
14 câu hỏi
Chúng ta sẽ sắp xếp các cuốn sách thành các nhóm sau:
Nhóm 1 gồm các cuốn sách lịch sử: Việt Nam sử lược, Lịch sử thế giới, Lịch sử Việt Nam.
Nhóm 2 gồm các cuốn sách toán: Lịch sử toán học, Toán học vui.
Nhóm 3 gồm các cuốn sách văn học: Tuyển tập Nam Cao, Dế mèn phiêu lưu kí, Truyện ngắn chọn lọc, Hoàng Lê nhất thống trí.
Nhóm 4 gồm các cuốn sách khoa học: Khoa học vui, Vật lí thưởng thức.
Tương ứng với mỗi nhóm sẽ sắp xếp lên mỗi ngăn của giá sách.
a) Ba ví dụ về tập hợp:
+) A là tập hợp các bạn học sinh trong tổ 1 của lớp 6A.
Các bạn học sinh trong tổ 1 của lớp 6A là: Hoa, Hùng, Dũng, Lê, Mai, Đạt.
Một phần tử thuộc tập hợp A là Hùng.
+) B là tập hợp các môn thể thao yêu thích của lớp 9B.
Các môn thể thao yêu thích của lớp 9B là: Bóng đá, bóng chuyền, cầu Lông, điền kinh.
Một phần tử thuộc tập hợp B là bóng chuyền.
+) C là tập hợp các nước ở khu vực Đông Nam Á.
Các nước trong khu vực Đông Nam Á là: Việt Nam, Lào, Campuchia, Thái Lan, Myanmar, Malaysia, Singapore, Indonesia, Brunei, Philippines và Đông Timor.
Một phần tử thuộc tập hợp C là Việt Nam.
b)
+) Tập hợp là tập các số tự nhiên:
Hai phần tử thuộc là 1; 15.
Hai phần tử không thuộc là: -10; 1,2.
+) Tập hợp là tập các số nguyên:
Hai phần tử thuộc là -200; 1 023.
Hai phần tử không thuộc là: - 10,25.
+) Tập hợp là tập các số hữu tỉ:
Hai phần tử thuộc là -2,7; 1.
Hai phần tử không thuộc là: .
+) Tập hợp là tập các số hữu tỉ:
Hai phần tử thuộc là .
Không có phần tử nào không thuộc tập hợp .
a) Các ước của 24 là: -24; -12; -8; -6; -4; -3; -2; -1; 1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 24.
Theo cách liệt kê phần tử, ta có: A = {-24; -12; -8; -6; -4; -3; -2; -1; 1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 24}.
Số phần tử của tập hợp A là 16.
b) Các chữ số xuất hiện trong số 1 113 305 là: 0; 1; 3; 5.
Theo cách liệt kê phần tử, ta có: B = {0; 1; 3; 5}.
Số phần tử của tập hợp B là 4.
c) Tập hợp C là tập hợp gồm các số tự nhiên là bội của 5 và nhỏ hơn hoặc bằng 30.
Ta có bội của 5 là: B(5) = {…; -10; -5; 0; 5; 10; 15; 20; 25; 30; 35; …}
Các bội của 5 là số tự nhiên nhỏ hơn hoặc bằng 30 là: 0; 5; 10; 15; 20; 25; 30.
Theo cách liệt kê phần tử, ta có: C = {0; 5; 10; 15; 20; 25; 30}.
Số phần tử của C là 7.
d) Xét phương trình: x2 – 2x + 3 = 0, có:
∆’ = (-1)2 – 3 = -2 < 0
Suy ra phương trình vô nghiệm.
Do đó không tồn tại giá trị thực nào của x để x2 – 2x + 3 = 0.
⇒ D = .
Số phần tử của D là 0.
a) Các phần tử của tập hợp A là các số tự nhiên lẻ nhỏ hơn hoặc bằng 15. Khi đó theo cách chỉ ra tính chất đặc trưng, ta viết:
A = {x ∈ | x là số lẻ và x ≤ 15}.
b) Các phần tử của tập hợp B là các số tự nhiên chia hết cho 5. Khi đó theo cách chỉ ra tính chất đặc trưng, ta viết:
B = {x ∈ | x chia hết cho 5}.
c) Xét bất phương trình 2x + 5 > 0
⇔ 2x > -5
Khi đó tập hợp C gồm các số thực x thỏa mãn .
Ta viết C = .
a) Tập hợp A có hai phần tử 1 và -1, hai phần tử này cũng thuộc tập hợp B.
Vậy các phần tử của tập của A thuộc tập hợp B.
b) Ta có: = {0; 1; 2; 3; 4; …} và = {…; -2; -1; 0; 1; 2; …}.
Các phần tử của tập hợp là các số tự nhiên hay cũng là các số 0 và số nguyên dương của tập hợp .
Vậy các phần tử của tập hợp A thuộc vào tập hợp B.
c) Các bạn học sinh nữ của lớp chắc chắn thuộc tập hợp các học sinh của lớp đó.
Do đó các phần tử của tập A thuộc vào tập hợp B.
a) Xét phương trình x2 – 3 = 0
Khi đó B =
Ta thấy các phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B nên A B.
Ngược lại các phần tử của tập hợp B đều thuộc tập hợp A nên B A.
Suy ra A = B.
b) Ta có tam giác đều là tam giác cân.
Suy ra các phần tử của tập hợp C đều thuộc tập hợp D nên C D.
Nhưng không phải tất cả tam giác cân đều là tam giác đều. Suy ra không phải tất cả các phần tử của tập hợp D đều thuộc hợp C nên D không là tập con của tập C.
Do đó C ≠ D.
c) Ta có: Ư(12) = {-12; -6; -4; -3; -2; -1; 1; 2; 3; 4; 6; 12}
Khi đó E = {1; 2; 3; 4; 6; 12}.
Ta lại có Ư(24) = {-24; -12; -8; -6; -4; -3; -2; -1; 1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 24}.
Khi đó F = {1; 2; 3; 4; 6; 8; 12; 24}.
Ta thấy các phần tử của tập hợp E thuộc tập hợp F nên E F.
Nhưng các phần tử 8; 24 của tập hợp F không thuộc tập hợp E nên F không là tập con của tập E.
Các tập hợp con của tập A là:
Tập rỗng: .
Tập con có một phẩn tử: {a}, {b}.
Tập con có hai phần tử: {a; b}.
Vậy các tập hợp con của tập A là: , {a}, {b}, {a; b}
Khẳng định của bạn An là đúng.
Thật vậy, ta có sơ đồ ven sau:

Dựa vào sơ đồ ta thấy tập hợp A nằm trong tập hợp B và tập hợp B nằm trong tập hợp C. Do đó tập hợp A nằm hoàn toàn trong tập hợp C hay tất cả phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp C.
Suy ra A C.
a)
b)
c)
d)
e)
g)
a) A = {x| |x| < 5}
Xét |x| < 5
⇔ x < 5 hoặc – x < 5
⇔ x < 5 hoặc x > - 5
Suy ra -5 < x < 5.
Mà x nên x ∈ {-4; -3; -2; -1; 0; 1; 2; 3; 4}.
Vậy A = {-4; -3; -2; -1; 0; 1; 2; 3; 4}.
b) Xét phương trình 2x2 – x – 1 = 0
⇔ (x – 1)(2x + 1) = 0
Mà 1;
Vậy B = .
c) Các số tự nhiên có hai chữ số là 10; 11; 12; 13; 14; 15; …; 99.
Vậy C = {10; 11; 12; 13; 14; 15; …; 99}.
a) Tập hợp A = {1; 2; 3; 6; 9; 18}
Ta nhận thấy các phần tử của tập hợp A là các ước tự nhiên của 18.
Bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng ta viết A = {| x là ước của 18}.
b) Nghiệm của bất phương trình đã cho là các giá trị của x thỏa mãn 2x + 1 > 0.
Bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng ta viết B = {| 2x + 1 > 0}.
c) Nghiệm của phương trình đã cho là các cặp (x; y) thỏa mãn 2x – y = 6.
Bằng cách chỉ ra tính chất đặc trưng ta viết C = {(x; y) | 2x – y = 6}.
a) các số tự nhiên thỏa mãn nhỏ hơn 2 là 0; 1.
Khi đó A = {0; 1}.
Xét phương trình x2 – x = 0
Khi đó B = {0; 1}.
Suy ra các phần tử của tập hợp A thuộc tập hợp B nên . Mặt khác các phần tử của tập hợp B cũng thuộc tập hợp A nên .
Do đó A = B.
b) Ta có hình vuông là hình thoi
Suy ra D là tập con của tập C. Ta viết .
Nhưng hình thoi chưa chắc là hình vuông. Suy ra tập C không là tập con của tập hợp D.
Do đó C khác D.
c) Ta có E = (-1; 1] = và F = = .
Suy ra các phần tử của tập hợp E thuộc tập hợp F nên . Nhưng có phần tử của tập hợp F không thuộc tập hợp E chẳng hạn như -10 mà -10 nên F không là tập hợp con của E.
Do đó E không bằng F.
Tập con không có phần tử nào: ;
Tập con có một phần tử: {0}, {1}, {2}.
Tập con có hai phần tử: {0; 1}, {0; 2}, {1; 2}.
Tập con có ba phần tử: {0; 1; 2}.
Vậy tập tất cả các tập hợp con của tập hợp B là: , {0}, {1}, {2}, {0; 1}, {0; 2}, {1; 2}, {0; 1; 2}.
a) Ta có: ;
Vậy .
b) Xét phương trình
Vậy
c) Ta có:
Vậy .
d) Xét phương trình 1 – 3x ≤ 0
⇔ - 3x ≤ -1
⇔ x ≥ .
Vậy .Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















