Bài tập Vị trí tương đối và góc giữa hai đường thẳng. Khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng có đáp án
30 câu hỏi
A. Các câu hỏi trong bài
Trong thực tiễn, có những tình huống đòi hỏi chúng ta phải xác định vị trí tương đối của hai đường thẳng, giao điểm của hai đường thẳng, … Chẳng hạn: Ở môn thể thao nội dung 10 m súng trường hơi di động, mục tiêu di động trên một đường thẳng b song song với mặt đất 1,4 m; viên đạn di động trên một đường thẳng a (Hình 39). Để bắn trúng mục tiêu, vận động viên phải ước lượng được giao điểm M của a và b sao cho thời gian chuyển động đến điểm M của viên đạn và của mục tiêu là bằng nhau.

Làm thế nào để xác định giao điểm M của hai đường thẳng a và b?
Hướng dẫn giải
Đầu tiên ta phải lập phương trình tổng quát của hai đường thẳng a và b, sau đó giải hệ hai phương trình trên, ta được nghiệm duy nhất chính là giao điểm của hai đường thẳng a và b.
Nêu vị trí tương đối của hai đường thẳng trong mặt phẳng.
Hướng dẫn giải
Có 3 vị trí tương đối của hai đường thẳng trong mặt phẳng, đó là cắt nhau, song song, trùng nhau.
Trong mặt phẳng tọa độ, cho hai đường thẳng ∆1, ∆2 lần lượt có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_1}} ,\,\,\overrightarrow {{u_2}} \). Nêu điều kiện về hai vectơ \(\overrightarrow {{u_1}} ,\,\,\overrightarrow {{u_2}} \) trong mỗi trường hợp sau:
∆1 cắt ∆2;
Hướng dẫn giải
Vì \(\overrightarrow {{u_1}} \) là vectơ chỉ phương của đường thẳng ∆1 nên giá của vectơ \(\overrightarrow {{u_1}} \) song song hoặc trùng với đường thẳng ∆1.
Vì \(\overrightarrow {{u_2}} \) là vectơ chỉ phương của đường thẳng ∆2 nên giá của vectơ \(\overrightarrow {{u_2}} \) song song hoặc trùng với đường thẳng ∆2.
∆1 cắt ∆2
Khi đó giá của hai vectơ \(\overrightarrow {{u_1}} ,\,\,\overrightarrow {{u_2}} \) cắt nhau.
Do đó hai vectơ \(\overrightarrow {{u_1}} ,\,\,\overrightarrow {{u_2}} \) không cùng phương.
∆1 song song với ∆2;
Hướng dẫn giải:
∆1 song song với ∆2
Khi đó giá của hai vectơ \(\overrightarrow {{u_1}} ,\,\,\overrightarrow {{u_2}} \) song song hoặc trùng nhau.
Do đó hai vectơ \(\overrightarrow {{u_1}} ,\,\,\overrightarrow {{u_2}} \) cùng phương.
∆1 trùng với ∆2.
Hướng dẫn giải:
∆1 trùng với ∆2
Khi đó giá của hai vectơ \(\overrightarrow {{u_1}} ,\,\,\overrightarrow {{u_2}} \) song song hoặc trùng nhau.
Do đó hai vectơ \(\overrightarrow {{u_1}} ,\,\,\overrightarrow {{u_2}} \) cùng phương.
Xét vị trí tương đối của hai đường thẳng \({\Delta _1}:\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + {t_1}\\y = - 2 + {t_1}\end{array} \right.\) và \({\Delta _2}:\left\{ \begin{array}{l}x = 2{t_2}\\y = - 3 + 2{t_2}\end{array} \right.\).
Hướng dẫn giải
Đường thẳng ∆1 có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {1;\,\,\,1} \right)\).
Đường thẳng ∆2 có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {2;\,\,2} \right)\).
