20 câu trắc nghiệm Toán 10 Chân trời sáng tạo Bài tập cuối chương 8 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu trắc nghiệm Toán 10 Chân trời sáng tạo Bài tập cuối chương 8 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1078 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tổ của Minh và Hằng có 7 học sinh. Số cách xếp 7 học sinh ấy theo hàng dọc mà Minh đứng đầu hàng, Hằng đứng cuối hàng là

\(110\).

\(125\).

\(120\).

\(100\).

Xem đáp án

Xếp Minh đứng đầu hàng, Hằng đứng cuối hàng, 5 vị trí còn lại ta có \(5! = 120\) cách xếp. Chọn C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một cửa hàng có bán 26 bình hoa khác nhau gồm 12 bình màu xanh và 14 bình màu đỏ. Bạn An muốn mua 4 bình hoa sao cho có ít nhất 2 bình màu xanh. Số cách chọn bình của An là

\(9581\).

\(6006\).

\(3080\).

\(9086\).

Xem đáp án

TH1: An mua 4 bình hoa trong đó có 2 bình màu xanh có \(C_{12}^2 \cdot C_{14}^2 = 6006\) cách.

TH2: An mua 4 bình hoa trong đó có 3 bình màu xanh có \(C_{12}^3 \cdot C_{14}^1 = 3080\) cách.

TH3: An mua 4 bình hoa màu xanh có \(C_{12}^4 = 495\) cách.

Vậy có \(6006 + 3080 + 495 = 9581\) cách. Chọn A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hệ số lớn nhất trong khai triển \({\left( {\frac{1}{4} + \frac{3}{4}x} \right)^4}\)

\(\frac{{27}}{{128}}\).

\(\frac{9}{{32}}\).

\(\frac{{27}}{{32}}\).

\(\frac{{27}}{{64}}\).

Xem đáp án

\({\left( {\frac{1}{4} + \frac{3}{4}x} \right)^4} = {\left( {\frac{1}{4}} \right)^4} + 4 \cdot {\left( {\frac{1}{4}} \right)^3} \cdot \left( {\frac{3}{4}x} \right) + 6 \cdot {\left( {\frac{1}{4}} \right)^2} \cdot {\left( {\frac{3}{4}x} \right)^2} + 4 \cdot \left( {\frac{1}{4}} \right) \cdot {\left( {\frac{3}{4}x} \right)^3} + {\left( {\frac{3}{4}x} \right)^4}\)

\( = \frac{1}{{256}} + \frac{3}{{64}}x + \frac{{27}}{{128}}{x^2} + \frac{{27}}{{64}}{x^3} + \frac{{81}}{{256}}{x^4}\).

Hệ số lớn nhất trong khai triển là \(\frac{{27}}{{64}}\). Chọn D.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm hệ số của số hạng chứa \({x^{10}}\) trong khai triển của biểu thức \({\left( {3{x^3} - \frac{2}{{{x^2}}}} \right)^5}\).

\( - 810\).

\(826\).

\(810\).

\(421\).

Xem đáp án

\({\left( {3{x^3} - \frac{2}{{{x^2}}}} \right)^5} = {\left( {3{x^3}} \right)^5} + 5 \cdot {\left( {3{x^3}} \right)^4} \cdot \left( { - \frac{2}{{{x^2}}}} \right) + 10 \cdot {\left( {3{x^3}} \right)^3} \cdot {\left( { - \frac{2}{{{x^2}}}} \right)^2} + 10 \cdot {\left( {3{x^3}} \right)^2} \cdot {\left( { - \frac{2}{{{x^2}}}} \right)^3} + 5 \cdot \left( {3{x^3}} \right) \cdot {\left( { - \frac{2}{{{x^2}}}} \right)^4} + {\left( { - \frac{2}{{{x^2}}}} \right)^5}\)

\[ = 243{x^{15}} - 810{x^{10}} + 1080{x^5} - 720 + \frac{{240}}{{{x^5}}} - \frac{{32}}{{{x^{10}}}}\].

Hệ số của số hạng chứa \({x^{10}}\) \( - 810\). Chọn A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng \({\left( {2x + 1} \right)^{100}} = {a_0} + {a_1}x + {a_2}{x^2} + ... + {a_{100}}{x^{100}}\). Tính \(S = {a_0} + {a_1} + {a_2} + ... + {a_{100}}.\)

\(100\).

\({3^{100}}\).

\({2^{100}}\).

\({4^{200}}\).

