Giải SBT Toán 10 Bài tập cuối chương 8 có đáp án
13 câu hỏi
Một nhóm có 4 học sinh, mỗi học sinh chọn một trong ba lớp môn thể thao: bóng đá, bóng rổ và cầu lông. Có bao nhiêu kết quả khác nhau về sự chọn của các học sinh trong nhóm?
A. 34;
B. 43;
C. 3!;
D. 4!.
Đáp án đúng là A
Một học sinh có 3 cách chọn lớp thể thao. Áp dụng quy tắc nhân ta có 4 học sinh có 3.3.3.3 = 34 kết quả khác nhau về sự chọn của các học sinh trong nhóm
90.91..... 100 bằng:
A. A1009
B. A10010
C. A10011
D. A10012
Đáp án đúng là C
M = 90.91..... 100 = 100. ( 100 – 1 ) . ( 100 – 2 )... ( 100 – 11 + 1 )
M = A10011
Vậy đáp án đúng là C.
Một tập hợp có 10 phần tử. Tập hợp này có bao nhiêu tập hợp con có 3 phần tử?
A.3!;
B.10.9.8,
C. 103,
D. 10!3!7!
Đáp án đúng là D
Số tập hợp con có 3 phần tử trong số 10 phần tử là tổ hợp chập 3 của 10 phần tử hay
C103=10!3!7!
Một tập hợp có 5 phần tử. Tập hợp này có bao nhiêu tập hợp con có nhiều nhất 2 phần tử?
A. 1+C51+C52
B. C50C51C52
C. C51C52
D. 1+2!+3!
Đáp án đúng là A
Trường hợp 1: Có 1 tập hợp con có 0 phần tử.
Trường hợp 2: Số tập hợp con có 1 phần tử là tổ hợp chập 1 của 5 phần tử hay C51.
Trường hợp 3: Số tập hợp con có 2 phần tử là tổ hợp chập 2 của 5 phần tử hay C52.
Theo quy tắc cộng ta có 1+C51+C52 tập hợp con có nhiều nhất 2 phần tử.
Trong khai triển x−25, hệ số của (x)4 bằng:
A. -5;
B. 5;
C. -10;
D. 10.
Đáp án đúng là C
x−25 = (x)5 + 5. ( x)4.(–2) + 10.( x)3.(–2)2 + 10.( x)2. (–2)3 + 5. ( x). (–2)4 + (–2)5
= ( x)5 – 10(x )4 + 40.( x)3 – 80.(x )2 + 80(x ). (–2)4 – 32.
Vậy hệ số của (x )4trong khai triển đã cho là – 10.
Một bài kiểm tra có 6 câu hỏi trắc nghiệm, mỗi câu có 4 phương án chọn. Nếu chọn một cách tuỳ ý một phương án cho mỗi câu hỏi thì có bao nhiêu cách hoàn thành bài kiểm tra?
Mỗi câu có 4 phương án chọn. Áp dụng quy tắc nhân ta có 6 câu hỏi có 46 = 4096 cách hoàn thành bài kiểm tra.
Chợ Bến Thành có 4 cổng ra vào. Một người đi chợ ở chợ này thì,
a) có bao nhiêu cách vào và ra chợ?
a) Có 4 cách chọn cổng để vào chợ và có 4 cách chọn cổng để ra chợ. Áp dụng quy tắc nhân ta có 4.4 = 16 cách vào và ra chợ.
b) có bao nhiêu cách vào và ra chợ bằng hai cổng khác nhau?
b) Có 4 cách chọn cổng để vào chợ và có 3 cách chọn cổng để ra chợ khác với cổng vào. Áp dụng quy tắc nhân ta có 4.3 = 12 cách vào và ra chợ bằng hai cổng khác nhau.
Chọn 3 cuốn từ 6 cuốn sách khác nhau và đưa cho 3 bạn cùng lớp, mỗi bạn l cuốn. Có bao nhiêu cách thực hiện việc này?
Chọn 3 cuốn từ 6 cuốn sách khác nhau và đưa cho 3 bạn cùng lớp, mỗi bạn l cuốn là chỉnh hợp chập 3 của 6 cuốn sách hay A63 = 120 cách.
Từ một danh sách gồm 9 người, người ta bầu ra một uỷ ban gồm một chủ tịch, một phó chủ tịch và 3 uỷ viên. Có bao nhiêu khả năng có thể về kết quả bầu uỷ ban này?
Có 9 cách bầu ra 1 chủ tịch trong 9 người.
Có 8 cách bầu ra 1 phó chủ tịch trong 8 người còn lại (trừ người đã được bầu làm chủ tịch ).
Có C73 cách bầu ra 3 ủy viên trong 7 người còn lại ( trừ chủ tịch và phó chủ tịch ).
Áp dụng quy tắc nhân ta có 9.8. C73 = 9.8.35 = 2520.
Vậy có tất cả 2 520 khả năng về kết quả bầu ủy ban này.
Trên một trạm quan sát, có sẵn 4 lá cờ màu khác nhau (đỏ, xanh, vàng, cam). Mỗi khi muốn báo một tín hiệu, chiến sĩ thông tin lấy 2 hoặc 3 trong số 4 lá cờ đó và cắm thành một hàng trên nóc của trạm. Bao nhiêu tín hiệu khác nhau có thể được tạo ra?
Trường hợp 1: Có 2 lá cờ được cắm. Cách chọn 2 màu cờ và sắp xếp 2 lá cờ là chỉnh hợp chập 2 của 4 lá cờ. Có A42 tín hiệu được tạo ra.
Trường hợp 2: Có 3 lá cờ được cắm. Cách chọn 3 màu cờ và sắp xếp 3 lá cờ là chỉnh hợp chập 3 của 4 lá cờ. Có A43 tín hiệu được tạo ra.
Áp dụng quy tắc cộng ta có A42 + A43 = 12 + 24 = 36 tín hiệu khác nhau có thể được tạo ra.
Giả sử (2x + 1)4 = a0 + a1x + a2x2 + a3x3 + a4x4. Hãy tính:
a) a0 + a1 + a2 + a3 + a4;
a) Ta có: (2x + 1)4 = a0 + a1x + a2x2 + a3x3 + a4x4.
Chọn x = 1, ta được:
(2.1 + 1)4 = a0 + a1.1 + a2.12 + a3.13 + a4.14
⇔ 34 = a0 + a1 + a2 + a3 + a4
⇔ a0 + a1 + a2 + a3 + a4 = 81
Vậy a0 + a1 + a2 + a3 + a4 = 81.
b) a1 + a2 + a3 + a4.
b) Ta có: (2x + 1)4 = a0 + a1x + a2x2 + a3x3 + a4x4.
Chọn x = 0, ta được:
(2.0 + 1)4 = a0 + a1.0 + a2.02 + a3.03 + a4.04
⇔ 14 = a0
⇔ a0 = 1
Mà a0 + a1 + a2 + a3 + a4 = 81
⇒ a1 + a2 + a3 + a4 = 81 – a0 = 81 – 1 = 80.
Vậy a1 + a2 + a3 + a4 = 80.






