Giải SBT Tiếng anh 10 Unit 7. Writing có đáp án
Đề thi

Giải SBT Tiếng anh 10 Unit 7. Writing có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 1084 lượt thi
17 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Complete the second sentence so that it has a similar meaning to the first sentence, using the correct form of the words / phrases in brackets. (Hoàn thành câu thứ hai sao cho nó có nghĩa tương tự với câu đầu tiên, sử dụng dạng đúng của các từ / cụm từ trong ngoặc.)

There are numerous advantages for VietNam as a member of different international organisations. (GAIN)

As a member of different international organisations, VietNam has …

Xem đáp án

Đáp án: gained numerous advantages

Hướng dẫn dịch:

Việt Nam là thành viên của các tổ chức quốc tế có nhiều thuận lợi.

2. Tự luận
1 điểm

Viet Nam is an active participant in global and regional activities. (PARTICIPATE)

Viet Nam … in global and regional activities.

Xem đáp án

Đáp án: actively participates

Giải thích:

Dịch: Việt Nam là nước tham gia tích cực vào các hoạt động toàn cầu và khu vực.

Viết lại với “participate” (v): tham gia

Vậy cần đưa tính từ “active” về trạng từ “actively” để bổ nghĩa cho động từ thường “participate”.

→ Viet Nam actively participates in global and regional activities.

(Việt Nam tích cực tham gia các hoạt động toàn cầu và khu vực.)

3. Tự luận
1 điểm

A lot of foreign businesses want to invest in Viet Nam. (ATTRACT)

Viet Nam …. who want to invest in the country.

Xem đáp án

Đáp án: attracts a lot of foreign businesses

Hướng dẫn dịch:

Rất nhiều doanh nghiệp nước ngoài muốn đầu tư vào Việt Nam.

4. Tự luận
1 điểm

The number of foreign visitors is increasing. (INCREASE)

There is …. of foreign visitors.

Xem đáp án

Đáp án: an increase in the number

Hướng dẫn dịch:

Lượng khách nước ngoài ngày càng tăng.

5. Tự luận
1 điểm

Vietnamese people's life has greatly improved. (IMPROVEMENT)

There has been … in Vietnamese people's life.

Xem đáp án

Đáp án: a great improvement

Hướng dẫn dịch:

Đời sống người dân Việt Nam đã được cải thiện rất nhiều.

6. Tự luận
1 điểm

Various job opportunities are available to young people. (VARIETY)

Young people are open to …

Xem đáp án

Đáp án: a variety of job opportunities

Hướng dẫn dịch:

Có nhiều cơ hội việc làm cho những người trẻ tuổi.

7. Tự luận
1 điểm

Better services are now available to people in disadvantaged areas. (GET ACCESS)

People in disadvantaged areas can …. now.

Xem đáp án

Đáp án: get access to better services

Hướng dẫn dịch:

Các dịch vụ tốt hơn hiện đã có sẵn cho người dân ở các vùng khó khăn.

8. Tự luận
1 điểm

We have exported our Vietnamese goods to more countries. (IMPORT)

More countries ….

Xem đáp án

Đáp án: have imported our Vietnamese goods

Hướng dẫn dịch:

Chúng tôi đã xuất khẩu hàng hóa Việt Nam của mình sang nhiều nước hơn.

9. Tự luận
1 điểm

Use the words and phrases and add some words where necessary to make meaningful sentences.

People / Viet Nam / have gained / numerous benefits / it / joined / different international organisations.

Xem đáp án

Đáp án:

People in Viet Nam have gained numerous benefits since it joined different international organisations.

Hướng dẫn dịch:

Người dân Việt Nam đã đạt được nhiều lợi ích kể từ khi tham gia các tổ chức quốc tế khác nhau.

10. Tự luận
1 điểm

Viet Nam / has attracted / lot / businesses / invest / the country.

Xem đáp án

Đáp án:

Viet Nam has attracted a lot of businesses who want to invest in the country.

Hướng dẫn dịch:

Việt Nam đã thu hút được rất nhiều doanh nghiệp muốn đầu tư vào trong nước.

