0.

Xem đáp án

Đường thẳng ∆ vuông góc với đường thẳng d: x – 3y + 1 = 0

Nên đường thẳng ∆ có vectơ pháp tuyến là:n→=3;1 .

Đường thẳng ∆ đi qua M( 3; - 4) nên có phương trình tổng quát là:

3(x - 3) + (y + 4) = 0 hay 3x + y - 5 = 0.

Vậy chọn đáp án D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ∆1: x – 2y + 3 = 0 và ∆2: – 2x – y + 5 = 0. Số đo góc giữa hai đường thẳng ∆1 và ∆2 là:

300;

450;

900;

600.

Xem đáp án

Ta thấy vectơ pháp tuyến của Δ1 là:  n1→=1;−2

Vectơ pháp tuyến của Δ1 là: n2→=−2;−1

Ta có:  n1→.n2→=1.−2+−2.−1=0

Suy ra n1→ vuông góc với  n2→

Vậy 2 đường thẳng trên vuông góc với nhau, chọn đáp án C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho  Δ1:x=−2+3ty=1−t và Δ2:x=−1+3t'y=2+t'. Số đo góc giữa hai đường thẳng ∆1 và ∆2 là:

300;

450;

900;

600.

Xem đáp án

Ta thấy vectơ chỉ phương của Δ1  là:  u1→=3;−1

Vectơ chỉ phương của Δ2  là: u2→=3;1

Ta có: cos u1→,u2→=u1→.u2→u1→.u2→=3.3+−1.13+1.3+1=24=12

Suy ra góc giữa 2 đường thẳng chính là góc nhọn giữa 2 vectơ chỉ phương của 2 đường thẳng đó.

Do đó Δ1,Δ2=u1→,u2→=60o

Vậy chọn đáp án D.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoảng cách từ điểm M(5; - 2) đến đường thẳng ∆: - 3x + 2y + 6 = 0 là:

13;

13 ;

1313 ;

213 .

Xem đáp án

Áp dụng công thức ta có:

d(M, ∆)=  −3.5+2.−2+6−32+22=1313=13

Vậy chọn đáp án B.

8. Tự luận
1 điểm

Xét vị trí tương đối của mỗi cặp đường thẳng sau:

a) d1: 2x – 3y + 5 = 0 và d2: 2x + y – 1 = 0;

Xem đáp án

a) Vectơ pháp tuyến của d1  là:  n1→=2;−3

Vectơ pháp tuyến của d2  là: n2→=2;1

Ta có: 22≠−31  suy ra hai vectơ  n1→ và n2→  không cùng phương.

Do đó  d1 và d2  cắt nhau.

9. Tự luận
1 điểm

b) d3:x=−1−3ty=3+t và d4: x + 3y – 5 = 0;

Xem đáp án

b) Vectơ chỉ phương của d3  là: u3→=−3;1 nên vectơ pháp tuyến của d3 là: n3→=1;3.

Vectơ pháp tuyến của d4 là: n4→=1;3

Ta có n3→=n4→ nên n3→ và n4→ cùng phương hay d3 song song hoặc trùng d­4.

Lấy điểm A(-1; 3) thuộc d3

Thay tọa độ A(-1; 3) vào  ta có: - 1 + 3.3 – 5 = 3 = 0 (vô lí).

Suy ra A(-1; 3) không thuộc .

Vậy 2 đường thẳng trên song song.

10. Tự luận
1 điểm

c)  d5:x=2−2ty=−1+t và  d6:x=−2+2t'y=1−t'

Xem đáp án

c) Vectơ chỉ phương của d5  u5→=−2;1

Vectơ chỉ phương của d6 là u6→=2;−1

Ta thấy u5→=−1.u6→ nên 2 vectơ u5→ và u6→  cùng phương. Do đó hai đường thẳng d5 và d6 song song hoặc trùng nhau.

Lấy điểm M(2; -1) thuộc đường thẳng d5. Thay tọa độ điểm M vào phương trình tham số của d6ta có: 2=−2+2t'−1=1−t'⇔t'=2t'=2⇔t'=2

Suy ra M thuộc d6 .

Vậy d5 trùng d6.

11. Tự luận
1 điểm

Tìm số đo góc giữa hai đường thẳng của mỗi cặp đường thẳng sau:

a) ∆1: 3x + y – 5 = 0 và ∆2: x + 2y – 3 = 0;

Xem đáp án

a) Vectơ pháp tuyến của Δ1  là  n1→=3;1

Vectơ pháp tuyến của Δ2  là n2→=1;2

Góc giữa 2 đường thẳng là: cosΔ1,Δ2=cosn1→,n2→=3.1+1.232+12.12+22=510.5=12

Suy ra Δ1,Δ2=45o.

12. Tự luận
1 điểm

b) Δ3:x=2+3ty=−1+3t  và Δ4:x=3−3t'y=−t' ;

Xem đáp án

b) Vectơ chỉ phương của Δ3  là  u3→=3;3

Vectơ chỉ phương của Δ4  là u4→=−3;−1

Góc giữa 2 đường thẳng là:

 cosΔ1,Δ2=cosu3→,u4→=3.−3+3.−132+32.−32+−12=32

Suy ra Δ3,Δ4=30o .

13. Tự luận
1 điểm

c) Δ5:−3x+3y+2=0  và Δ6:x=3ty=1−3t .

Xem đáp án

c) Vectơ pháp tuyến của Δ5  là  n5→=−3;3

Vectơ chỉ phương của Δ6  là  u6→=3;−3nên vectơ pháp tuyến của Δ6  là n6→=3;3 .

Góc giữa 2 đường thẳng là:

 cosΔ1,Δ2=cosn5→,n6→=−3.3+3.3−32+32.32+32=612=12

Suy ra Δ1,Δ2=60o .

