Giải SBT Toán 10 Bài 3. Phương trình quy về phương trình bậc hai có đáp án
Đề thi
Giải SBT Toán 10 Bài 3. Phương trình quy về phương trình bậc hai có đáp án
A
Admin
ToánLớp 10123 lượt thi
19 câu hỏi
1.Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau:

a) 4x2+15x−19=5x2+23x−14;

Xem đáp án

a) 4x2+15x−19=5x2+23x−14

Bình phương hai vế của phương trình đã cho, ta được:

4x2 + 15x – 19 = 5x2 + 23x – 14

⇒ x2 + 8x + 5 = 0

⇒ x = –4 + 11  hoặc x = –4 – 11

Thay lần lượt các giá trị trên vào phương trình đã cho, ta thấy chỉ có –4 – 11  thỏa mãn.

Vậy nghiệm của phương trình đã cho là –4 – 11 .

2.Tự luận
• 1 điểm

b) 8x2+10x−3=29x2−7x−1;

Xem đáp án

b) 8x2+10x−3=29x2−7x−1;

Bình phương hai vế của phương trình đã cho, ta được:

8x2 + 10x – 3 = 29x2 – 7x – 1

⇒ 21x2 – 17x + 2 = 0

⇒ x = 23  hoặc x = 17

Thay lần lượt các giá trị trên vào phương trình đã cho, ta thấy chỉ có 23 thỏa mãn. Vậy nghiệm của phương trình đã cho là 23.

3.Tự luận
• 1 điểm

c) −4x2−5x+8=2x2+2x−2

Xem đáp án

c) −4x2−5x+8=2x2+2x−2

Bình phương hai vế của phương trình đã cho, ta được:

–4x2 – 5x + 8  = 2x2 + 2x – 2

⇒ 6x2 + 7x – 10 = 0

⇒ x = 56  hoặc x = –2

Thay lần lượt các giá trị trên vào phương trình đã cho, ta thấy x = 56  và x = –2 đều thỏa mãn.

Vậy nghiệm của phương trình đã cho là x = 56  và x = –2.

4.Tự luận
• 1 điểm

d) 5x2+25x+13=20x2−9x+28

Xem đáp án

d) 5x2+25x+13=20x2−9x+28

Bình phương hai vế của phương trình đã cho, ta được:

5x2 + 25x + 13 = 20x2 – 9x + 28

⇒ 15x2 – 34x + 15 = 0

⇒ x = 53  hoặc x = 35

Thay lần lượt các giá trị trên vào phương trình đã cho, ta thấy x = 53  hoặc x = 35  đều thỏa mãn.

Vậy nghiệm của phương trình đã cho là x = 53  và x = 35 .

5.Tự luận
• 1 điểm

e) −x2−2x+7=−x−13

Xem đáp án

e) −x2−2x+7=−x−13

⇒ –x2 – 2x + 7 =  – x – 13

⇒ x2 + x – 20 = 0

⇒ x = 4 hoặc x = –5

Thay lần lượt các giá trị trên vào phương trình đã cho, ta thấy x = 4 hoặc x = –5 đều không thỏa mãn.

Vậy phương trình vô nghiệm.

6.Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau:

a) 2x2+4x−7=−4x2+38x−43;

Xem đáp án

a) 2x2+4x−7=−4x2+38x−43;

Bình phương hai vế của phương trình đã cho, ta được:

4.( x2 + 4x – 7 ) = –4x2 + 38x – 43

⇒ 8x2 – 22x + 15 = 0

⇒ x = 54  hoặc x = 32

Thay lần lượt các giá trị trên vào phương trình đã cho, ta thấy chỉ có x = 32  thỏa mãn. Vậy nghiệm của phương trình đã cho là x = 32 .

7.Tự luận
• 1 điểm

b) 6x2+7x−1−−29x2−41x+10=0.

Xem đáp án

b) 6x2+7x−1−−29x2−41x+10=0.

