Giải SBT Toán 10 Bài 1. Không gian mẫu và biến cố có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 10 Bài 1. Không gian mẫu và biến cố có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1078 lượt thi
22 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Gieo một con xúc xắc bốn mặt cân đối hai lần liên tiếp và quan sát số ghi trên đỉnh của con xúc xắc.

a) Hãy mô tả không gian mẫu của phép thử.

Xem đáp án

a) Không gian mẫu của phép thử là:

Ω = {(1; 1); (1; 2); (1; 3); (1; 4); (2; 1); (2; 2); (2; 3); (2; 4); (3; 1); (3; 2); (3; 3); (3; 4); (4; 1); (4; 2); (4; 3); (4; 4)}.

2. Tự luận
1 điểm

b) Hãy viết tập hợp các kết quả thuận lợi cho biến cố “Số xuất hiện ở lần gieo thứ hai gấp 2 lần số xuất hiện ở lần gieo thứ nhất”.

Xem đáp án

b) Tập hợp mô tả các kết quả thuận lợi cho biến cố “Số xuất hiện ở lần gieo thứ hai gấp 2 lần số xuất hiện ở lần gieo thứ nhất” là: (1; 2); (2; 4).

3. Tự luận
1 điểm

Tung một đồng xu ba lần liên tiếp. Phát biểu mỗi biến cố sau dưới dạng mệnh đề:

 A =SSS; NSS;SNS,NNS;

B=SSN;SNS;NSS

Xem đáp án

Phát biểu dưới dạng mệnh đề của hai biến cố là

A: “lần tung thứ ba xuất hiện mặt sấp”.

B: “Có đúng một lần xuất hiện mặt ngửa”.

4. Tự luận
1 điểm

Một hộp chứa 5 quả bóng xanh, 4 quả bóng đỏ có kích thước và khối lượng như nhau. Hãy mô tả không gian mẫu của phép thử lấy ra ngẫu nhiên một quả bóng từ hộp.

Xem đáp án

Kí hiệu 5 quả bóng xanh lần lượt là X1; X2; X3; X4; X5 và 4 quả bóng đỏ lần lượt là Đ1; Đ2; Đ3; Đ4. Không gian mẫu của phép thử là:

Ω: { X1; X2; X3; X4; X5; Đ1; Đ2; Đ3; Đ4}.

5. Tự luận
1 điểm

Trường mới của bạn Dũng có 3 câu lạc bộ ngoại ngữ là câu lạc bộ tiếng Anh, câu lạc bộ tiếng Bồ Đào Nha và câu lạc bộ tiếng Campuchia.

a) Dũng chọn ngẫu nhiên 1 câu lạc bộ ngoại ngữ để tìm hiểu thông tin. Hãy mô tả không gian mẫu của phép thử nêu trên.

Xem đáp án

Kí hiệu 3 câu lạc bộ tiếng Anh, tiếng Bồ Đào Nha, tiếng Campuchia lần lượt là A, B, C.

a) Không gian mẫu của phép thử Dũng chọn ngẫu nhiên 1 câu lạc bộ ngoại ngữ để tìm hiểu thông tin là Ω: {A; B; C}.

6. Tự luận
1 điểm

b) Dũng thử chọn ngẫu nhiên 1 câu lạc bộ ngoại ngữ để tham gia trong học kì 1 và 1 câu lạc bộ ngoại ngữ khác để tham gia trong học kì 2. Hãy mô tả không gian mẫu của phép thử nêu trên.

Xem đáp án

b) Không gian mẫu của phép thử Dũng thử chọn ngẫu nhiên 1 câu lạc bộ ngoại ngữ để tham gia trong học kì 1 và 1 câu lạc bộ ngoại ngữ khác để tham gia trong học kì 2 là Ω: {AB; BA; AC; CA; BC; CB}.

