Giải SBT Toán 10 Bài 2. Tập hợp có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 10 Bài 2. Tập hợp có đáp án

A
Admin
ToánLớp 10125 lượt thi
29 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Viết tập hợp sau đây dưới dạng liệt kê các phần tử:

A = {x | x2 – 2x – 15 = 0}

Xem đáp án

Giải phương trình x2 – 2x – 15 = 0 ta được hai nghiệm là x = – 3 và x = 5.

Do đó, A = {– 3; 5}.

2. Tự luận
1 điểm

Viết tập hợp sau đây dưới dạng liệt kê các phần tử:

B = {x ℤ | – 3 < x ≤ 2}
Xem đáp án

Vì x ℤ và – 3 < x ≤ 2 nên x là các số nguyên lớn hơn – 3 và nhỏ hơn hoặc bằng 2, đó là các số: – 2; – 1; 0; 1; 2.

Do đó, B = {– 2; – 1; 0; 1; 2}.

3. Tự luận
1 điểm

Viết tập hợp sau đây dưới dạng liệt kê các phần tử:

C = nn21|n,1<n4

Xem đáp án

Ta có n là số tự nhiên lớn hơn 1 và nhỏ hơn hoặc bằng 4, đó là các số: 2; 3; 4.

Với n = 2, ta có nn21=2221=241=23.

Với n = 3, ta có nn21=3321=391=38.

Với n = 4, ta có nn21=4421=4161=415.

Do đó, C = 23;  38;  415.

4. Tự luận
1 điểm

Viết tập hợp sau đây dưới dạng liệt kê các phần tử:

D = {(x; y) | x ≤ 2, y < 2, x, y ℕ}

Xem đáp án

Ta có x và y là các số tự nhiên, x nhỏ hơn hoặc bằng 2 nên x là các số 0; 1; 2, y nhỏ hơn 2 nên y là các số 0; 1.

Vậy ta có các cặp số (x; y) thỏa mãn D là: (0; 0); (0; 1); (1; 0); (1; 1); (2; 0); (2; 1).

Do đó, D = {(0; 0); (0; 1); (1; 0); (1; 1); (2; 0); (2; 1)}.

5. Tự luận
1 điểm

Viết tập hợp sau đây bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử:

A = {– 4; – 3; – 2; – 1; 0; 1; 2; 3; 4}

Xem đáp án

Các số – 4; – 3; – 2; – 1; 0; 1; 2; 3; 4 là các số nguyên lớn hơn hoặc bằng – 4 và bé hơn hoặc bằng 4.

Do đó, A = {x ℤ | – 4 ≤ x ≤ 4}.

Ngoài ra, ta có thể viết tập hợp A bằng các cách như sau:

A = {x ℤ | |x| ≤ 4} hoặc A = {x ℤ | |x| < 5}.

6. Tự luận
1 điểm

Viết tập hợp sau đây bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử:

B = {0; 2; 4; 6; 8; 10}

Xem đáp án

Các số 0; 2; 4; 6; 8; 10 là các số tự nhiên chẵn nhỏ hơn hoặc băng 10.

Do đó, B = {x | x ℕ, x chẵn, x ≤ 10} hoặc B = {x | x = 2k, k = 0; 1; 2; 3; 4; 5}.

7. Tự luận
1 điểm

tập hợp sau đây bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử:

C = 1;  12;  13;  14;  15

Xem đáp án

Ta có: 1 = 11.

Do đó, C = 1n|n=1;  2;  3;  4;  5 hoặc C = x|x=1n,n,1n5.

8. Tự luận
1 điểm

Viết tập hợp sau đây bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng của các phần tử:

Tập hợp D các số thực lớn hơn hoặc bằng 3 và bé hơn 8.

Xem đáp án

là tập hợp các số thực lớn hơn hoặc bằng 3 và bé hơn 8.

Do đó, D = {x ℝ | 3 ≤ x < 8}.

9. Tự luận
1 điểm

Điền kí hiệu (, , , , =) thích hợp vào chỗ chấm.

0 ... {0; 1; 2};

Xem đáp án

Kí hiệu (thuộc), (không thuộc) dùng để chỉ mối quan hệ giữa phần tử và tập hợp.

Kí hiệu (tập con), (không là tập con) dùng để chỉ mối quan hệ giữa hai tập hợp.