Ta có: \(\overrightarrow {{u_2}} = 2\overrightarrow {{u_1}} \), do đó \(\overrightarrow {{u_1}} ,\,\,\overrightarrow {{u_2}} \) cùng phương.
Chọn t1 = 0, ta có điểm M(1; – 2) thuộc ∆1. Thay tọa độ điểm M vào phương trình ∆2, ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}1 = 2{t_2}\\ - 2 = - 3 + 2{t_2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{t_2} = \frac{1}{2}\\{t_2} = \frac{1}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow {t_2} = \frac{1}{2}\), vậy điểm M cũng thuộc ∆2.
Vậy hai đường thẳng ∆1 và ∆2 trùng nhau.
Xét vị trí tương đối của đường thẳng d: x + 2y – 2 = 0 với mỗi đường thẳng sau
Δ1: 3x – 2y + 6 = 0;
Δ2: x + 2y + 2 = 0;
Δ3: 2x + 4y – 4 = 0.
Hướng dẫn giải
* Tọa độ giao điểm của đường thẳng d và đường thẳng ∆1 là nghiệm của hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y - 2 = 0\\3x - 2y + 6 = 0\end{array} \right.\).
Phương trình trên tương đương với \[\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = 2\\3x - 2y = - 6\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = - 1\\y = \frac{3}{2}\end{array} \right.\].
Hệ có nghiệm duy nhất là (x; y) = \(\left( { - 1;\,\,\frac{3}{2}} \right)\).
Do đó đường thẳng d cắt đường thẳng ∆1 tại điểm có tọa độ \(\left( { - 1;\,\,\frac{3}{2}} \right)\).
* Tọa độ giao điểm của đường thẳng d và đường thẳng ∆2 là nghiệm của hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y - 2 = 0\\x + 2y + 2 = 0\end{array} \right.\).
Phương trình trên tương đương với \[\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = 2\\x + 2y = - 2\end{array} \right.\].
Hệ trên vô nghiệm.
Do đó đường thẳng d và đường thẳng ∆2 song song với nhau.
* Tọa độ giao điểm của đường thẳng d và đường thẳng ∆3 là nghiệm của hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y - 2 = 0\\2x + 4y - 4 = 0\end{array} \right.\).
Phương trình trên tương đương với \[\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = 2\\x + 2y = 2\end{array} \right.\].
Hệ trên có vô số nghiệm.
Do đó, hai đường thẳng d và ∆3 có vô số điểm chung nên d trùng với ∆3.
Trong mặt phẳng, cho hai đường thẳng ∆1 và ∆2 cắt nhau tại A tạo thành bốn góc đỉnh A (quy ước không kể góc bệt và góc không).
Quan sát Hình 40a và đọc tên một góc nhọn trong bốn góc đó.
Quan sát Hình 40b và nêu đặc điểm bốn góc tại đỉnh A.

Hướng dẫn giải
Quan sát Hình 40a, một góc nhọn trong bốn góc ở hình là góc A1 (có thể trả lời là góc A3).
Quan sát Hình 40b, ta thấy bốn góc tại đỉnh A là bốn góc vuông, nên bốn góc này bằng nhau và bằng 90°.
Cho hai đường thẳng ∆1, ∆2 cắt nhau tại I và có vectơ chỉ phương lần lượt là \(\overrightarrow {{u_1}} ,\,\overrightarrow {{u_2}} \). Gọi A và B là các điểm lần lượt thuộc hai đường thẳng ∆1 và ∆2 sao cho \(\overrightarrow {{u_1}} = \overrightarrow {IA} ,\,\,\overrightarrow {{u_2}} = \overrightarrow {IB} \).
Quan sát Hình 41a, Hình 41b, hãy nhận xét về độ lớn của góc giữa hai đường thẳng ∆1, ∆2 và độ lớn của góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {IA} ,\,\,\overrightarrow {IB} \).
