7 câu Trắc nghiệm Toán 10 chân trời sáng tạo Bài tập cuối chương 8 (Vận dụng) có đáp án
7 câu hỏi
Số 253125000 có bao nhiêu ước số tự nhiên?
160;
240;
180;
120.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có 253125000 = 23.34.58.
Do đó mỗi ước số tự nhiên của số 253125000 đều có dạng 2m.3n.5p, trong đó 0 ≤ m ≤ 3, 0 ≤ n ≤ 4, 0 ≤ p ≤ 8 và m, n, p ∈ ℕ.
Khi đó:
⦁ m có 4 cách chọn;
⦁ n có 5 cách chọn;
⦁ p có 9 cách chọn.
Theo quy tắc nhân, ta có tất cả 4.5.9 = 180 ước số tự nhiên.
Vậy ta chọn phương án C.
Cho tập hợp A = {0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7}. Hỏi từ tập A có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên gồm 5 chữ số đôi một khác nhau sao cho một trong 3 chữ số đầu tiên có chữ số 1?
2802;
65;
2520;
2280.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Gọi abcde¯ là số cần tìm.
Trường hợp 1: a = 1.
Khi đó bcó 7cách chọn, c có 6 cách chọn, d có 5 cách chọn và e có 4 cách chọn.
Do đó theo quy tắc nhân, ta có 7.6.5.4 = 840 sốđược lập.
Trường hợp 2: b = 1 hoặc c = 1 thì có 2 cách.
Khi đó a có 6 cách chọn (vì a ≠ 0 và a ≠ 1).
Ba vị trí còn lại lần lượt có 6, 5, 4 cách chọn.
Do đó theo quy tắc nhân, ta có 2.6.6.5.4 = 1 440 số được lập.
Vậy theo quy tắc cộng, ta có tất cả 840 + 1 440 = 2280 số được lập.
Do đó ta chọn phương án D.
Từ các chữ số 0; 1; 2; 3; 4; 5, có thể lập được bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số khác nhau và chia hết cho 9?
16;
18;
20;
14.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Gọi abc¯ là số cần tìm, với a, b, c ∈ {0; 1; 2; 3; 4; 5}.
Vì abc¯ ⋮ 9 nên tổng các chữ số a + b + c ⋮ 9.
Khi đó a; b; c là bộ số (0; 4; 5), (2; 3; 4) hoặc (1; 3; 5).
Trường hợp 1: a; b; c là bộ số (0; 4; 5).
Vị trí a có 2 cách chọn (số 4 hoặc số 5).
Vị trí b, c có 2! = 2 cách chọn từ 2 chữ số còn lại.
Do đó theo quy tắc nhân, ta có tất cả 2.2 = 4 số.
Trường hợp 2: a; b; c là bộ số (2; 3; 4) thì có 3! = 6 số.
Trường hợp 3: a; b; c là bộ số (1; 3; 5) thì có 3! = 6 số.
Vậy theo quy tắc cộng, ta có tất cả 4 + 6 + 6 = 16 số.
Ta chọn phương án A.
Một hội đồng gồm 5 nam và 4 nữ được bầu vào một ban quản trị gồm 4 người. Biết rằng ban quản trị có ít nhất một nam và một nữ. Số cách bầu chọn là:
240;
260;
126;
120.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Việc bầu chọn một ban quản trị gồm 4 người có 3 phương án thực hiện:
Phương án 1: Chọn 1 nam và 3 nữ.
Chọn 1 nam trong số 5 nam, có C51 cách chọn.
Chọn 3 nữ trong số 4 nữ, có C43 cách chọn.
Do đó theo quy tắc nhân, số cách chọn 1 nam và 3 nữ là C51. C43 cách chọn.
Phương án 2: Chọn 2 nam và 2 nữ.
Chọn 2 nam trong số 5 nam, có C52 cách chọn.
Chọn 2 nữ trong số 4 nữ, có C42 cách chọn.
Do đó theo quy tắc nhân, số cách chọn 2 nam và 2 nữ là C52. C42 cách chọn.