7. Tự luận
1 điểm

Gieo ngẫu nhiên 3 con xúc xắc cân đối và đồng chất.

a) Hãy tìm một biến cố chắc chắn và một biến cố không thể liên quan đến phép thử.

Xem đáp án

a) Biến cố chắc chắn: “Tích số chấm xuất hiện lớn hơn hoặc bằng 1”.

Biến cố không thể: “Tổng số chấm xuất hiện lớn hơn 18”.

8. Tự luận
1 điểm

b) Hãy mô tả không gian mẫu của phép thử.

Xem đáp án

b) Không gian mẫu của phép thử Ω: {i, j, k | 1 ≤ i, j, k ≤ 6}.

Trong đó i là số chấm xuất hiện trên con xúc xắc thứ nhất; j là số chấm xuất hiện trên con xúc xắc thứ hai, k là số chấm xuất hiện trên con xúc xắc thứ ba.

9. Tự luận
1 điểm

c) Có bao nhiêu kết quả thuận lợi cho biến cố “Tích số chấm xuất hiện trên 3 con xúc xắc là số lẻ”.

Xem đáp án

c) “Tích số chấm xuất hiện trên 3 con xúc xắc là số lẻ”.

Để tích số chấm trên 3 con xúc xắc là số lẻ thì số chấm xuất hiện trên 3 con xúc xắc phải là số lẻ.

Mỗi con xúc sắc đều có 3 số lẻ nên ta có: 3.3.3 = 27 kết quả thuận lợi cho biến cố.

10. Tự luận
1 điểm

Một bình chứa 10 quả bóng được đánh số lần lượt từ 1 đến 10. Tùng và Cúc mỗi người lấy ra ngẫu nhiên 1 quả bóng từ bình.

a) Mô tả không gian mẫu của phép thử.

Xem đáp án

a) Không gian mẫu của phép thử Ω: {(i, j) | 1 ≤ i, j ≤ 10; i ≠ j}. Trong đó (i, j) kí hiệu kết quả Tùng chọn được quả đánh số i và Cúc chọn được quả bóng đánh số j.

11. Tự luận
1 điểm

b) Có bao nhiêu kết quả thuận lợi cho biến cố “Tổng hai số ghi trên hai quả bóng lấy ra bằng 10”?

Xem đáp án

b) Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Tổng hai số ghi trên hai quả bóng lấy ra bằng 10” là: (1; 9); (2; 8); (3; 7); (4; 6); (9; 1); (8; 2); (7; 3); (6; 4).

Vậy có 8 kết quả thuận lợi cho biến cố trên.

12. Tự luận
1 điểm

c) Có bao nhiêu kết quả thuận lợi cho biến cố “Tích hai số ghi trên hai quả bóng lấy ra chia hết cho 3”?

Xem đáp án

c) Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Tích hai số ghi trên hai quả bóng lấy ra chia hết cho 3”.

Ta có để i.j chia hết cho 3 thì có ít nhất một trong hai số i, j phải chia hết cho 3.

Trường hợp 1. i chia hết cho 3; j không chia hết cho 3.

Ta có i có 3 cách chọn (chọn một trong các số 3; 6; 9).

j có 7 cách chọn (chọn một trong các số 1; 2; 4; 5; 7; 8; 10).

Vì vậy có 3.7 = 21 kết quả

Trường hợp 2. j chia hết cho 3; i không chia hết cho 3

Ta có j có 3 cách chọn (chọn một trong các số 3; 6; 9)

i có 7 cách chọn (chọn một trong các số 1; 2; 4; 5; 7; 8; 10)

vậy có 3.7 = 21 kết quả

Trường hợp 3. Cả i; j đều chia hết cho 3

i có 3 cách chọn (chọn một trong các số 3; 6; 9)

j có 2 cách chọn (i ≠ j nên j chọn một trong các số 3; 6; 9 bỏ đi số i đã chọn)

Vậy có 3.2 = 6 kết quả

Số kết quả thuận lợi cho biến cố là: 21 + 21 + 6 = 48 kết quả.

