Giải SBT Toán 10 Bài 3. Phương trình quy về phương trình bậc hai có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 10 Bài 3. Phương trình quy về phương trình bậc hai có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1088 lượt thi
19 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

a) 4x2+15x19=5x2+23x14;

Xem đáp án

a) 4x2+15x19=5x2+23x14

Bình phương hai vế của phương trình đã cho, ta được:

4x2 + 15x – 19 = 5x2 + 23x – 14

x2 + 8x + 5 = 0

x = –4 + 11 hoặc x = –4 – 11

Thay lần lượt các giá trị trên vào phương trình đã cho, ta thấy chỉ có –4 – 11 thỏa mãn.

Vậy nghiệm của phương trình đã cho là –4 – 11.

2. Tự luận
1 điểm

b) 8x2+10x3=29x27x1;

Xem đáp án

b) 8x2+10x3=29x27x1;

Bình phương hai vế của phương trình đã cho, ta được:

8x2 + 10x – 3 = 29x2 – 7x – 1

21x2 – 17x + 2 = 0

x = 23 hoặc x = 17

Thay lần lượt các giá trị trên vào phương trình đã cho, ta thấy chỉ có 23 thỏa mãn. Vậy nghiệm của phương trình đã cho là 23.

3. Tự luận
1 điểm

c) 4x25x+8=2x2+2x2

Xem đáp án

c) 4x25x+8=2x2+2x2

Bình phương hai vế của phương trình đã cho, ta được:

–4x2 – 5x + 8  = 2x2 + 2x – 2

6x2 + 7x – 10 = 0

x = 56 hoặc x = –2

Thay lần lượt các giá trị trên vào phương trình đã cho, ta thấy x = 56 và x = –2 đều thỏa mãn.

Vậy nghiệm của phương trình đã cho là x = 56 và x = –2.

4. Tự luận
1 điểm

d) 5x2+25x+13=20x29x+28

Xem đáp án

d) 5x2+25x+13=20x29x+28

Bình phương hai vế của phương trình đã cho, ta được:

5x2 + 25x + 13 = 20x2 – 9x + 28

15x2 – 34x + 15 = 0

x = 53 hoặc x = 35

Thay lần lượt các giá trị trên vào phương trình đã cho, ta thấy x = 53 hoặc x = 35 đều thỏa mãn.

Vậy nghiệm của phương trình đã cho là x = 53 và x = 35.

5. Tự luận
1 điểm

e) x22x+7=x13

Xem đáp án

e) x22x+7=x13

–x2 – 2x + 7 =  – x – 13

x2 + x – 20 = 0

x = 4 hoặc x = –5

Thay lần lượt các giá trị trên vào phương trình đã cho, ta thấy x = 4 hoặc x = –5 đều không thỏa mãn.

Vậy phương trình vô nghiệm.

6. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

a) 2x2+4x7=4x2+38x43;

Xem đáp án

a) 2x2+4x7=4x2+38x43;

Bình phương hai vế của phương trình đã cho, ta được:

4.( x2 + 4x – 7 ) = –4x2 + 38x – 43

8x2 – 22x + 15 = 0

x = 54 hoặc x = 32

Thay lần lượt các giá trị trên vào phương trình đã cho, ta thấy chỉ có x = 32 thỏa mãn. Vậy nghiệm của phương trình đã cho là x = 32.

7. Tự luận
1 điểm

b) 6x2+7x129x241x+10=0.

Xem đáp án

b) 6x2+7x129x241x+10=0.

6x2+7x1=29x241x+10

Bình phương hai vế của phương trình đã cho, ta được:

6x2 + 7x – 1 = –29x2 – 41x + 10

35x2 + 48x – 11 = 0

x = 15 hoặc x = 117.

Thay lần lượt các giá trị trên vào phương trình đã cho, ta thấy x = 15 hoặc x = 117 đều thỏa mãn.

Vậy nghiệm của phương trình đã cho là x = 15 và x = 117.

8. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

a) x2+7x+13=5;

Xem đáp án

a) x2+7x+13=5;

Bình phương hai vế của phương trình đã cho, ta được:

–x2 + 7x + 13 = 25

–x2 + 7x – 12 = 0

x = 4 hoặc x = 3.

Thay lần lượt các giá trị trên vào phương trình đã cho, ta thấy x = 4 hoặc x = 3 đều thỏa mãn.

Vậy nghiệm của phương trình đã cho là x = 4 và x = 3.

9. Tự luận
1 điểm

b) x2+3x+7=3;

Xem đáp án

b) x2+3x+7=3;

Bình phương hai vế của phương trình đã cho, ta được:

–x2 + 3x + 7 = 9

–x2 + 3x – 2 = 0

x = 2 hoặc x = 1.

Thay lần lượt các giá trị trên vào phương trình đã cho, ta thấy x = 2 hoặc x = 1 đều thỏa mãn.

Vậy nghiệm của phương trình đã cho là x = 2 và x = 1.

 
10. Tự luận
1 điểm

c) 69x252x+4=6x+4;

Xem đáp án

c) 69x252x+4=6x+4;

Bình phương hai vế của phương trình đã cho, ta được:

69x2 – 52x + 4 = 36x2 – 48x + 16

33x2 – 4x – 12 = 0

x = 23 hoặc x = 611.