Kí hiệu = dùng để chỉ hai phần tử bằng nhau hoặc hai tập hợp bằng nhau.

 

0 là một phần tử của tập {0; 1; 2}.

Do đó, 0 {0; 1; 2}.

10. Tự luận
1 điểm

Điền kí hiệu (, , , , =) thích hợp vào chỗ chấm.

{0; 1} ... ℤ;

Xem đáp án

{0; 1} là một tập hợp gồm hai phần tử là các số nguyên 0; 1 nên {0; 1} là tập con của tập số nguyên ℤ.

Do đó, {0; 1} ℤ.

11. Tự luận
1 điểm

Điền kí hiệu (, , , , =) thích hợp vào chỗ chấm.

0 ... {x | x2 = 0};

Xem đáp án

Ta có: x2 = 0 x = 0 nên {x | x2 = 0} = {0}.

Do đó, 0 {x | x2 = 0}.

12. Tự luận
1 điểm

Điền kí hiệu (, , , , =) thích hợp vào chỗ chấm.

{0} ... {x | x2 = x};

Xem đáp án

Ta có: x2 = x x2 – x = 0 x(x – 1) = 0 x = 0 hoặc x = 1.

Suy ra {x | x2 = x} = {0; 1}.

Tập hợp {0} chứa phần tử 0 là một phần tử của tập hợp {0; 1}.

Do đó, {0} {x | x2 = x}.

13. Tự luận
1 điểm

Điền kí hiệu (, , , , =) thích hợp vào chỗ chấm.

... {x ℝ | x2 + 4 = 0};

Xem đáp án

Với mọi số thực x, ta có x2 + 4 > 0 nên phương trình x2 + 4 = 0 vô nghiệm.

Suy ra {x ℝ | x2 + 4 = 0} = .

Hay = {x ℝ | x2 + 4 = 0}.

14. Tự luận
1 điểm

Điền kí hiệu (, , , , =) thích hợp vào chỗ chấm.

{4; 1} ... {x | x2 – 5x + 4 = 0};

Xem đáp án

Ta có: x2 – 5x + 4 = 0 x2 – x – 4x + 4 = 0

x(x – 1) – 4(x – 1) = 0 (x – 1)(x – 4) = 0 x = 1 hoặc x = 4.

Suy ra {x | x2 – 5x + 4 = 0} = {1; 4}.

Hay {4; 1} = {x | x2 – 5x + 4 = 0}.

15. Tự luận
1 điểm

Điền kí hiệu (, , , , =) thích hợp vào chỗ chấm.

{n; a; m} ... {m; a; n};

Xem đáp án

Hai tập hợp {m; a; n} và {m; a; n} đều có các phần tử giống nhau nên đây là hai tập hợp bằng nhau.

Do đó, {n; a; m} = {m; a; n}.

16. Tự luận
1 điểm

Điền kí hiệu (, , , , =) thích hợp vào chỗ chấm.

{nam} ... {n; a; m}.

Xem đáp án

Tập hợp {nam} gồm một phần tử là nam, tập hợp {n; a; m} gồm ba phần tử là n, a, m, khác phần tử nam.

Do đó, {nam} {n; a; m}.

17. Tự luận
1 điểm

Điền kí hiệu (, , =) thích hợp vào chỗ chấm.

{x | x(x – 1)(x + 1) = 0} ... {x | |x| < 2, x ℤ};

Xem đáp án

Ta có: x(x – 1)(x + 1) = 0 x = 0 hoặc x = 1 hoặc x = – 1.

Do đó, {x | x(x – 1)(x + 1) = 0} = {– 1; 0; 1}.         (1)

Lại có: các số nguyên x, sao cho |x| < 2 thì |x| = 0, |x| = 1 hay x = 0, x = 1, x = – 1.

Do đó, {x | |x| < 2, x ℤ} = {– 1; 0; 1}.        (2)

Từ (1) và (2) suy ra {x | x(x – 1)(x + 1) = 0} = {x | |x| < 2, x ℤ}.

18. Tự luận
1 điểm

Điền kí hiệu (, , =) thích hợp vào chỗ chấm.

{3; 6; 9} ... {x ℕ | x là ước của 18};

Xem đáp án

Các số tự nhiên là ước của 18 là: 0; 2; 3; 6; 9; 18.

Do đó, {x ℕ | x là ước của 18} = {0; 2; 3; 6; 9; 18}.

Vậy {3; 6; 9} {x ℕ | x là ước của 18}.