13. Tự luận
1 điểm

Lớp 10A có 20 bạn nam, 25 bạn nữ, lớp 10B có 23 bạn nam, 22 bạn nữ. Chọn ra ngẫu nhiên từ mỗi lớp 2 bạn để phỏng vấn. Tính số các kết quả thuận lợi cho biến cố:

a) “Cả 4 bạn được chọn đều là nữ”;

Xem đáp án

a) “Cả 4 bạn được chọn đều là nữ”

Vì cả 4 bạn đều là nữ mà mỗi lớp chọn ra hai bạn nên ta có lớp 10A chọn ra 2 bạn nữ trong 25 bạn nữ; lớp 10B chọn ra 2 bạn nữ trong 22 bạn nữ.

Vậy số kết quả thuận lợi cho biến cố là: C252.C222 = 69300.

14. Tự luận
1 điểm

b) “Trong 4 bạn được chọn có 3 bạn nam và 1 bạn nữ”.

Xem đáp án

b) “Trong 4 bạn được chọn có 3 bạn nam và 1 bạn nữ”.

Vì trong 4 bạn được chọn có 3 bạn nam và 1 bạn nữ mà mỗi lớp chọn ra 2 bạn nên ta có các trường hợp sau:

Trường hợp 1. Lớp 10A chọn 2 bạn nam trong 20 bạn nam; lớp 10B chọn 1 bạn nam trong 23 bạn nam và 1 bạn nữ trong 22 bạn nữ nên ta có số kết quả thuận lợi là: C202.C231.C221 = 96140

Trường hợp 2. Lớp 10A chọn 1 bạn nam trong 20 bạn nam và 1 bạn nữ trong 25 bạn nữ; lớp 10B chọn 2 bạn nam trong 23 bạn nam nên ta có số kết quả thuận lợi là: C201.C251.C232 = 126500

Vậy số kết quả thuận lợi cho biến cố là: 96140 + 126500 = 222640.

15. Tự luận
1 điểm

Một hợp tác xã cung cấp giống lúa của 7 loại gạo ngon ST24, MSI9RMTT, ST25, Hạt Ngọc Rồng, Ngọc trời Thiên Vương, gạo đặc sản VD20 Gò Công Tiền Giang, gạo lúa tôm Kiên Giang. Bác Bình và bác An mỗi người chọn 1 trong 7 loại giống lúa trên để gieo trồng cho vụ mới.

a) Có bao nhiêu kết quả thuận lợi cho biến cố “Hai bác Bình và An chọn hai giống lúa giống nhau”?

Xem đáp án

a) “Hai bác Bình và An chọn hai giống lúa giống nhau”

Ta có bác Bình có 7 cách chọn giống lúa và bác An có 1 cách chọn giống lúa (vì bác Bình có thể chọn một trong 7 giống lúa còn bác An chọn đúng giống mà bác Bình đã chọn). Vậy có 7.1 = 7 kết quả thuận lợi cho biến cố.

16. Tự luận
1 điểm

b) Có bao nhiêu kết quả thuận lợi cho biến cố “Có ít nhất một trong hai bác chọn giống lúa ST24”?

Xem đáp án

b) “Có ít nhất một trong hai bác chọn giống lúa ST24”

Trường hợp 1. Bác Bình chọn giống ST24 và bác An không chọn giống ST24 có 1.6 = 6 kết quả.

Trường hợp 2. Bác An chọn giống ST24 và bác Bình không chọn giống ST24 có 1.6 = 6 kết quả

Trường hợp 3. Cả 2 bác Bình và bác An đều chọn giống ST24 có 1.1 = 1 kết quả

Vậy có 6 + 6 + 1 = 13 kết quả thuận lợi cho biến cố.