Thay lần lượt các giá trị trên vào phương trình đã cho, ta thấy x = 23 hoặc x = 611 đều thỏa mãn.

Vậy nghiệm của phương trình đã cho là x = 23 và x = 611.

11. Tự luận
1 điểm

d) x24x+22=2x+5

Xem đáp án

d) x24x+22=2x+5

Bình phương hai vế của phương trình đã cho, ta được:

–x2 – 4x + 22 = 4x2 – 20x + 25

5x2 – 16x + 3 = 0

x = 3 hoặc x = 15.

Thay lần lượt các giá trị trên vào phương trình đã cho, ta thấy chỉ có x = 15 thỏa mãn. Vậy nghiệm của phương trình đã cho là x = 15.

12. Tự luận
1 điểm

e) 4x+30=2x+3

Xem đáp án

e) 4x+30=2x+3

Bình phương hai vế của phương trình đã cho, ta được:

4x + 30 = 4x2 + 12x + 9

4x2 + 8x – 21 = 0

x = 32 hoặc x = -72.

Thay lần lượt các giá trị trên vào phương trình đã cho, ta thấy chỉ có x = 32 thỏa mãn. Vậy nghiệm của phương trình đã cho là x = 32.

13. Tự luận
1 điểm

g) 57x+139=3x11

Xem đáp án

g) 57x+139=3x11

Bình phương hai vế của phương trình đã cho, ta được:

–57x + 139 = 9x2 – 66x + 121

9x2 – 9x – 18 = 0

x = 2 hoặc x = –1.

Thay lần lượt các giá trị trên vào phương trình đã cho, ta thấy không có giá trị nào thỏa mãn.

Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.

14. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

a) 7x260x+27+3x1=0;

Xem đáp án

a) 7x260x+27+3x1=0;

Bình phương hai vế của phương trình đã cho, ta được:

–7x2 – 60x + 27 = 9 (x2 – 2x + 1)

16x2 + 42x – 18 = 0

x = 38 hoặc x = –3.

Thay lần lượt các giá trị trên vào phương trình đã cho, ta thấy x = 38 hoặc x = –3 đều thỏa mãn.

Vậy phương trình đã cho có nghiệm x = 38 và x = –3.

15. Tự luận
1 điểm

b) 3x29x5+2x=5;

Xem đáp án

b) 3x29x5+2x=5;

3x29x5=52x

Bình phương hai vế của phương trình đã cho, ta được:

3x2 – 9x – 5 = 25 – 20x + 4x2

x2 – 11x + 30 = 0

x = 6 hoặc x = 5.

Thay lần lượt các giá trị trên vào phương trình đã cho, ta thấy x = 6 hoặc x = 5 đều không thỏa mãn.

Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.

16. Tự luận
1 điểm

c) 2x+8x+6=x.

Xem đáp án

c) 2x+8x+6=x.

Suy ra 2x+8=2x6.

Bình phương hai vế của phương trình đã cho, ta được:

– 2x + 8 = 36 – 24x + 4x2

4x2 – 22x + 28 = 0

x = 2 hoặc x = 72.

Thay lần lượt các giá trị trên vào phương trình đã cho, ta thấy chỉ có x = 72 thỏa mãn. Vậy nghiệm của phương trình đã cho là x = 72.

17. Tự luận
1 điểm

Khoảng cách từ nhà An ở vị trí N đến cột điện C là 10 m. Từ nhà, An đi x mét theo phương tạo với NC một góc 60° đến vị trí A sau đó đi tiếp 3m đến vị trí B như Hình 1.

Khoảng cách từ nhà An ở vị trí N đến cột điện C là 10 m. Từ nhà, An đi x mét theo phương tạo (ảnh 1)

a) Biểu diễn khoảng cách AC và BC theo x.

Xem đáp án

a) Vì x là khoảng cách AN nên x > 0

Áp dụng định lí côsin cho tam giác ANC:

AC2 = AN2 + NC2 – 2.AN.NC.cos60°

AC2 = x2 + 100 – 2.x.10. 12 = x2 – 10x + 100

Như vậy AC = x2 10x + 100

Áp dụng định lí côsin cho tam giác BNC:

BC2 = BN2 + NC2 – 2.AN.NC.cos60°

BC2 = ( 3 + x )2 + 100 – 2.( 3 + x ).10. 12= x2 + 6x + 9 + 100 – 30 – 10x

BC2 = x2 – 4x + 79

Như vậy BC = x2 4x + 79.

18. Tự luận
1 điểm

b) Tìm x để AC=89BC

Xem đáp án

b) Ta có  

x2 10x + 100=89x2 4x + 79 

9 x2 10x + 100= 8 x2 4x + 79

81( x2 – 10x + 100 ) = 64( x2 – 4x + 79 )

17x2 – 554x + 3044 = 0

x ≈ 25,6 hoặc x ≈ 7

Vậy x ≈ 25,6 hoặc x ≈ 7.

19. Tự luận
1 điểm

c) Tìm x để khoảng cách BC = 2AN.

Xem đáp án

c) Ta có BC = 2AN

x2 4x + 79 = 2x

x2 – 4x + 79 = 4x2

3x2 + 4x – 79 = 0

x ≈ 4,5 hoặc x ≈ –5,8 mà x > 0 nên x ≈ 4,5.

Vậy x ≈ 4,5 .