19. Tự luận
1 điểm

Điền kí hiệu (, , =) thích hợp vào chỗ chấm.

{x | x = 5k, k ℕ} ... { x ℕ | x là bội của 5};

Xem đáp án

Ta có: x = 5k, k ℕ, do đó x là các số tự nhiên chia hết cho 5 hay x là bội của 5.

Do đó, {x | x = 5k, k ℕ} = { x ℕ | x là bội của 5}.

20. Tự luận
1 điểm

Điền kí hiệu (, , =) thích hợp vào chỗ chấm.

{4k | k ℕ} ... {x | x = 2m, m ℕ}.

Xem đáp án

Tập hợp {4k | k ℕ} gồm các số tự nhiên chia hết cho 4, tập hợp {x | x = 2m, m ℕ} gồm các số tự nhiên chia hết cho 2. Một số tự nhiên chia hết cho 4 thì chia hết cho 2, nhưng một số tự nhiên chia hết cho 2 thì chưa chắc đã chia hết cho 4.

Do đó, {4k | k ℕ} {x | x = 2m, m ℕ}.

21. Tự luận
1 điểm

Hãy chỉ ra các quan hệ bao hàm giữa các tập hợp sau và vẽ biểu đồ Ven để biểu diễn các quan hệ đó:

A = {x | x là tứ giác};

B = {x | x là hình vuông};

C = {x | x là hình chữ nhật};

D = {x | x là hình bình hành}.

Xem đáp án

Ta có hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành đều là các tứ giác nên các tập hợp B, C, D đều là tập con của tập A.

Do đó ta có các quan hệ bao hàm, B A, C A, D A.          (1)

Lại có hình chữ nhật là hình bình hành nên các phần tử của tập hợp C đều là phần tử của tập hợp D, do đó C D.       (2).

Mà hình vuông là hình chữ nhật nên các phần tử của tập hợp B đều là các phần tử của tập hợp C, do đó B C.     (3)

Từ (1), (2), (3) và theo tính chất bắc cầu, ta suy ra quan hệ bao hàm: B C D A.

Ta vẽ biểu đồ Ven như sau:

Hãy chỉ ra các quan hệ bao hàm giữa các tập hợp sau và vẽ biểu đồ (ảnh 1)
22. Tự luận
1 điểm

Tìm tất cả các tập hợp A thỏa mãn điều kiện {a; b} A {a; b ; c; d}.

Xem đáp án

Ta có: {a; b} A nên tập hợp {a; b} là tập con của tập hợp A, do đó các phần tử của tập {a; b} đều là phần tử của tập A hay a, b là các phần tử của tập A.

Mà A {a; b; c; d} nên tập A là tập con của tập {a; b; c; d}, do đó các phần tử của tập A đều là các phần tử của tập {a; b; c; d}, mà tập {a; b; c; d} gồm các phần tử là a, b, c, d, trong đó có a, b là các phần tử của tập A, do đó c, d có thể là các phần tử của tập A.

Vậy ta có các tập hợp A thỏa mãn điều kiện của bài toán là:

{a; b}, {a; b; c}, {a; b; d}, {a; b; c; d}.  

23. Tự luận
1 điểm

Cho các tập hợp A = {1; 2; 3; 4; 5} và B = {1; 3; 5; 7; 9}. Hãy tìm tập hợp M có nhiều phần tử nhất thỏa mãn M A và M B.

Xem đáp án

Do M A nên các phần tử của tập hợp M đều là các phần tử của tập A.

Do M B nên các phần tử của tập hợp M đều là các phần tử của tập B.

Các phần tử vừa thuộc tập A vừa thuộc tập B là 1; 3; 5.

Do đó tập hợp M có nhiều phần tử nhất thỏa mãn M A và M B là tập hợp các phần tử vừa thuộc A vừa thuộc B.

Vậy M = {1; 3; 5}.

24. Tự luận
1 điểm

Viết tập hợp sau đây dưới dạng liệt kê các phần tử:

A = {y ℕ | y = 10 – x2, x ℕ};

Xem đáp án

Do x, y đều là các số tự nhiên nên ta lần lượt thay các giá trị x bởi các số tự nhiên 0; 1; 2; ... vào y = 10 – x2 để tìm các số y thỏa mãn là số tự nhiên.