Hướng dẫn giải
Quan sát Hình 41a, ta thấy góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {IA} ,\,\,\overrightarrow {IB} \) có độ lớn bằng góc giữa hai đường thẳng ∆1, ∆2.
Quan sát Hình 41b, ta thấy góc giữa hai vectơ \(\overrightarrow {IA} ,\,\,\overrightarrow {IB} \) và góc giữa hai đường thẳng ∆1, ∆2 có tổng độ lớn bằng 180°.
Trong mặt phẳng tọa độ, cho hai đường thẳng ∆1 và ∆2 có vectơ chỉ phương lần lượt là \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {{a_1};\,{b_1}} \right),\,\,\overrightarrow {{u_2}} = \left( {{a_2};\,{b_2}} \right)\). Tính cos(∆1, ∆2).
Hướng dẫn giải
Ta có: \(\overrightarrow {{u_1}} \,\,.\,\,\overrightarrow {{u_2}} = {a_1}.{a_2} + {b_1}.{b_2}\), \(\left| {\overrightarrow {{u_1}} } \right| = \sqrt {a_1^2 + b_1^2} ,\,\,\left| {\overrightarrow {{u_2}} } \right| = \sqrt {a_2^2 + b_2^2} \).
Do đó, cos(∆1, ∆2) = \(\left| {cos\left( {\overrightarrow {{u_1}} ,\,\overrightarrow {{u_2}} } \right)} \right| = \frac{{\left| {\overrightarrow {{u_1}} \,\,.\,\overrightarrow {{u_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{u_1}} } \right|.\left| {\overrightarrow {{u_2}} } \right|}} = \frac{{\left| {{a_1}{a_2} + {b_1}{b_2}} \right|}}{{\sqrt {a_1^2 + b_1^2} \,\,.\,\,\sqrt {a_2^2 + b_2^2} }}\).
Chứng tỏ cos(∆1, ∆2) = \(\left| {cos\left( {\overrightarrow {IA} ,\,\,\overrightarrow {IB} } \right)} \right|\).
Hướng dẫn giải:

+ Nếu \(\left( {\overrightarrow {IA} ,\,\,\overrightarrow {IB} } \right)\) ≤ 90° thì (∆1, ∆2) = \(\left( {\overrightarrow {IA} ,\,\,\overrightarrow {IB} } \right)\). Do đó, cos(∆1, ∆2) = cos\(\left( {\overrightarrow {IA} ,\,\,\overrightarrow {IB} } \right)\) và \(cos\left( {\overrightarrow {IA} ,\,\,\overrightarrow {IB} } \right) \ge 0\).
+ Nếu \(\left( {\overrightarrow {IA} ,\,\,\overrightarrow {IB} } \right)\) > 90° thì (∆1, ∆2) = 180° – \(\left( {\overrightarrow {IA} ,\,\,\overrightarrow {IB} } \right)\). Do đó, cos(∆1, ∆2) = – cos\(\left( {\overrightarrow {IA} ,\,\,\overrightarrow {IB} } \right)\) và \(cos\left( {\overrightarrow {IA} ,\,\,\overrightarrow {IB} } \right) < 0\).
Từ hai trường hợp trên, ta suy ra cos(∆1, ∆2) = \(\left| {cos\left( {\overrightarrow {IA} ,\,\,\overrightarrow {IB} } \right)} \right|\).
Tính số đo góc giữa hai đường thẳng ∆1 và ∆2 trong mỗi trường hợp sau:
∆1: \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 3 + 3\sqrt 3 t\\y = 2 + 3t\end{array} \right.\) và ∆2: y – 4 = 0;
Hướng dẫn giải
Đường thẳng ∆1 có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( {3\sqrt 3 ;\,\,3} \right)\).
Đường thẳng ∆2 có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_2}} = \left( {0;\,\,1} \right)\), do đó nó có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {1;\,\,0} \right)\).