⇔6x2+7x−1=−29x2−41x+10

Bình phương hai vế của phương trình đã cho, ta được:

6x2 + 7x – 1 = –29x2 – 41x + 10

⇒ 35x2 + 48x – 11 = 0

⇒ x = 15 hoặc x = −117 .

Thay lần lượt các giá trị trên vào phương trình đã cho, ta thấy x = 15  hoặc x = −117  đều thỏa mãn.

Vậy nghiệm của phương trình đã cho là x = 15  và x = −117 .

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 19 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau:

a) −x2+7x+13=5;

Xem đáp án

a) −x2+7x+13=5;

Bình phương hai vế của phương trình đã cho, ta được:

–x2 + 7x + 13 = 25

⇒ –x2 + 7x – 12 = 0

⇒ x = 4 hoặc x = 3.

Thay lần lượt các giá trị trên vào phương trình đã cho, ta thấy x = 4 hoặc x = 3 đều thỏa mãn.

Vậy nghiệm của phương trình đã cho là x = 4 và x = 3.

9.Tự luận
• 1 điểm

b) −x2+3x+7=3;

Xem đáp án

b) −x2+3x+7=3;

Bình phương hai vế của phương trình đã cho, ta được:

–x2 + 3x + 7 = 9

⇒ –x2 + 3x – 2 = 0

⇒ x = 2 hoặc x = 1.

Thay lần lượt các giá trị trên vào phương trình đã cho, ta thấy x = 2 hoặc x = 1 đều thỏa mãn.

Vậy nghiệm của phương trình đã cho là x = 2 và x = 1.

 
10.Tự luận
• 1 điểm

c) 69x2−52x+4=−6x+4;

Xem đáp án

c) 69x2−52x+4=−6x+4;

Bình phương hai vế của phương trình đã cho, ta được:

69x2 – 52x + 4 = 36x2 – 48x + 16

⇒ 33x2 – 4x – 12 = 0

⇒ x = 23  hoặc x = −611 .

Thay lần lượt các giá trị trên vào phương trình đã cho, ta thấy x = 23  hoặc x = −611  đều thỏa mãn.

Vậy nghiệm của phương trình đã cho là x = 23  và x = −611 .

11.Tự luận
• 1 điểm

d) −x2−4x+22=−2x+5

Xem đáp án

d) −x2−4x+22=−2x+5

Bình phương hai vế của phương trình đã cho, ta được:

–x2 – 4x + 22 = 4x2 – 20x + 25

⇒ 5x2 – 16x + 3 = 0

⇒ x = 3 hoặc x = 15 .

Thay lần lượt các giá trị trên vào phương trình đã cho, ta thấy chỉ có x = 15  thỏa mãn. Vậy nghiệm của phương trình đã cho là x = 15 .

12.Tự luận
• 1 điểm

e) 4x+30=2x+3

Xem đáp án

e) 4x+30=2x+3

Bình phương hai vế của phương trình đã cho, ta được:

4x + 30 = 4x2 + 12x + 9

⇒ 4x2 + 8x – 21 = 0

⇒ x = 32  hoặc x = -72 .

Thay lần lượt các giá trị trên vào phương trình đã cho, ta thấy chỉ có x = 32  thỏa mãn. Vậy nghiệm của phương trình đã cho là x = 32 .

13.Tự luận
• 1 điểm

g) −57x+139=3x−11

Xem đáp án

g) −57x+139=3x−11

Bình phương hai vế của phương trình đã cho, ta được:

–57x + 139 = 9x2 – 66x + 121

⇒ 9x2 – 9x – 18 = 0

⇒ x = 2 hoặc x = –1.

Thay lần lượt các giá trị trên vào phương trình đã cho, ta thấy không có giá trị nào thỏa mãn.

Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.