Với x = 0 thì y = 10 – 02 = 10;

Với x = 1 thì y = 10 – 12 = 9;

Với x = 2 thì y = 10 – 22 = 6;

Với x = 3 thì y = 10 – 32 = 1;

Với x = 4 thì y = 10 – 42 = – 6 ℕ, ta dừng lại.

Do đó các số tự nhiên y thỏa mãn tập A là 1; 6; 9; 10.

Vậy A = {1; 6; 9; 10}.

25. Tự luận
1 điểm

Viết tập hợp sau đây dưới dạng liệt kê các phần tử:

B = x|66x ;

Xem đáp án

66x nên 6 phải chia hết cho (6 – x) hay (6 – x) là ước tự nhiên của 6.

Mà các ước tự nhiên của 6 là: 1, 2, 3, 6.

Với 6 – x = 1, suy ra x = 5 ℕ nên x = 5 thỏa mãn.

Với 6 – x = 2, suy ra x = 4 ℕ nên x = 4 thỏa mãn.

Với 6 – x = 3, suy ra x = 3 ℕ nên x = 3 thỏa mãn.

Với 6 – x = 6, suy ra x = 0 ℕ nên x = 0 thỏa mãn.

Vậy B = {0; 3; 4; 5}.

26. Tự luận
1 điểm

Viết tập hợp sau đây dưới dạng liệt kê các phần tử:

C = {x ℕ | 2x – 3 ≥ 0 và 7 – x ≥ 2};

Xem đáp án

Ta có: 2x – 3 ≥ 0 x ≥ 32.

Và 7 – x ≥ 2 x ≤ 7 – 2 x ≤ 5.

Do đó, 32≤ x ≤ 5.

Mà x ℕ và  nên x là các số tự nhiên lớn hơn hoặc bằng 2 và nhỏ hơn hoặc bằng 5, đó là 2; 3; 4; 5.

Vậy C = {2; 3; 4; 5}.

27. Tự luận
1 điểm

Viết tập hợp sau đây dưới dạng liệt kê các phần tử:

D = {(x; y) | x ℕ, y ℕ, x + 2y = 8}.

Xem đáp án

Ta có: x + 2y = 8 x = 8 – 2y.

Do x ℕ, y ℕ nên ta có các trường hợp sau:

+ Với y = 0 thì x = 8 – 2 . 0 = 8

+ Với y = 1 thì x = 8 – 2 . 1 = 6

+ Với y = 2 thì x = 8 – 2 . 2 = 4

+ Với y = 3 thì x = 8 – 2 . 3 = 2

+ Với y = 4 thì x = 8 – 2 . 4 = 0

+ Với y = 5 thì x = 8 – 2 . 5 = – 2 ℕ, ta dừng lại.

Do đó ta có các cặp số (x; y) thỏa mãn là: (0; 4); (2; 3); (4; 2); (6; 1); (8; 0).

Vậy D = {(0; 4); (2; 3); (4; 2); (6; 1); (8; 0)}.

28. Tự luận
1 điểm

Cho hai tập hợp A = {2k + 1 | k ℤ} và B = {6l + 3 | l ℤ}. Chứng minh rằng B A.

Xem đáp án

Để chứng minh B A, ta chứng minh mọi phần tử của B đều là phần tử của A.

Lấy phần tử x tùy ý của B, ta có: x = 6l + 3, l ℤ.

Ta viết: x = 2 . 3l + 2 + 1 = 2(3l + 1) + 1 = 2k + 1 với k = 3 + 1 ℤ.

Suy ra x A.

Vậy, với mọi x B ta đều có x A. Do đó, B A.

29. Tự luận
1 điểm

Cho hai tập hợp A = {1; 2; a} và B = {1; a2}. Tìm tất cả các giá trị của a sao cho B A.

Xem đáp án

Ta có B A khi mọi phần tử của tập B đều là phần tử của tập A.

Tập A có ba phần tử là 1; 2; a.

Tập B có hai phần tử là 1; a2.

Do 1 A nên để B A thì a2 A hay a2 = 1 hoặc a2 = 2 hoặc a2 = a.

Với a2 = 1 thì a = 1 hoặc a = – 1.

Với a2 = 2 thì a = 2 hoặc a = -2.

Với a2 = a a2 – a = 0 a(a – 1) = 0 a = 0 hoặc a = 1.

Vậy các giá trị của a để thỏa mãn yêu cầu là:  -2 ; – 1; 0; 1; 2.