Do đó ta có, cos(∆1, ∆2) = \(\frac{{\left| {3\sqrt 3 .1 + 3.0} \right|}}{{\sqrt {{{\left( {3\sqrt 3 } \right)}^2} + {3^2}} \,\,.\,\,\sqrt {{1^2} + {0^2}} }} = \frac{{3\sqrt 3 }}{6} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).
Vậy (∆1, ∆2) = 30°.
∆1: 2x – y = 0 và ∆2: – x + 3y – 5 = 0.
Hướng dẫn giải:
Đường thẳng ∆1 có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {2;\, - \,1} \right)\).
Đường thẳng ∆2 có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_2}} = \left( { - 1;\,\,3} \right)\).
Do đó ta có, cos(∆1, ∆2) = \(\left| {cos\left( {\overrightarrow {{n_1}} \,,\,\overrightarrow {{n_2}} } \right)} \right| = \frac{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} \,\,.\,\,\overrightarrow {{n_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} } \right|\,.\,\left| {\overrightarrow {{n_2}} } \right|}}\)\( = \frac{{\left| {2\,.\,\left( { - 1} \right) + \left( { - 1} \right)\,.\,3} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} \,\,.\,\,\sqrt {{{\left( { - 1} \right)}^2} + {3^2}} }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).
Vậy (∆1, ∆2) = 45°.
Trong mặt phẳng tọa độ, cho đường thẳng ∆: 2x + y – 4 = 0 và điểm M(– 1; 1). Gọi H là hình chiếu của M lên đường thẳng ∆.
Tìm một vectơ chỉ phương của đường thẳng MH.
Hướng dẫn giải
Đường thẳng ∆ có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_\Delta }} = \left( {2;\,\,1} \right)\).
Do H là hình chiếu của M lên đường thẳng ∆ nên MH ⊥ ∆.
Khi đó giá của vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow {{n_\Delta }} = \left( {2;\,\,1} \right)\) song song hoặc trùng với đường thẳng MH.
Vậy một vectơ chỉ phương của đường thẳng MH là \(\overrightarrow {{u_{MH}}} = \overrightarrow {{n_\Delta }} = \left( {2;\,\,1} \right)\).
Viết phương trình tham số của đường thẳng MH.
Hướng dẫn giải:
Đường thẳng MH đi qua điểm M(– 1; 1) và có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_{MH}}} = \left( {2;\,\,1} \right)\) nên phương trình tham số của đường thẳng MH là \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 1 + 2t\\y = 1 + t\end{array} \right.\) (t là tham số).
Tìm tọa độ của H. Từ đó, tính độ dài đoạn thẳng MH.
Hướng dẫn giải:
Điểm H thuộc đường thẳng MH nên gọi tọa độ H(– 1 + 2t; 1 + t).
Do H là hình chiếu của M lên ∆, do đó H cũng thuộc đường thẳng ∆ nên tọa độ điểm H thỏa mãn phương trình ∆, thay vào ta được:
2(– 1 + 2t) + (1 + t) – 4 = 0 ⇔ 5t – 5 = 0 ⇔ t = 1.
Do đó H(1; 2).
Vậy độ dài đoạn thẳng MH là MH = \(\sqrt {{{\left( {1 - \left( { - 1} \right)} \right)}^2} + {{\left( {2 - 1} \right)}^2}} = \sqrt 5 \).
Tính khoảng cách từ điểm O(0; 0) đến đường thẳng ∆: \(\frac{x}{{ - 4}} + \frac{y}{2} = 1\).
Hướng dẫn giải
Ta có: \(\frac{x}{{ - 4}} + \frac{y}{2} = 1\)\( \Leftrightarrow 4\left( {\frac{x}{{ - 4}} + \frac{y}{2}} \right) = 4 \Leftrightarrow - x + 2y - 4 = 0\).
Do đó, phương trình tổng quát của đường thẳng ∆: – x + 2y – 4 = 0.