14. Tự luận
1 điểm

Tính khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng trong các trường hợp sau:

a) A(- 3; 1) và ∆1: 2x + y – 4 = 0;

Xem đáp án

a) Ta có: vectơ pháp tuyến của đường thẳng Δ1  là  n1→=2;1

Suy ra dA,Δ1=2.−3+1−422+12=95 .

15. Tự luận
1 điểm

b) B(1; - 3) và Δ2:x=−3+3ty=1−t .

Xem đáp án

b)  Δ2có vectơ chỉ phương là u2→=3;−1  và đi qua điểm A(-3; 1).

Vectơ pháp tuyến của đường thẳng Δ2   là: n2→=1;3 .

Suy ra phương trình đường thẳng Δ2  là: x + 3 + 3( y – 1) = 0 hay x + 3y = 0

dB,Δ2=1+3.−312+32=810

16. Tự luận
1 điểm

Cho hai đường thẳng song song ∆1: ax + by + c = 0 và ∆2: ax + by + d = 0. Chứng minh rằng khoảng cách giữa hai đường thẳng ∆1 và ∆2 bằng d−ca2+b2.

Xem đáp án

Gọi Mx0;y0  thuộc Δ1  nên ax0+by0+c=0 .

Khoảng cách giữa Δ1  đến Δ2  bằng khoảng cách từ M đến Δ2  bằng dM,Δ2=ax0+by0+da2+b2=ax0+by0+c+d−ca2+b2=d−ca2+b2

Vậy bài toán được chứng minh.

17. Tự luận
1 điểm

Cho hai đường thẳng ∆1: mx – 2y – 1 = 0 và ∆2: x – 2y + 3 = 0. Với giá trị nào của tham số m thì:

a) ∆1 // ∆2;

Xem đáp án

Vectơ pháp tuyến của Δ1 là: n1→=m;−2;

Vectơ pháp tuyến của  Δ2 là:n2→=1;−2 .

a) ∆1 // ∆2 khi n1→ cùng phương với  n2→

hay  m1=−2−2⇔m=1.

Thay m = 1 vào lần lượt hai đường thẳng ∆1 ta được: x – 2y – 1 = 0.

Lấy M(– 1; 1) thuộc ∆2, thay x = – 1 và y = 1 vào ∆1, ta được: – 1 – 2.1 – 1 = 0 (vô lí). Do đó M không thuộc ∆1.

Vậy m = 1 thỏa mãn để ∆1 // ∆2.

18. Tự luận
1 điểm

b) ∆1 2.

Xem đáp án

b) ∆1 vuông góc ∆2 khi  n1→ vuông góc với n2→ hay n1→.n2→=0

m.1 + (-2).(-2) = 0  m = - 4.

Vậy với m= – 4 thì ∆1 vuông góc ∆2.

19. Tự luận
1 điểm

Cho ba điểm A(- 2; 2), B(4; 2), C(6; 4). Viết phương trình đường thẳng ∆ đi qua B đồng thời cách đều A và C?

Xem đáp án

 cách đều A và C khi và chỉ khi ∆đi qua trung điểm của AC hoặc ∆song song với AC.

TH1: là đi qua trung điểm của AC

Media VietJack

Gọi M là trung điểm của đoạn thẳng AB nên tọa độ điểm M là M(2; 3).

Vectơ chỉ phương của đường thẳng là:  MB→=2;−1

Suy ra vectơ pháp tuyến của đường thẳng là:  n→=1;2

Do đó phương trình đường thẳng ∆ là: x – 2 + 2(y – 3) = 0 x + 2y – 8 = 0

TH2:  song song với AC.

Media VietJack

Vectơ chỉ phương của đường thẳng ∆ là: AC→=8;2 nên vectơ pháp tuyến của đường thẳng∆  là:  n→=1;−4

Phương trình đường thẳng ∆ là: x – 4 – 4(y – 2) = 0 x – 4y + 4 = 0.

20. Tự luận
1 điểm

Có hai tàu điện ngầm A và B chạy trong nội đô thành phố cùng xuất phát từ hai ga, chuyển động đều theo đường thẳng. Trên màn hình ra đa của trạm điều khiển (được coi như mặt phẳng tọa độ Oxy với đơn vị trên các trục tính theo ki-lô-mét), sau khi xuất phát t (giờ) (t ≥ 0), vị trí của tàu A có tọa độ được xác định bởi công thức x=7+36ty=−8+8t  , vị trí của tàu B có tọa độ là (9 + 8t; 5 – 36t)

a) Tính côsin góc giữa hai đường đi của hai tàu A và B.

Xem đáp án

a) Tàu A có tọa độ được xác định bởi công thức x=7+36ty=−8+8t

nên tàu A di chuyển theo hướng của vectơ  u1→=36;8

Vị trí của tàu B có tọa độ là (9 + 8t; 5 – 36t)

Hay tàu B di chuyển theo hướng của vectơ u2→=8;−36

Ta thấy u1→.u2→=36.8+8.−36=0  nên u1→  vuông góc với  u2→

Vì vậy hai tàu di chuyển vuông góc với nhau.

21. Tự luận
1 điểm

b) Sau bao lâu kể từ thời điểm xuất phát hai tàu gần nhau nhất?

Xem đáp án

b) Vị trí của tàu A sau khi xuất phát t giờ là: M(7 + 36t; – 8 – 8t)

Vị trí của tàu B sau khi xuất phát t giờ là: N(9 + 8t; 5 – 36t).

Suy ra  MN→=2−28t;13−44t

 ⇒MN=MN→=2−28t2+13−44t2=2720t−1576802+4761170≥4761170≈5,29km

Vậy MN nhỏ nhất là 5,29km khi t =157680  giờ.