20 câu trắc nghiệm Toán 10 Chân trời sáng tạo Bài 1. Không gian mẫu và biến cố (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
20 câu hỏi
Cho biến cố \(A\): “Tổng số chấm của 2 lần gieo xúc xắc bằng 5”. Mệnh đề nào sau đây là đúng?
\(A = \left\{ {\left( {1;4} \right),\left( {2;3} \right),\left( {3;2} \right),\left( {4;1} \right)} \right\}\).
\(A = \left\{ {\left( {1;4} \right),\left( {2;3} \right)} \right\}\).
\(A = \left\{ {\left( {3;2} \right),\left( {4;1} \right)} \right\}\).
\(A = \left\{ {\left( {1;4} \right),\left( {2;3} \right),\left( {3;2} \right),\left( {4;1} \right),\left( {1;5} \right),\left( {5;1} \right)} \right\}\).
Số phần tử của không gian mẫu trong phép thử tung đồng xu ba lần bằng
\(6\).
\(8\).
\(7\).
\(5\).
Gieo ngẫu nhiên một đồng xu cân đối và đồng chất hai lần. Kí hiệu mặt ngửa là N và mặt sấp là S. Không gian mẫu của phép thử là
\(\Omega = \left\{ {S,N} \right\}\).
\(\Omega = \left\{ {SS,NN,SN,NS} \right\}\).
\(\Omega = \left\{ {SN,NS} \right\}\).
\(\Omega = \left\{ {SS,NN} \right\}\).
Gieo hai đồng xu một lần. Xác định biến cố \(M\): “Hai đồng xu xuất hiện các mặt không giống nhau”.
\(M = \left\{ {SS,NN} \right\}\).
\(M = \left\{ {SN,NS} \right\}\).
\(M = \left\{ {NN,NS} \right\}\).
\(M = \left\{ {SS,SN} \right\}\).
Gieo hai con xúc xắc. Số phần tử của biến cố để tổng số chấm trên hai mặt bằng 11 là:
\(2\).
\(4\).
\(5\).
\(6\).
Gieo một con xúc xắc. Số phần tử của biến cố “Xuất hiện mặt chấm lẻ” là
\(2\).
\(4\).
\(3\).
\(6\).
Chọn ngẫu nhiên một số nguyên dương không lớn hơn 20. Gọi \(A\) là biến cố “Số được chọn là số chia hết cho 3”. Biến cố \(\overline A \) có bao nhiêu phần tử?
\(13\).
\(14\).
\(12\).
\(15\).
Trên giá sách có 4 quyển Toán, 3 quyển Vật lý, 2 quyển Hóa học. Lấy ngẫu nhiên 3 quyển sách trên kệ sách. Số phần tử của không gian mẫu là
\(10\).
\(84\).
\(12\).
\(6\).
Trong hộp có 6 quả bóng được đánh số từ 1 đến 6. Xét phép thử lấy ngẫu nhiên một quả bóng. Mô tả không gian mẫu.
\(\Omega = \left\{ {1;3;5} \right\}\).
\(\Omega = \left\{ {2;4;6} \right\}\).
\(\Omega = \left\{ {1;2;3;4;5;6} \right\}\).
\(\Omega = \left\{ {1;6} \right\}\).
Xét phép thử gieo hai con xúc xắc. Biến cố nào sau đây là biến cố không thể?
“Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc lớn hơn 5”.
“Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc lớn hơn 12”.
“Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc ắc lớn hơn 10”.
“Tổng số chấm xuất hiện trên hai con xúc xắc lớn hơn 3”.
Gieo một con xúc xắc cân đối đồng chất một lần. Gọi \(A\) là biến cố “Số chấm xuất hiện không lớn hơn 4”.
Không gian mẫu \(\Omega = \left\{ {1;2;3;4;5;6} \right\}\).
\(\overline A \) là biến cố “Số chấm xuất hiện lớn hơn hoặc bằng 4”.