Vậy khoảng cách từ O đến ∆ là \(d\left( {O,\,\,\Delta } \right) = \frac{{\left| { - 0 + 2.0 - 4} \right|}}{{\sqrt {{{\left( { - 1} \right)}^2} + {2^2}} }} = \frac{4}{{\sqrt 5 }} = \frac{{4\sqrt 5 }}{5}\).
Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng song song ∆1: x – y + 1 = 0 và ∆2: x – y – 1 = 0.
Hướng dẫn giải:
Khoảng cách giữa hai đường thẳng song song là khoảng cách từ 1 điểm thuộc đường thẳng này đến đường thẳng kia.

Cho x = 0, thay vào phương trình đường thẳng ∆1, ta được: 0 – y + 1 = 0 ⇔ y = 1.
Do đó, điểm A(0; 1) thuộc đường thẳng ∆1.
Vậy khoảng cách giữa hai đường thẳng song song ∆1 và ∆2 là:
\(d\left( {{\Delta _1},\,{\Delta _2}} \right) = d\left( {A,\,\,{\Delta _2}} \right) = \frac{{\left| {0 - 1 - 1} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \sqrt 2 \).
B. Bài tập
Xét vị trí tương đối của mỗi cặp đường thẳng sau:
d1: 3x + 2y – 5 = 0 và d2: x – 4y + 1 = 0;
Hướng dẫn giải
Tọa độ giao điểm của đường thẳng d1 và d2 là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}3x + 2y - 5 = 0\\x - 4y + 1 = 0\end{array} \right.\).
Hệ trên tương đương với \(\left\{ \begin{array}{l}3x + 2y = 5\\x - 4y = - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3x + 2y = 5\\3x - 12y = - 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{9}{7}\\y = \frac{4}{7}\end{array} \right.\)
Hệ có nghiệm duy nhất (x; y) = \(\left( {\frac{9}{7};\,\,\frac{4}{7}} \right)\).
Vậy hai đường thẳng d1 và d2 có 1 điểm chung, tức là chúng cắt nhau tại giao điểm \(\left( {\frac{9}{7};\,\,\frac{4}{7}} \right).\)
d3: x – 2y + 3 = 0 và d4: – 2x + 4y + 10 = 0;
Hướng dẫn giải:
Tọa độ giao điểm của đường thẳng d3 và d4 là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - 2y + 3 = 0\\ - 2x + 4y + 10 = 0\end{array} \right.\).
Hệ trên tương đương với \(\left\{ \begin{array}{l}x - 2y = - 3\\x - 2y = - 5\end{array} \right.\).
Do đó, hệ vô nghiệm.
Vậy hai đường thẳng d3 và d4 không có điểm chung, tức là d3 // d4.
d5: 4x + 2y – 3 = 0 và d6: \(\left\{ \begin{array}{l}x = - \frac{1}{2} + t\\y = \frac{5}{2} - 2t\end{array} \right.\).
Hướng dẫn giải:
Đường thẳng d5 có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_5}} = \left( {4;\,2} \right)\), do đó nó có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_5}} = \left( {2;\, - 4} \right)\).
Đường thẳng d6 có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_6}} = \left( {1;\, - 2} \right)\).
Ta có: \(\overrightarrow {{u_5}} = 2\overrightarrow {{u_6}} \) nên hai vectơ \(\overrightarrow {{u_5}} ,\,\overrightarrow {{u_6}} \) cùng phương.
Ứng với t = 0, thay vào phương trình d6, ta được \(\left\{ \begin{array}{l}x = - \frac{1}{2} + 0 = - \frac{1}{2}\\y = \frac{5}{2} - 2.0 = \frac{5}{2}\end{array} \right.\).
Do đó, điểm M\(\left( { - \frac{1}{2};\,\frac{5}{2}} \right)\) thuộc đường thẳng d6.
Thay tọa độ điểm M vào phương trình đường thẳng d5, ta được: \(4.\left( { - \frac{1}{2}} \right) + 2.\frac{5}{2} - 3 = 0\) ⇔ 0 = 0.