Xem đáp án

Thay \(x = 1\) vào biểu thức ta được \({\left( {2 \cdot 1 + 1} \right)^{100}} = {a_0} + {a_1} + {a_2} + ... + {a_{100}}\)\( \Rightarrow S = {3^{100}}\). Chọn B.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ các chữ số \(1;2;3;4;5;6\) có thể lập được bao nhiêu chữ số tự nhiên bé hơn 100?

\(36\).

\(62\).

\(54\).

\(42\).

Xem đáp án

TH1: Số lập được có 1 chữ số.

Có 6 số lập được trong trường hợp này.

TH2: Số lập được có hai chữ số.

Giả sử số cần lập là \(\overline {ab} \).

Có 6 cách chọn \(a\), có 6 cách chọn \(b\).

Vậy trong trường hợp này có \(6 \cdot 6 = 36\) số.

Vậy có tất cả \(6 + 36 = 42\) số tự nhiên lập được từ các chữ số trên bé hơn 100. Chọn D.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một lớp được chia thành 4 tổ \(1;2;3;4\) để tham gia hoạt động thực hành trải nghiệm. Sau khi các tổ thực hiện xong hoạt động, giáo viên sắp xếp thứ tự trình bày của 4 tổ. Có bao nhiêu cách sắp xếp thứ tự các tổ trình bày?

\(12\).

\(24\).

\(42\).

\({4^4}\).

Xem đáp án

\(4! = 24\) cách sắp xếp thứ tự các tổ trình bày. Chọn B.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tổ có 5 học sinh nữ và 6 học sinh nam. Hỏi có bao nhiêu cách chọn ngẫu nhiên một học sinh của tổ đó đi trực nhật.

\(20\).

\(11\).

\(30\).

\(10\).

Xem đáp án

\(5 + 6 = 11\) cách chọn một học sinh của tổ đó đi trực nhật. Chọn B.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tổ gồm 5 bạn học sinh nam và 4 học sinh nữ. Có bao nhiêu cách chọn 4 bạn sao cho trong đó luôn có bạn nam và nữ?

\(120\).

\(126\).

\(6\).

\(60\).

Xem đáp án

TH1: Chọn được 1 nam và 3 nữ có \(C_5^1 \cdot C_4^3 = 20\) cách.

TH2: Chọn được 2 nam và 2 nữ có \(C_5^2 \cdot C_4^2 = 60\) cách.

TH3: Chọn được 3 nam và 1 nữ có \(C_5^3 \cdot C_4^1 = 40\) cách.

Vậy có \(20 + 60 + 40 = 120\) cách chọn 4 bạn sao cho trong đó luôn có bạn nam và nữ. Chọn A.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng cho một tập hợp gồm 1024 điểm phân biệt. Có bao nhiêu vectơ khác vectơ \(\overrightarrow 0 \) có điểm đầu và điểm cuối thuộc tập hợp điểm này?

\(1024!\).

\(C_{1024}^2\).

\(A_{1024}^2\).

\(C_{1024}^1 + C_{1023}^1\).

Xem đáp án

\(A_{1024}^2\) vectơ khác vectơ \(\overrightarrow 0 \) có điểm đầu và điểm cuối thuộc tập hợp điểm này. Chọn C.

11. Đúng sai
1 điểm

Xét khai triển nhị thức Newton \({\left( {1 + x} \right)^n} = C_n^0 + C_n^1x + C_n^2{x^2} + ... + C_n^n{x^n}\).

a

Khai triển đã cho có \(n + 1\) số hạng.

ĐúngSai
b

Khai triển luôn có số hạng tự do bằng 1.

ĐúngSai
c

Hệ số của số hạng chứa \({x^3}\) trong khai triển trên bằng \(C_n^3\).

ĐúngSai
d

Nếu \(n\) là số nguyên dương thỏa mãn thỏa mãn \(C_n^0 + 4C_n^1 + {4^2}C_n^2 + ... + {4^n}C_n^n = 15625\) thì \(n = 6\).

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Khai triển đã cho có \(n + 1\) số hạng.

b) Khai triển luôn có số hạng tự do bằng 1.

c) Hệ số của số hạng chứa \({x^3}\) trong khai triển trên bằng \(C_n^3\).

d) Thay \(x = 4\) vào khai triển ta được \({\left( {1 + 4} \right)^n} = C_n^0 + 4C_n^1 + {4^2}C_n^2 + ... + {4^n}C_n^n\)\( \Leftrightarrow {5^n} = 15625\)\( \Leftrightarrow n = 6\).