\(A = \left\{ {1;2;3;4} \right\}\).
Số phần tử của biến cố “Số chấm xuất hiện lớn hơn hoặc bằng 4” là 3.
Gieo một con xúc xắc cân đối đồng chất hai lần.
Số phần tử của không gian mẫu là 36.
Số phần tử của biến cố “Tổng số chấm của hai lần gieo lớn hơn 6” bằng 5.
Số phần tử của biến cố “Tích số chấm của hai lần gieo không nhỏ hơn 25” bằng 8.
Số phần tử của biến cố “Tổng số chấm của hai lần gieo chia hết cho 2” bằng 2.
Gieo 1 đồng xu liên tiếp 5 lần. Khi đó:
\(n\left( \Omega \right) = 32\).
Số kết quả thuận lợi của biến cố \(A\): “Lần đầu tiên xuất hiện mặt ngửa” bằng 16.
Số kết quả thuận lợi của biến cố \(B\): “Mặt sấp xuất hiện ít nhất một lần” bằng 30.
Số kết quả thuận lợi của biến cố \(C\): “Số lần mặt sấp xuất hiện nhiều hơn mặt ngửa” bằng 16.
Lớp 10B có 25 học sinh nữ và 15 học sinh nam, chọn ngẫu nhiên 3 học sinh của lớp tham gia các hoạt động của nhà trường.
Số phần tử của không gian mẫu là \(n\left( \Omega \right) = 59280\).
Gọi \(A\) là biến cố “Chọn được 3 học sinh nam”. Số phần tử của biến cố \(A\) là \(n\left( A \right) = 2730\).
Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Trong 3 học sinh được chọn có đúng hai học sinh nữ” là 4500.
Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Trong 3 học sinh được chọn có ít nhất 1 học sinh nữ” là 9425
Một hộp đựng 4 viên bi xanh, 6 viên bi màu đỏ và 5 viên bi màu vàng. Lấy ngẫu nhiên 4 viên bi từ hộp.
Biến cố “Lấy được 4 viên bi từ 15 viên bi trong hộp” là biến cố chắc chắn.
Số phần tử của không gian mẫu là 32760.
Số kết quả thuận lợi cho biến cố “4 viên bi lấy ra có đủ 3 màu” là 720.
Số kết quả thuận lợi cho biến cố “4 viên bi lấy ra là bi đỏ” là 15.
Có ba chiếc hộp \(A,B,C\) mỗi chiếc hộp chứa ba chiếc thẻ được đánh số 1; 2; 3. Từ mỗi hộp rút ngẫu nhiên một chiếc thẻ. Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Tổng số ghi trên ba tấm thẻ là 6” là bao nhiêu?
7
Một hộp chứa 20 thẻ được đánh số từ 1 đến 20. Lấy ngẫu nhiên 1 thẻ từ hộp đó. Số kết quả thuận lợi cho biến cố “Thẻ lấy được ghi số lẻ và chia hết cho 3” là bao nhiêu?
3
Gieo một con xúc xắc. Tìm số phần tử của biến cố “Số chấm xuất hiện là số nguyên tố”.
3
Một hộp có 10 quả bóng đánh số từ 1 đến 10, đồng thời các quả bóng từ 1 đến 6 được sơn màu vàng và các quả bóng còn lại được sơn màu xanh; các quả bóng có kích thước và khối lượng như nhau. Lấy ngẫu nhiên một quả bóng trong hộp. Tính số phần tử của biến cố \(A\): “Quả bóng được chọn ra màu vàng và ghi số chẵn”.
3
Một lô hàng có 14 sản phẩm, trong đó có đúng 2 phế phẩm. Chọn ngẫu nhiên 8 sản phẩm trong lô hàng đó. Tính số phần tử của biến cố “Trong 8 sản phẩm được chọn có không quá 1 phế phẩm.
519