Phương án 3: Chọn 3 nam và 1 nữ.
Chọn 3 nam trong số 5 nam, có C53 cách chọn.
Chọn 1 nữ trong số 4 nữ, có C41 cách chọn.
Do đó theo quy tắc nhân, số cách chọn 3 nam và 1 nữ là C53.C41 cách chọn.
Vậy theo quy tắc cộng, ta có tất cả C51.C43+C52.C42+C53.C41=120 cách chọn.
Ta chọn phương án D
Tổng S=C50+3C51+32C52+33C53+34C54+35C55 bằng:
S = 35;
S = 25;
S = 3.25;
S = 45.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Theo công thức nhị thức Newton, ta có:
1+x5
=C50.15+C51.14.x+C52.13.x2+C53.12.x3+C54.1.x4+C55.x5
=C50+C51.x+C52.x2+C53.x3+C54.x4+C55.x5
Cho x = 3, ta có:
1+35=C50+C51.3+C52.32+C53.33+C54.34+C55.35.
Suy ra S=C50+3C51+32C52+33C53+34C54+35C55=45.
Vậy ta chọn phương án D.
Hệ số của số hạng x10 trong khai triển (1 + x + x2 + x3)5 là:
5;
50;
101;
105.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Ta có (1 + x + x2 + x3)5 = [1 + x + x2(1 + x)]5
= [(1 + x)(1 + x2)]5 = (1 + x)5.(1 + x2)5.
Theo công thức nhị thức Newton, ta có:
⦁A = (1 + x)5
= 15 + 5.14.x + 10.13.x2 + 10.12.x3 + 5.1.x4 + x5
= 1 + 5x + 10x2 + 10x3 + 5x4 + x5.
⦁B = (1 + x2)5
= 15 + 5.14.x2 + 10.13.(x2)2 + 10.12.(x2)3 + 5.1.(x2)4 + (x2)5
= 1 + 5x2 + 10x4 + 10x6 + 5x8 + x10.
Suy ra(1 + x + x2 + x3)5 = A.B
Khi đó ta có số hạng chứa x10 trong khai triển (1 + x + x2 + x3)5 là:
xi.xj = x10 hay xi + j = x10 với xi là lũy thừa của số hạng trong A, xj là lũy thừa của số hạng trong B (i ∈ {0; 1; 2; 3; 4; 5} và j ∈ {0; 2; 4; 6; 8; 10}).
Do đó ta có bảng sau:
j | i |
10 | 0 |
8 | 2 |
6 | 4 |
Từ bảng ta có số hạng chứa x10 trong khai triển là:
1.x10 + 10x2.5x8 + 5x4.10x6
= x10 + 50x10 + 50x10 = 101x10.
Vậy hệ số của số hạng chứa x10 trong khai triển (1 + x + x2 + x3)5 là 101.
Do đó ta chọn phương án C.
Có bao nhiêu số tự nhiên n thỏa mãn 14.P3.Cn−1n−3<An+14?
1;
2;
3;
Vô số.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Điều kiện: n ≥ 3 và n ∈ ℕ*.
Ta có 14.P3.Cn−1n−3<An+14
⇔14.3!.n−1!n−3!n−1−n+3!<n+1!n+1−4!
⇔14.3.2.1.n−1!n−3!.2!<n+1!n−3!
⇔84.n−1.n−2.n−3!n−3!.2<n+1.n.n−1.n−2.n−3!n−3!
⇔ 42.(n – 1)(n – 2) < (n + 1).n.(n – 1)(n – 2)
⇔ 42 < (n + 1).n (do (n – 1)(n – 2) ≠ 0, với n ≥ 3 và n ∈ ℕ*)
⇔ n2 + n – 42 > 0
⇔ n < –7 hoặc n > 6.
So với điều kiện n ≥ 3 và n ∈ ℕ*, ta nhận n > 6.
Vậy có vô số số tự nhiên n thỏa mãn yêu cầu bài toán.
Do đó ta chọn phương án D.






