8 câu Trắc nghiệm Toán 10 chân trời sáng tạo Định lí côsin và định lí sin có đáp án (Thông hiểu)
Đề thi

8 câu Trắc nghiệm Toán 10 chân trời sáng tạo Định lí côsin và định lí sin có đáp án (Thông hiểu)

A
Admin
ToánLớp 10130 lượt thi
8 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

∆ABC có a = 21, b = 17, c = 10. Diện tích của tam giác ABC bằng:

16;

48;

24;

84.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Nửa chu vi của tam giác ABC là:

\(p = \frac{{a + b + c}}{2} = \frac{{21 + 17 + 10}}{2} = 24\).

Diện tích tam giác ABC là:

\({S_{\Delta ABC}} = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} \)

\( = \sqrt {24\left( {24 - 21} \right)\left( {24 - 17} \right)\left( {24 - 10} \right)} = 84\) (đơn vị diện tích)

Vậy ta chọn phương án D.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

∆ABC có a = 5, b = 6, c = 7. Bán kính r của đường tròn nội tiếp ∆ABC bằng:

\(\frac{{\sqrt {858} }}{3}\);

\(2\sqrt 6 \);

\(\frac{{2\sqrt 6 }}{3}\);

8.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Nửa chu vi của ∆ABC là: \(p = \frac{{a + b + c}}{2} = \frac{{5 + 6 + 7}}{2} = 9\).

Diện tích của ∆ABC là:

\(S = \sqrt {p\left( {p - a} \right)\left( {p - b} \right)\left( {p - c} \right)} \)

\( = \sqrt {9\left( {9 - 5} \right)\left( {9 - 6} \right)\left( {9 - 7} \right)} = 6\sqrt 6 \) (đơn vị diện tích)

Ta có S = p.r

\( \Leftrightarrow r = \frac{S}{p} = \frac{{6\sqrt 6 }}{9} = \frac{{2\sqrt 6 }}{3}\).

Vậy ta chọn phương án C.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

∆ABC có AB = 3, AC = 6 và \(\widehat A = 60^\circ \). Độ dài bán kính R của đường tròn ngoại tiếp ∆ABC bằng:

3;

\(3\sqrt 3 \);

\(\sqrt 3 \);

6.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Áp dụng định lí côsin cho DABC, ta có:

BC2 = AB2 + AC2 –2.AB.AC.cosA

= 32 + 62 – 2.3.6.cos60°

= 27.

Suy ra \(BC = \sqrt {27} = 3\sqrt 3 \).

Áp dụng định lí sin, ta có \(\frac{{BC}}{{\sin A}} = 2R\).

Suy ra \(R = \frac{{BC}}{{2.\sin A}} = \frac{{3\sqrt 3 }}{{2.\sin 60^\circ }} = 3\).

Vậy ta chọn phương án A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

∆ABC đều cạnh a nội tiếp trong đường tròn bán kính R. Khi đó bán kính R bằng:

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{2}\);

\(\frac{{a\sqrt 2 }}{3}\);

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}\);

\(\frac{{a\sqrt 3 }}{4}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có ∆ABC đều cạnh a.

Suy ra AB = AC = BC = a.

Nửa chu vi ∆ABC là: \(p = \frac{{a + a + a}}{2} = \frac{{3a}}{2}\).

Diện tích ∆ABC là:

\(S = \sqrt {p\left( {p - AB} \right)\left( {p - AC} \right)\left( {p - BC} \right)} \)

\( = \sqrt {\frac{{3a}}{2}\left( {\frac{{3a}}{2} - a} \right)\left( {\frac{{3a}}{2} - a} \right)\left( {\frac{{3a}}{2} - a} \right)} \)

\( = \sqrt {\frac{{3a}}{2}.\frac{a}{2}.\frac{a}{2}.\frac{a}{2}} = \frac{{{a^2}.\sqrt 3 }}{4}\) (đơn vị diện tích)

Ta có \(S = \frac{{AB.AC.BC}}{{4R}}\).