Đáp án: a) Đúng;     b) Đúng;     c) Đúng;     d) Đúng.

12. Đúng sai
1 điểm

Một nhóm có 14 người trong đó có hai bạn tên Minh và Ngọc. Người ta cần chọn một tổ công tác gồm 6 người. Khi đó:

a

Chọn nhóm 6 bạn bất kì ta có 3003 cách.

ĐúngSai
b

Chọn nhóm 6 bạn trong đó có cả Minh và Ngọc có 1848 cách.

ĐúngSai
c

Chọn nhóm 6 bạn trong đó không có hai bạn Minh và Ngọc có 924 cách.

ĐúngSai
d

Có 9504 cách chọn sao cho trong tổ phải có 1 tổ trưởng và 5 tổ viên hơn nữa Minh hoặc Ngọc phải có mặt nhưng không đồng thời có mặt cả hai người trong tổ.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Chọn nhóm 6 bạn bất kì ta có \(C_{14}^6 = 3003\) cách.

b) Chọn nhóm 6 bạn trong đó có cả Minh và Ngọc có \(C_{12}^4 = 495\) cách.

c) Chọn nhóm 6 bạn trong đó không có hai bạn Minh và Ngọc có \(C_{12}^6 = 924\) cách.

d) Số cách chọn 6 bạn có mặt Minh, Ngọc nhưng không đồng thời có mặt cả hai người trong tổ là:

\(C_{14}^6 - C_{12}^4 - C_{12}^6 = 1584\) cách.

Chọn 1 tổ trường từ nhóm 6 bạn này thì có 6 cách.

Vậy có \(1584 \cdot 6 = 9504\) cách chọn.

Đáp án: a) Đúng;     b) Sai;     c) Đúng;     d) Đúng.

13. Đúng sai
1 điểm

Từ \(X = \left\{ {0;1;2;3;4;5;6} \right\}\)lập được bao nhiêu số tự nhiên chẵn có 5 chữ số khác nhau dạng \(\overline {abcde} \) và thỏa mãn nhỏ hơn \(25000\).

a

Nếu \(a = 1\) thì lập được 240 số.

ĐúngSai
b

Nếu \(a = 2\)\(b \in \left\{ {0;4} \right\}\)thì lập được 45 số cần lập.

ĐúngSai
c

Nếu \(a = 2\)\(b \in \left\{ {1;5} \right\}\) thì lập được 70 số cần lập.

ĐúngSai
d

Có tất cả 360 số cần lập.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Nếu \(a = 1\). Số cần lập là số chẵn nên \(e \in \left\{ {0;2;4;6} \right\}\).

Khi đó \(e\) có 4 cách chọn, \(b\) có 5 cách chọn, \(c\) có 4 cách chọn, \(d\) có 3 cách chọn.

Khi đó có \(4 \cdot 5 \cdot 4 \cdot 3 = 240\) số.

b) Nếu \(a = 2\)\(b \in \left\{ {0;4} \right\}\) thì \(a\) có 1 cách chọn; \(b\) có 2 cách chọn; \(e\) có 2 cách chọn; \(c\) có 4 cách chọn; \(d\) có 3 cách chọn.

Do đó có \(1 \cdot 2 \cdot 2 \cdot 4 \cdot 3 = 48\) số.

c) Nếu \(a = 2\)\(b \in \left\{ {1;5} \right\}\) thì \(a\) có 1 cách chọn; \(b\) có 2 cách chọn; \(e\) có 3 cách chọn; \(c\) có 4 cách chọn; \(d\) có 3 cách chọn.

Do đó có \(1 \cdot 2 \cdot 3 \cdot 4 \cdot 3 = 72\) số.

d) TH1: \(a = 1\).

Theo câu a) lập được 240 số.

TH2: \(a = 2\); \(b \in \left\{ {0;4} \right\}\).

Theo câu b) lập được 48 số.

TH3: \(a = 2;b \in \left\{ {1;3} \right\}\) thì \(a\) có 1 cách chọn; \(b\) có 2 cách chọn; \(e\) có 3 cách chọn; \(c\) có 4 cách chọn; \(d\) có 3 cách chọn.

Do đó có \(1 \cdot 2 \cdot 3 \cdot 4 \cdot 3 = 72\) số.

Vậy có tất cả \(240 + 48 + 72 = 360\) số.

Đáp án: a) Đúng;     b) Sai;     c) Sai;     d) Đúng.