Khi đó điểm M thuộc đường thẳng d5.
Vậy hai đường thẳng d5 và d6 trùng nhau.
Tính số đo góc giữa hai đường thẳng d1: 2x – y + 5 = 0 và d2: x – 3y + 3 = 0.
Hướng dẫn giải
Đường thẳng d1 có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {2;\, - 1} \right)\).
Đường thẳng d2 có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_2}} = \left( {1;\, - 3} \right)\).
Do đó, cos(d1, d2) = \(\left| {\cos \left( {\overrightarrow {{n_1}} ,\,\overrightarrow {{n_2}} } \right)\,} \right| = \frac{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} \,.\,\overrightarrow {{n_2}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{n_1}} } \right|\,.\left| {\overrightarrow {{n_2}} } \right|}}\)\( = \frac{{\left| {2.1 + \left( { - 1} \right).\left( { - 3} \right)} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} \,.\,\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2}} }} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\).
Vậy (d1, d2) = 45°.
Tínhkhoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng trong mỗi trường hợp sau:
A(1; – 2) và Δ1: 3x – y + 4 = 0;
Hướng dẫn giải
Khoảng cách từ A đến ∆1 là:
\(d\left( {A,\,{\Delta _1}} \right) = \frac{{\left| {3.1 - \left( { - 2} \right) + 4} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{9}{{\sqrt {10} }} = \frac{{9\sqrt {10} }}{{10}}\).
Vớigiá trị nào của tham số m thì hai đường thẳng sau đây vuông góc?
Δ1: mx – y + 1 = 0 và Δ2: 2x – y + 3 = 0.
Hướng dẫn giải
Đường thẳng ∆1 có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {m;\, - 1} \right)\).
Đường thẳng ∆2 có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_2}} = \left( {2;\, - 1} \right)\).
Ta có: ∆1 ⊥ ∆2 \( \Leftrightarrow \overrightarrow {{n_1}} \bot \overrightarrow {{n_2}} \Leftrightarrow \overrightarrow {{n_1}} \,.\,\overrightarrow {{n_2}} = 0\)⇔ m . 2 + (– 1) . (– 1) = 0 ⇔ m = \( - \frac{1}{2}\).
Vậy m = \( - \frac{1}{2}\) thì hai đường thẳng ∆1 và ∆2 vuông góc với nhau.
B(– 3; 2) và Δ2: \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + t\\y = 1 - 2t\end{array} \right.\).
Hướng dẫn giải:
Đường thẳng ∆2 có một vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_2}} = \left( {1;\, - 2} \right)\), do đó nó có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_2}} = \left( {2;\,\,1} \right)\).
Ứng với t = 0 thay vào phương trình ∆2 ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}x = - 2 + 0 = - 2\\y = 1 - 2.0 = 1\end{array} \right.\).
Do đó điểm H(– 2; 1) thuộc ∆2.
Khi đó phương trình tổng quát của đường thẳng ∆2 là 2(x + 2) + 1(y – 1) = 0 hay 2x + y + 3 = 0.
Do đó, khoảng cách từ B đến ∆2 là:
\(d\left( {B,\,{\Delta _2}} \right) = \frac{{\left| {2.\left( { - 3} \right) + 2 + 3} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {1^2}} }} = \frac{{\sqrt 5 }}{5}\).
Cho ba điểm A(2; – 1), B(1; 2) và C(4; – 2). Tính số đo góc BAC và góc giữa hai đường thẳng AB, AC.
Hướng dẫn giải
Ta có: \(\overrightarrow {AB} = \left( { - 1;\,3} \right),\,\,\overrightarrow {AC} = \left( {2;\,\, - 1} \right)\).