Suy ra \(R = \frac{{AB.AC.BC}}{{4S}} = \frac{{a.a.a}}{{4.\frac{{{a^2}.\sqrt 3 }}{4}}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

Vậy ta chọn phương án C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

∆ABC có AB = 5, AC = 10, \(\widehat A = 60^\circ \). Độ dài đường cao ha của ∆ABC bằng:

\(3\sqrt 5 \);

\(\sqrt 5 \);

5;

\(\frac{3}{2}\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Áp dụng định lí côsin cho DABC, ta có:

BC2 = AB2 + AC2 – 2AB.AC.cosA

= 52 + 102 – 2.5.10.cos60°

= 75.

Suy ra BC = \(\sqrt {75} = 5\sqrt 3 \).

Diện tích ∆ABC là:

\(S = \frac{1}{2}AB.AC.\sin A = \frac{1}{2}.5.10.\sin 60^\circ = \frac{{25\sqrt 3 }}{2}\) (đơn vị diện tích)

Ta có \(S = \frac{1}{2}BC.{h_a}\)

Suy ra \({h_a} = \frac{{2S}}{{BC}} = \frac{{2.25\sqrt 3 }}{{2.5\sqrt 3 }} = 5\).

Vậy ta chọn phương án C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình thoi ABCD có cạnh bằng 1 cm và có đường chéo AC = \(\sqrt 3 \) cm. Số đo \(\widehat {BAD}\) bằng:

30°;

45°;

60°;

120°.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Media VietJack

Vì ABCD là hình thoi có cạnh bằng 1 cm nên ta có AB = BC = 1 cm và AC = \(\sqrt 3 \) cm.

Áp dụng hệ quả của định lí côsin cho DABC, ta có:

\(\cos \widehat {BAC} = \frac{{A{B^2} + A{C^2} - B{C^2}}}{{2.AB.AC}} = \frac{{{1^2} + {{\left( {\sqrt 3 } \right)}^2} - {1^2}}}{{2.1.\sqrt 3 }} = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

Suy ra \(\widehat {BAC} = 30^\circ \).

Vì ABCD là hình thoi nên đường chéo AC là tia phân giác của \(\widehat {BAD}\).

Suy ra \(\widehat {BAD} = 2\widehat {BAC} = 2.30^\circ = 60^\circ \).

Vậy ta chọn phương án C.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

∆ABC có AB = 5, AC = 8 và \(\widehat {BAC} = 60^\circ \). Bán kính r của đường tròn nội tiếp ∆ABC bằng:

1;

2;

\(\sqrt 3 \);

\(2\sqrt 3 \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Áp dụng định lí côsin cho DABC, ta có:

BC2 = AB2 + AC2 – 2.AB.AC.cosA

= 52 + 82 – 2.5.8.cos60°

= 49.

Suy ra BC = \(\sqrt {49} = 7\).

Diện tích ∆ABC là:

\(S = \frac{1}{2}AB.AC.\sin A = \frac{1}{2}.5.8.\sin 60^\circ = 10\sqrt 3 \) (đơn vị diện tích)

Nửa chu vi của ∆ABC là:

\(p = \frac{{AB + AC + BC}}{2} = \frac{{5 + 8 + 7}}{2} = 10\).

Ta có S = pr

\( \Leftrightarrow r = \frac{S}{p} = \frac{{10\sqrt 3 }}{{10}} = \sqrt 3 \).

Vậy bán kính r của đường tròn nội tiếp của ∆ABC bằng \(\sqrt 3 \).

Do đó ta chọn phương án C.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Tam giác đều nội tiếp đường tròn bán kính R = 4 cm có diện tích bằng:

13 cm2;

\(13\sqrt 2 \) cm2;

\(12\sqrt 3 \) cm2;

15 cm2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Do ∆ABC đều nên \(\widehat {BAC} = 60^\circ \).

Áp dụng định lí sin cho ∆ABC, ta có \(\frac{{BC}}{{\sin \widehat {BAC}}} = 2R\)

BC = 2R.sinA = 2.4.sin60° = \(4\sqrt 3 \).

Vì ∆ABC đều nên ta có AB = AC = BC = \(4\sqrt 3 \).

Diện tích ∆ABC là:

\(S = \frac{{AB.AC.BC}}{{4R}} = \frac{{4\sqrt 3 .4\sqrt 3 .4\sqrt 3 }}{{4.4}} = 12\sqrt 3 \) (cm2)

Do đó ta chọn phương án C.