14. Đúng sai
1 điểm

Khai triển Newton biểu thức \(P\left( x \right) = {\left( {2 - 3x} \right)^4} = {a_4}{x^4} + {a_3}{x^3} + {a_2}{x^2} + {a_1}x + {a_0}\).

a

\({a_0} = 16\).

ĐúngSai
b

\({a_4} = {3^4}\).

ĐúngSai
c

Giá trị \(S = {a_4} + {a_3} + {a_2} + {a_1} + {a_0}\) là một số nguyên dương.

ĐúngSai
d

Hệ số của số hạng chứa \({x^2}\) trong khai triển \(x{\left( {2 - 3x} \right)^4}\) bằng \( - 24\).

ĐúngSai
Xem đáp án

Ta có \({\left( {2 - 3x} \right)^4} = {2^4} + 4 \cdot {2^3} \cdot \left( { - 3x} \right) + 6 \cdot {2^2} \cdot {\left( { - 3x} \right)^2} + 4 \cdot 2 \cdot {\left( { - 3x} \right)^3} + {\left( { - 3x} \right)^4}\)

\( = 16 - 96x + 216{x^2} - 216{x^3} + 81{x^4}\).

a) \({a_0} = 16\).

b) \({a_4} = {\left( { - 3} \right)^4} = {3^4}\).

c) \(S = {a_4} + {a_3} + {a_2} + {a_1} + {a_0} = 16 - 96 + 216 - 216 + 81 = 1\).

d) Số hạng chứa \({x^2}\) trong khai triển \(x{\left( {2 - 3x} \right)^4}\)\( - 96{x^2}\).

Vậy hệ số của số hạng chứa \({x^2}\) trong khai triển \(x{\left( {2 - 3x} \right)^4}\) bằng \( - 96\).

Đáp án: a) Đúng;     b) Đúng;     c) Đúng;     d) Sai.

15. Đúng sai
1 điểm

Hộp 1 đựng 1 viên bi xanh và 5 viên bi đỏ. Hộp 2 đựng 3 viên bi xanh và 5 viên bi đỏ.

a

Số cách chọn ngẫu nhiên một viên bi từ hộp 1 là 6.

ĐúngSai
b

Số cách chọn ngẫu nhiên hai viên bi khác màu từ hộp 1 là 6.

ĐúngSai
c

Số cách chọn ngẫu nhiên hai viên bi cùng màu từ hộp 2 là 15.

ĐúngSai
d

Lấy ngẫu nhiên 2 viên bi từ hộp 1 chuyển sang hộp 2, sau đó chọn ngẫu nhiên 2 viên bi từ hộp 2. Có 45 cách chọn được 2 viên bi cùng màu từ hộp 2.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Số cách chọn ngẫu nhiên một viên bi từ hộp 1 là 6 cách.

b) Số cách chọn ngẫu nhiên hai viên bi khác màu từ hộp 1 là \(1 \cdot 5 = 5\) cách.

c) TH1: Chọn 2 viên bi cùng màu xanh có \(C_3^2 = 3\) cách.

TH2: Chọn 2 viên bi cùng màu đỏ có \(C_5^2 = 10\) cách.

Vậy có \(3 + 10 = 13\) cách.

d) TH1: Lấy 1 viên bi xanh và 1 viên bi đỏ từ hộp 1 chuyển sang hộp 2. Khi đó hộp 2 có 4 viên bi xanh và 6 viên bi đỏ.

Số cách chọn 2 viên bi cùng màu từ hộp 2 là \(C_4^2 + C_6^2 = 21\) cách.

TH2: Lấy 2 viên bi đỏ từ hộp 1 chuyển sang hộp 2. Khi đó hộp 2 có 3 viên bi xanh và 7 viên bi đỏ.

Số cách chọn 2 viên bi cùng màu từ hộp 2 là \(C_3^2 + C_7^2 = 24\) cách.

Vậy có tất cả \(21 + 24 = 45\) cách chọn.

Đáp án: a) Đúng;     b) Sai;     c) Sai;     d) Đúng.

16. Tự luận
1 điểm

Anh A có 2 chiếc quần gồm: 1 quần màu xanh và 1 quần màu đen, 3 chiếc áo gồm: 1 áo màu nâu, 1 áo màu xanh và 1 áo màu vàng; 2 đôi giày gồm: 1 đôi màu đen và 1 đôi màu đỏ. Khi đó anh A có bao nhiêu cách chọn một bộ trang phục gồm quần, áo và giày trong đó phải có quần đen.

Xem đáp án

Số cách chọn quần đen là 1 cách.