17. Tự luận
1 điểm

Mật khẩu để kích hoạt một thiết bị là một dãy gồm 6 kí tự, mỗi kí tự có thể là một trong 4 chữ cái A, B, C, D hoặc 1 chữ số từ 0 đến 9. Hà chọn ngẫu nhiên một mật khẩu theo quy tắc trên. Tính số các kết quả thuận lợi cho biến cố:

a) “Mật khẩu được chọn chỉ gồm số”;

Xem đáp án

a) “Mật khẩu được chọn chỉ gồm số”

Mật khẩu được chọn chỉ gồm có số nên mỗi kí tự có thể chọn các số từ 0 đến 9. Vậy có 106 kết quả thuận lợi cho biến cố.

18. Tự luận
1 điểm

b) “Mật khẩu được chọn có số và chữ cái xếp xen kẽ nhau”;

Xem đáp án

b) “Mật khẩu được chọn có số và chữ cái xếp xen kẽ nhau”

Trường hợp 1. Kí tự chữ ở vị trí 1; 3; 5 kí tự số ở vị trí 2; 4; 6

Vị trí số 1; 3; 5 mỗi vị trí chọn một trong 4 kí tự A, B, C, D và vị trí số 2; 4; 6 mỗi vị trí chọn một trong 10 số từ 0 đến 9. Vậy có 43.103 = 64000 kết quả

Trường hợp 2. Kí tự số ở vị trí 1; 3; 5 kí tự chữ ở vị trí 2; 4; 6

Vị trí số 2; 4; 6 mỗi vị trí chọn một trong 4 kí tự A, B, C, D và vị trí số 1; 3; 5 mỗi vị trí chọn một trong 10 số từ 0 đến 9. Vậy có 43.103 = 64000 kết quả

Vậy có 64000 + 64000 = 128000 kết quả thuận lợi cho biến cố

19. Tự luận
1 điểm

c) “Mật khẩu được chọn có chứa đúng một chữ cái”.

Xem đáp án

c) “Mật khẩu được chọn có chứa đúng một chữ cái”.

Vì mật khẩu được chọn có chứa đúng một chữ cái nên chữ cái có thể ở một trong 6 vị trí và mỗi vị trí có 4 cách chọn; 5 vị trí còn lại chứa số nên được chọn một trong 10 số từ 0 đến 9.

Vậy có 6.4.105 kết quả thuận lợi.

20. Tự luận
1 điểm

Có 3 khách hàng nam và 4 khách hàng nữ cùng đến một quầy giao dịch. Quầy giao địch sẽ chọn ngẫu nhiên lần lượt từng khách hàng một để phục vụ. Tính số các kết quả thuận lợi cho biến cố:

a) “Các khách hàng nam và nữ được phục vụ xen kẽ nhau”;

Xem đáp án

a) “Các khách hàng nam và nữ được phục vụ xen kẽ nhau”

Vì có 3 khách hàng nam, 4 khách hàng nữ nên để các khách hàng nam và nữ được phục vụ xen kẽ nhau thì khách hàng nữ phải được phục vụ trước. khách hàng nữ có 4! cách phục vụ, khách hàng nam có 3! cách phục vụ.

Vậy có 4!.3! = 144 kết quả thuận lợi cho biến cố.

21. Tự luận
1 điểm

b) “Người được phục vụ đầu tiên là khách hàng nữ”;

Xem đáp án

b) “Người được phục vụ đầu tiên là khách hàng nữ”

Người được phục vụ đầu tiên là khách hàng nữ nên người đầu tiên có 4 cách chọn, còn lại 6 người có 6! cách phục vụ.

Vậy có 4.6! = 2880 kết quả thuận lợi cho biến cố.

22. Tự luận
1 điểm

c) “Người được phục vụ cuối cùng là khách hàng nam”.

Xem đáp án

c) “Người được phục vụ cuối cùng là khách hàng nam”

Người được phục vụ cuối cùng là khách hàng nam nên người cuối cùng có 3 cách chọn, còn lại 6 người có 6! cách phục vụ.

Vậy có 3.6! = 2160 kết quả thuận lợi cho biến cố.