\(cos\widehat {BAC} = cos\left( {\overrightarrow {AB} ,\,\overrightarrow {AC} } \right) = \frac{{\overrightarrow {AB} \,.\,\overrightarrow {AC} }}{{\left| {\overrightarrow {AB} } \right|\,.\,\left| {\overrightarrow {AC} } \right|}}\)\( = \frac{{\left( { - 1} \right).2 + 3.\left( { - 1} \right)}}{{\sqrt {{{\left( { - 1} \right)}^2} + {3^2}} \,.\,\sqrt {{2^2} + {{\left( { - 1} \right)}^2}} }} = \frac{{ - 5}}{{5\sqrt 2 }} = \frac{{ - \sqrt 2 }}{2}\).
Do đó, \(\widehat {BAC} = 135^\circ \).
Lại có, cos(AB, AC) = \[\left| {cos\left( {\overrightarrow {AB} ,\,\overrightarrow {AC} } \right)} \right| = \frac{{\left| {\overrightarrow {AB} \,.\,\overrightarrow {AC} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {AB} } \right|\,.\,\left| {\overrightarrow {AC} } \right|}} = \frac{{\sqrt 2 }}{2}\].
Do đó, (AB, AC) = 45°.
Choba điểm A(2; 4), B(– 1; 2) và C(3; – 1). Viết phương trình đường thẳng đi qua B đồng thời cách đều A và C.
Hướng dẫn giải
Gọi d là đường thẳng đi qua B và cách đều A và C.
Do d đi qua B(– 1; 2) nên phương trình đường thẳng d có dạng a(x + 1) + b(y – 2) = 0 hay ax + by + a – 2b = 0 (với a và b không đồng thời bằng 0).
Vì d cách đều A và C nên d(A, d) = d(C, d).
\( \Leftrightarrow \frac{{\left| {2a + 4b + a - 2b} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }} = \frac{{\left| {3a - b + a - 2b} \right|}}{{\sqrt {{a^2} + {b^2}} }}\)
\( \Leftrightarrow \left| {3a + 2b} \right| = \left| {4a - 3b} \right|\)
Trường hợp 1: 3a + 2b = 4a – 3b ⇔ a = 5b.
Chọn b = 1, a = 5 . 1 = 5, ta có phương trình đường thẳng d là 5x + y + 5 – 2 = 0 hay 5x + y + 3 = 0.
Trường hợp 2: 3a + 2b = – (4a – 3b) ⇔ 7a = b.
Chọn a = 1, b = 7 . 1 = 7, ta có phương trình đường thẳng d là x + 7y + 1 – 2 . 7 = 0 hay x + 7y – 13 = 0.
Vậy phương trình đường thẳng cần lập là 5x + y + 3 = 0 hoặc x + 7y – 13 = 0.
Lưu ý: Do vectơ \(\overrightarrow n = \left( {a;\,b} \right)\) là vectơ pháp tuyến của đường thẳng d, mà một đường thẳng có vô số vectơ pháp tuyến, nên khi ta có hệ thức liên hệ giữa a và b thì ta có thể chọn a rồi suy ra b hoặc ngược lại.
Cóhai con tàu A và B cùng xuất phát từ hai bến, chuyển động đều theo đường thẳng ngoài biển. Trên màn hình ra đa của trạm điều khiển (được coi như mặt phẳng tọa độ Oxy với đơn vị trên các trục tính theo ki-lô-mét), sau khi xuất phát t (giờ) (t ≥ 0), vị trí của tàu A có tọa độ được xác định bởi công thức: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 - 33t\\y = - \,4 + 25t\end{array} \right.\), vị trí của tàu B có tọa độ là (4 – 30t; 3 – 40t).
Tính côsin góc giữa hai đường đi của hai tàu A và B.
Hướng dẫn giải
Giả sử đường đi của tàu A là d1, khi đó phương trình d1: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3 - 33t\\y = - \,4 + 25t\end{array} \right.\).
Giả sử đường đi của tàu B là d2, vị trí của tàu B có tọa độ là (4 – 30t; 3 – 40t) nên phương trình d2: \(\left\{ \begin{array}{l}x = 4 - 30t\\y = 3 - 40t\end{array} \right.\).