Số cách chọn áo là 3 cách.

Số cách chọn giày là 2 cách.

Vậy có tất cả \(1 \cdot 3 \cdot 2 = 6\) cách chọn một bộ trang phục gồm quần, áo và giày trong đó phải có quần đen.

17. Tự luận
1 điểm

Trong khai triển nhị thức Newton của \({\left( {2x - y} \right)^5}\).Tổng các hệ số của khai triển là bao nhiêu?

Xem đáp án

\({\left( {2x - y} \right)^5} = {\left( {2x} \right)^5} + 5 \cdot {\left( {2x} \right)^4} \cdot \left( { - y} \right) + 10 \cdot {\left( {2x} \right)^3} \cdot {\left( { - y} \right)^2} + 10 \cdot {\left( {2x} \right)^2} \cdot {\left( { - y} \right)^3} + 5 \cdot \left( {2x} \right) \cdot {\left( { - y} \right)^4} + {\left( { - y} \right)^5}\)

\( = 32{x^5} - 80{x^4}y + 80{x^3}{y^2} - 40{x^2}{y^3} + 10x{y^4} - {y^5}\).

Tổng các hệ số của khai triển là \(32 - 80 + 80 - 40 + 10 - 1 = 1\).

18. Tự luận
1 điểm

Có 8 viên bi xanh, 7 viên bi đỏ và 6 viên bi vàng. Gọi \(n\) là số cách chọn 5 viên bi sao cho có đủ 3 màu. Tính \(\frac{n}{{10}}\).

Xem đáp án

TH1: Chọn 3 viên bi xanh, 1 viên bi đỏ, 1 viên bi vàng có \(C_8^3 \cdot C_7^1 \cdot C_6^1 = 2352\) cách.

TH2: Chọn 1 viên bi xanh, 3 viên bi đỏ, 1 viên bi vàng có \(C_8^1 \cdot C_7^3 \cdot C_6^1 = 1680\) cách.

TH3: Chọn 1 viên bi xanh, 1 viên bi đỏ, 3 viên bi vàng có \(C_8^1 \cdot C_7^1 \cdot C_6^3 = 1120\) cách.

TH4: Chọn 2 viên bi xanh, 2 viên bi đỏ, 1 viên bi vàng có \(C_8^2 \cdot C_7^2 \cdot C_6^1 = 3528\) cách.

TH5: Chọn 2 viên bi xanh, 1 viên bi đỏ, 2 viên bi vàng có \(C_8^2 \cdot C_7^1 \cdot C_6^2 = 2940\) cách.

TH6: Chọn 1 viên bi xanh, 2 viên bi đỏ, 2 viên bi vàng có \(C_8^1 \cdot C_7^2 \cdot C_6^2 = 2520\) cách.

Vậy có tất cả \(2352 + 1680 + 1120 + 3528 + 2940 + 2520 = 14140\).

Suy ra \(\frac{n}{{10}} = 1414\).

19. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu cách xếp 5 bạn gồm A, B, C, D, E ngồi thành một hàng ngang sao cho A và E luôn ngồi cạnh nhau?

Xem đáp án

Coi A và E là một nhóm.

Khi đó có \(4!\) cách xếp 3 bạn và nhóm 2 bạn A, E ngồi thành hàng ngang.

Trong nhóm 2 bạn A và E có \(2!\) cách xếp.

Vậy có tất cả \(4! \cdot 2! = 48\) cách xếp thỏa mãn yêu cầu.

20. Tự luận
1 điểm

Có bao nhiêu số tự nhiên chẵn có 5 chữ số đôi một khác nhau, sao cho trong mỗi số đó nhất thiết phải có mặt chữ số 0?

Xem đáp án

Gọi số cần lập có dạng \(\overline {abcde} \).

TH1: \(e = 0\). Có 1 cách chọn \(e\).

Khi đó \(a,b,c,d\)\(A_9^4\) cách chọn.

Vậy trong trường hợp này lập được \(A_9^4 = 3024\) số.

TH2: \(e \in \left\{ {2;4;6;8} \right\}\). Có \(4\) cách chọn \(e\).

Có 8 cách chọn \(a\).

Chọn các số \(b,c,d\) trong các số còn lại nhất định phải có chữ số 0 nên có \(3 \cdot A_7^2\) cách chọn.

Vậy trong trường hợp này lập được \(4 \cdot 8 \cdot 3 \cdot A_7^2 = 4032\) số.

Do đó có tất cả \(3024 + 4032 = 7056\) số.