14.Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau:

a) −7x2−60x+27+3x−1=0;

Xem đáp án

a) −7x2−60x+27+3x−1=0;

Bình phương hai vế của phương trình đã cho, ta được:

–7x2 – 60x + 27 = 9 (x2 – 2x + 1)

⇒ 16x2 + 42x – 18 = 0

⇒ x = 38  hoặc x = –3.

Thay lần lượt các giá trị trên vào phương trình đã cho, ta thấy x = 38  hoặc x = –3 đều thỏa mãn.

Vậy phương trình đã cho có nghiệm x = 38 và x = –3.

15.Tự luận
• 1 điểm

b) 3x2−9x−5+2x=5;

Xem đáp án

b) 3x2−9x−5+2x=5;

⇔3x2−9x−5=5−2x

Bình phương hai vế của phương trình đã cho, ta được:

3x2 – 9x – 5 = 25 – 20x + 4x2

⇒ x2 – 11x + 30 = 0

⇒ x = 6 hoặc x = 5.

Thay lần lượt các giá trị trên vào phương trình đã cho, ta thấy x = 6 hoặc x = 5 đều không thỏa mãn.

Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.

16.Tự luận
• 1 điểm

c) −2x+8−x+6=x.

Xem đáp án

c) −2x+8−x+6=x.

Suy ra −2x+8=2x−6.

Bình phương hai vế của phương trình đã cho, ta được:

– 2x + 8 = 36 – 24x + 4x2

⇒ 4x2 – 22x + 28 = 0

⇒ x = 2 hoặc x = 72 .

Thay lần lượt các giá trị trên vào phương trình đã cho, ta thấy chỉ có x = 72  thỏa mãn. Vậy nghiệm của phương trình đã cho là x = 72 .

17.Tự luận
• 1 điểm

Khoảng cách từ nhà An ở vị trí N đến cột điện C là 10 m. Từ nhà, An đi x mét theo phương tạo với NC một góc 60° đến vị trí A sau đó đi tiếp 3m đến vị trí B như Hình 1.

Khoảng cách từ nhà An ở vị trí N đến cột điện C là 10 m. Từ nhà, An đi x mét theo phương tạo (ảnh 1)

a) Biểu diễn khoảng cách AC và BC theo x.

Xem đáp án

a) Vì x là khoảng cách AN nên x > 0

Áp dụng định lí côsin cho tam giác ANC:

AC2 = AN2 + NC2 – 2.AN.NC.cos60°

AC2 = x2 + 100 – 2.x.10. 12 = x2 – 10x + 100

Như vậy AC = x2– 10x + 100

Áp dụng định lí côsin cho tam giác BNC:

BC2 = BN2 + NC2 – 2.AN.NC.cos60°

BC2 = ( 3 + x )2 + 100 – 2.( 3 + x ).10. 12= x2 + 6x + 9 + 100 – 30 – 10x

BC2 = x2 – 4x + 79

Như vậy BC = x2– 4x + 79 .

18.Tự luận
• 1 điểm

b) Tìm x để AC=89BC

Xem đáp án

b) Ta có  

⇒ x2– 10x + 100=89x2– 4x + 79  

⇒ 9 x2– 10x + 100= 8 x2– 4x + 79

⇒ 81( x2 – 10x + 100 ) = 64( x2 – 4x + 79 )

⇒ 17x2 – 554x + 3044 = 0

⇒ x ≈ 25,6 hoặc x ≈ 7

Vậy x ≈ 25,6 hoặc x ≈ 7.

19.Tự luận
• 1 điểm

c) Tìm x để khoảng cách BC = 2AN.

Xem đáp án

c) Ta có BC = 2AN

⇒ x2– 4x + 79  = 2x

⇒ x2 – 4x + 79 = 4x2

⇒ 3x2 + 4x – 79 = 0

⇒ x ≈ 4,5 hoặc x ≈ –5,8 mà x > 0 nên x ≈ 4,5.

Vậy x ≈ 4,5 .

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 10

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả