Giải SBT Toán 10 Bài 2. Định lí côsin và định lí sin có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 10 Bài 2. Định lí côsin và định lí sin có đáp án

A
Admin
ToánLớp 10100 lượt thi
13 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tính độ dài các cạnh chưa biết trong tam giác sau:Media VietJack

Xem đáp án

Lời giải

a) Áp dụng định lí côsin ta có:

BC2 = AB2 + AC2 – 2.AB.AC.cos\(\widehat {\rm{A}}\)

BC2 = 102 + 92 – 2.10.9.cos65°

BC 2 ≈ 104,929

BC ≈ 10,24 (cm).

Vậy BC ≈ 10,24 (cm).

b) \(\widehat {\rm{P}}\)= 180° – 112° – 34° = 34°.

Ta có: \(\widehat {\rm{P}}\) = \(\widehat {\rm{M}}\) tam giác MNP cân tại N MN = NP = 22 (cm)

Áp dụng định lí sin ta có: \(\frac{{{\rm{MP}}}}{{{\rm{sinN}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{MN}}}}{{{\rm{sinP}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{NP}}}}{{{\rm{sinM}}}} = \frac{{22}}{{\sin 34^\circ }}\).

MP = \(\frac{{22}}{{\sin 34^\circ }}\).sin112° ≈ 36,48 (cm)

Vậy MP ≈ 36,48 cm, MN = 22 cm.

2. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC biết cạnh a = 75 cm, \(\widehat {\rm{B}}\) = 80°, \(\widehat {\rm{C}}\)= 40°.

Tính các góc, các cạnh còn lại của tam giác ABC.

Xem đáp án

Lời giải

Ta có: \(\widehat {\rm{A}}\)= 180° – 80° – 40° = 60°.

Áp dụng định lí sin ta có:

\(\frac{{\rm{a}}}{{{\rm{sinA}}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{b}}}{{{\rm{sinB}}}}{\rm{ = }}\frac{{\rm{c}}}{{{\rm{sinC}}}}\) = \(\frac{{75}}{{\sin 60^\circ }}\)

b = \(\frac{{75}}{{\sin 60^\circ }}\). sin80° ≈ 85,29 (cm);

c = \(\frac{{75}}{{\sin 60^\circ }}\). sin40° ≈ 55,67 (cm).

Vậy AC ≈ 85,29 cm; AB ≈ 55,67 cm và \(\widehat {\rm{A}}\)= 60°.

3. Tự luận
1 điểm

Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.

Xem đáp án

Lời giải

R = \(\frac{{\rm{a}}}{{{\rm{2sinA}}}}\) = \(\frac{{75}}{{2.\sin 60^\circ }}\) = 25\(\sqrt 3 \) (cm).

Vậy R = 25\(\sqrt 3 \) cm.

4. Tự luận
1 điểm

Tìm góc lớn nhất của tam giác ABC, biết a = 8, b = 12, c = 6.

Xem đáp án

Lời giải

Do b là cạnh lớn nhất nên B là góc lớn nhất.

Theo định lí côsin: b2 = a2 + c2 – 2accosB

cosB = \[\frac{{{{\rm{a}}^2} + {{\rm{c}}^2} - {{\rm{b}}^2}}}{{2{\rm{ac}}}}\] = \(\frac{{{8^2} + {6^2} - {{12}^2}}}{{2.8.6}}\)

cosB = \(\frac{{ - 11}}{{24}}\).

\(\widehat {\rm{B}}\) = 117°16’46’’.

Vậy góc lớn nhất của tam giác ABC là \(\widehat {\rm{B}}\) = 117°16’46’’.

5. Tự luận
1 điểm

Tính khoảng cách giữa hai điểm P và Q của một hồ nước ( Hình 7). Cho biết từ một điểm O cách hai điểm P và Q lần lượt là 1400m và 600m người quan sát nhìn thấy một góc 76°.Media VietJack

Xem đáp án

Lời giải

Áp dụng định lí côsin:

PQ2 = OP2 + OQ2 – 2.OP.OQ.cos\(\widehat {\rm{O}}\)

PQ2 = 14002+6002 – 2.1400.600.cos76°

PQ = \(\sqrt {{{1400}^2} + {{600}^2}--{\rm{ }}2.1400.600.{\rm{cos}}76^\circ } \)

PQ ≈ 1383,32 (m).

Vậy khoảng cách giữa hai điểm PQ là PQ ≈ 1383,32 (m).

6. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC với BC = a; AC = b; AB = c. Chứng minh rằng: 1 + cosA = (a+b+c)⁢(-a+b+c)2⁢bc.

Xem đáp án

Lời giải

Theo định lí côsin ta có: a2 = b2 + c2 – 2bccosA

cosA = \(\frac{{{{\rm{b}}^2} + {{\rm{c}}^2} - {{\rm{a}}^2}}}{{{\rm{2bc}}}}\)

Ta có:

1 + cosA = 1 + \(\frac{{{{\rm{b}}^2} + {{\rm{c}}^2} - {{\rm{a}}^2}}}{{{\rm{2bc}}}}\) = \(\frac{{2{\rm{bc}} + {{\rm{b}}^2} + {{\rm{c}}^2} - {{\rm{a}}^2}}}{{2{\rm{bc}}}}\) = \(\frac{{{{({\rm{b}} + {\rm{c}})}^2} - {{\rm{a}}^2}}}{{2{\rm{bc}}}}\) = \(\frac{{({\rm{a}} + {\rm{b}} + {\rm{c}})( - {\rm{a}} + {\rm{b}} + {\rm{c}})}}{{2{\mathop{\rm bc}\nolimits} }}\)

Vậy ta có điều phải chứng minh.

7. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có a = 24cm, b = 26cm, c = 30cm.

Tính diện tích tam giác ABC.

Xem đáp án

Lời giải

Ta có: p = \[\frac{{{\rm{a}} + {\rm{b}} + {\rm{c}}}}{2}\] = \(\frac{{24 + 26 + 30}}{2}\) = 40

Áp dụng công thức Heron:

S = \(\sqrt {{\rm{p}}.({\rm{p}} - {\rm{a}}).({\rm{p}} - {\rm{b}}).({\rm{p}} - {\rm{c}})} \)

S = \(\sqrt {40.(40 - 24).(40 - 26).(40 - 30)} \)

S = 80\(\sqrt {14} \)(cm2).

Vậy diện tích tam giác ABC là 80\(\sqrt {14} \)(cm2).

8. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có a = 24cm, b = 26cm, c = 30cm.

Tính bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC.

Xem đáp án

Lời giải

Ta có: S = p.r = 40r = 80\(\sqrt {14} \)

r = 2\(\sqrt {14} \)(cm).

Vậy bán kính đường tròn nội tiếp tam giác ABC là r = 2\(\sqrt {14} \)cm.

9. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác MNP có MN = 10, MP = 20 và \(\widehat {\rm{M}}\)= 42°.

Tính diện tích tam giác MNP.

Xem đáp án

Lời giải

Diện tích tam giác MNP là:

S = \(\frac{1}{2}\).MN.MP.sin\(\widehat {\rm{M}}\)= \(\frac{1}{2}\).10.20.sin42° ≈ 67 (đvdt).

Vậy diện tích tam giác MNP là 67 đvdt.

10. Tự luận
1 điểm

Gọi O là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác MNP. Tính diện tích tam giác ONP.

Xem đáp án

Lời giải

Áp dụng định lí côsin:

NP2 = MP2 + MN2 – 2.MN.MP.cos\(\widehat {\rm{M}}\)

NP2 = 102 + 202 – 2.10.20.cos42°

NP = \(\sqrt {{{10}^2} + {\rm{ }}{{20}^2}--{\rm{ }}2.10.20.{\rm{cos}}42^\circ } \)

NP ≈ 14,24.

Áp dụng định lí sin trong tam giác MNP, ta có: R = ON = OP = \(\frac{{{\rm{NP}}}}{{{\rm{2sin}}\widehat {\rm{M}}}}\) ≈ \(\frac{{14,24}}{{2\sin 42^\circ }}\) ≈ 10,64

Xét đường tròn tâm O ngoại tiếp tam giác MNP:

\[\widehat {{\rm{NMP}}}\]là góc nội tiếp chắn cung NP \[\widehat {{\rm{NMP}}}\]= \(\frac{1}{2}\)\(\widehat {{\rm{NOP}}}\) \(\widehat {{\rm{NOP}}}\) = 42°.2 = 84°.

Suy ra SONP = \(\frac{1}{2}\).ON.OP.sin\(\widehat {{\rm{NOP}}}\) ≈ \(\frac{1}{2}\).(10,64)2.sin84° ≈ 56,30 (đvdt)

Vậy diện tích tam giác ONP là 56,30 đvdt.

11. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có trọng tâm G. Chứng minh các tam giác GBC, GAB, GAC có diện tích bằng nhau.

Xem đáp án

Lời giải

Media VietJack

Vẽ AH và GK vuông góc với BC.

Gọi M là chân đường trung tuyến từ A hạ xuống BC. Ta có GM = \(\frac{1}{3}\)AM ( tính chất đường trung tuyến của tam giác).

Xét tam giác GKM và tam giác AHM:

\(\widehat {{\rm{AHM}}}\) = \(\widehat {{\rm{GKM}}}\) = 90°

\(\widehat {{\rm{AMH}}}\) = \(\widehat {{\rm{GMK}}}\)

tam giác GKM và tam giác AHM đồng dạng (g.g).

\(\frac{{{\rm{GM}}}}{{{\rm{AM}}}} = \frac{{{\rm{GK}}}}{{{\rm{AH}}}} = \frac{1}{3}\)

Có \(\frac{{{{\rm{S}}_{{\rm{GBC}}}}}}{{{{\rm{S}}_{{\rm{ABC}}}}}}{\rm{ = }}\frac{{\frac{{\rm{1}}}{{\rm{2}}}{\rm{.GK}}{\rm{.BC}}}}{{\frac{{\rm{1}}}{{\rm{2}}}{\rm{.AH}}{\rm{.BC}}}}\) = \(\frac{{{\rm{GK}}}}{{{\rm{AH}}}} = \frac{1}{3}\).

Chứng minh tương tự ta được:

SGBC = SGAB = SGAC = \(\frac{1}{3}\)SABC. ( ĐPCM).

12. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC và các điểm B’, C’ trên cạnh AB và AC. Chứng minh: \(\frac{{{{\rm{S}}_{{\rm{ABC}}}}}}{{{{\rm{S}}_{{\rm{AB'C'}}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{AB}}{\rm{.AC}}}}{{{\rm{AB'}}{\rm{.AC'}}}}\).

Xem đáp án

Lời giải

Ta có:

SABC = \(\frac{1}{2}\).AB.AC.sin\(\widehat {\rm{A}}\)

SAB’C’ = \(\frac{1}{2}\).AB’.AC’.sin\(\widehat {\rm{A}}\)

\(\frac{{{{\rm{S}}_{{\rm{ABC}}}}}}{{{{\rm{S}}_{{\rm{AB'C'}}}}}}\)=

\(\frac{{{{\rm{S}}_{{\rm{ABC}}}}}}{{{{\rm{S}}_{{\rm{AB'C'}}}}}}{\rm{ = }}\frac{{{\rm{AB}}{\rm{.AC}}}}{{{\rm{AB'}}{\rm{.AC'}}}}\) (ĐPCM).

13. Tự luận
1 điểm

Tính diện tích bề mặt của một miếng bánh mì kebab hình tam giác có hai cạnh lần lượt là 10cm và 12cm và góc được tạo bởi hai cạnh đó là 35°.

Xem đáp án

Lời giải

Diện tích bề mặt miếng bánh mì kebab là:

S = \(\frac{1}{2}\).10.12.sin35° 34,4 (cm2).

Vậy diện tích bề mặt miếng bánh mì kebab khoảng 34,4 cm2.