Đường thẳng d1 có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( { - 33;\,25} \right)\).
Đường thẳng d2 có vectơ chỉ phương là \(\overrightarrow {{u_2}} = \left( { - 30;\, - 40} \right)\).
Do đó, cos(d1, d2) = \(\frac{{\left| {\left( { - 33} \right).\left( { - 30} \right) + 25.\left( { - 40} \right)} \right|}}{{\sqrt {{{\left( { - 33} \right)}^2} + {{25}^2}} \,.\,\sqrt {{{\left( { - 30} \right)}^2} + {{\left( { - 40} \right)}^2}} }} = \frac{{10}}{{50\sqrt {1714} }} = \frac{1}{{5\sqrt {1714} }}\)
Vậy côsin góc giữa hai đường đi của hai tàu A và B là \(\frac{1}{{5\sqrt {1714} }}\).
Sau bao lâu kể từ thời điểm xuất phát hai tàu gần nhau nhất?
Hướng dẫn giải:
Đường thẳng d1 đi qua điểm A(3; – 4) và có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_1}} = \left( {25;\,\,33} \right)\).
Do đó phương trình tổng quát của d1 là 25(x – 3) + 33(y + 4) = 0 hay 25x + 33y + 57 = 0.
Đường thẳng d2 đi qua điểm B(4; 3) và có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_2}} = \left( {4;\,\, - 3} \right)\).
Do đó phương trình tổng quát của d2 là 4(x – 4) – 3(y – 3) = 0 hay 4x – 3y – 7 = 0.
Tọa độ giao điểm của hai đường thẳng d1 và d2 là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}25x + 33y + 57 = 0\\4x - 3y - 7 = 0\end{array} \right.\).
Hệ trên có nghiệm duy nhất \(\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{20}}{{69}}\\y = - \frac{{403}}{{207}}\end{array} \right.\).
Do đó hai đường thẳng d1 và d2 cắt nhau tại điểm có tọa độ \(\left( {\frac{{20}}{{69}};\, - \frac{{403}}{{207}}} \right)\).
Khi đó hai tàu A và tàu B gần nhau nhất khi hai tàu ở vị trí tọa độ \(\left( {\frac{{20}}{{69}};\, - \frac{{403}}{{207}}} \right)\).
Thay tọa độ \(\left( {\frac{{20}}{{69}};\, - \frac{{403}}{{207}}} \right)\) vào phương trình tham số d1 ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{20}}{{69}} = 3 - 33t\\ - \frac{{403}}{{207}} = - \,4 + 25t\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t = \frac{{17}}{{207}}\\t = \frac{{17}}{{207}}\end{array} \right. \Leftrightarrow t = \frac{{17}}{{207}}\).
Vậy sau \(\frac{{17}}{{207}}\) giờ kể từ thời điểm xuất phát thì hai tàu gần nhau nhất.
Nếu tàu A đứng yên ở vị trí ban đầu, tàu B chạy thì khoảng cách ngắn nhất giữa hai tàu bằng bao nhiêu?
Hướng dẫn giải:
Vì tàu A đứng yên ở vị trí ban đầu nên thời gian tàu A chạy là t = 0, do đó tàu A đứng ở vị trí A(3; – 4).
Khi đó khoảng cách ngắn nhất giữa hai tàu chính là khoảng cách từ điểm A đến đường đi của tàu B chính là đường thẳng d2: 4x – 3y – 7 = 0.
Ta có: d(A, d2) = \(\frac{{\left| {4.3 - 3.\left( { - 4} \right) - 7} \right|}}{{\sqrt {{4^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2}} }} = \frac{{17}}{5} = 3,4\).
Vậy nếu tàu A đứng yên ở vị trí ban đầu, tàu B chạy thì khoảng cách ngắn nhất giữa hai tàu bằng 3,4 km.