11. Tự luận
1 điểm

The number / foreign visitors / our country / has been increasing.

Xem đáp án

Đáp án:

The number of foreign visitors to our country has been increasing.

Hướng dẫn dịch:

Lượng khách nước ngoài đến nước ta ngày càng đông.

12. Tự luận
1 điểm

Opportunities / travel abroad / also open / more people / Viet Nam.

Xem đáp án

Đáp án:

Opportunities to travel abroad are also open to more people in Viet Nam.

Hướng dẫn dịch:

Cơ hội đi du lịch nước ngoài cũng mở ra cho nhiều người hơn ở Việt Nam.

13. Tự luận
1 điểm

A lot / Vietnamese goods / have been / exported / abroad.

Xem đáp án

Đáp án:

A lot of Vietnamese goods have been exported abroad.

Hướng dẫn dịch:

Rất nhiều hàng hóa của Việt Nam đã được xuất khẩu ra nước ngoài.

14. Tự luận
1 điểm

More foreign businesses / have opened / offices / Viet Nam / 1995.

Xem đáp án

Đáp án:

More foreign businesses have opened their offices in Viet Nam since 1995.

Hướng dẫn dịch:

Nhiều doanh nghiệp nước ngoài đã mở văn phòng tại Việt Nam kể từ năm 1995.

15. Tự luận
1 điểm

Opportunities / work / international companies / available / many people.

Xem đáp án

Đáp án:

Opportunities to work in international companies are available to many people.

Hướng dẫn dịch:

Cơ hội làm việc trong các công ty quốc tế dành cho nhiều người.

16. Tự luận
1 điểm

More young people / Viet Nam / can go abroad / study or work.

Xem đáp án

Đáp án:

More young people from / in Viet Nam can go abroad to study or work.

Hướng dẫn dịch:

Ngày càng có nhiều thanh niên Việt Nam ra nước ngoài học tập hoặc làm việc.

17. Tự luận
1 điểm

Write a paragraph (120 - 150 words) about the benefits Vietnamese young people have gained since Viet Nam became a member of differ international organisations. You can use the suggested ideas below. (Viết đoạn văn (120 - 150 từ) kể về những lợi ích mà thanh niên Việt Nam đã đạt được kể từ khi Việt Nam trở thành thành viên của các tổ chức quốc tế khác nhau. Bạn có thể sử dụng các ý tưởng gợi ý bên dưới)Media VietJack

Xem đáp án

Gợi ý:

Vietnamese young people have gained three main benefits of Viet Nam becoming a member of different international organisations. First, they get better health care now. UNICEF, for example, has a lot of programmes to make sure all children get vaccinated to avoid some diseases. Second, standards in education have also improved. Now Viet Nam has a lot of education programmes which are equal in value to regional and international ones. This gives teenagers opportunities to get access to advanced knowledge or exchange education programmes in other countries. Finally, various career choices are also open to teenagers these days. They are no longer limited to only state owned organisations or family-owned businesses. Instead, they may choose to work for global, local or private companies, depending on their abilities and preferences. In short, international organisations really bring more advantages to young people in member states.

Hướng dẫn dịch:

Thanh niên Việt Nam đã đạt được ba lợi ích chính khi Việt Nam trở thành thành viên của các tổ chức quốc tế khác nhau. Đầu tiên, họ được chăm sóc sức khỏe tốt hơn bây giờ. Ví dụ, UNICEF có rất nhiều chương trình để đảm bảo tất cả trẻ em được tiêm chủng để tránh một số bệnh. Thứ hai, các tiêu chuẩn trong giáo dục cũng đã được cải thiện. Hiện nay Việt Nam có rất nhiều chương trình giáo dục có giá trị ngang bằng với khu vực và quốc tế. Điều này giúp thanh thiếu niên có cơ hội tiếp cận với kiến thức tiên tiến hoặc trao đổi các chương trình giáo dục ở các quốc gia khác. Cuối cùng, những lựa chọn nghề nghiệp khác nhau cũng mở ra cho thanh thiếu niên ngày nay. Chúng không còn giới hạn chỉ trong các tổ chức thuộc sở hữu nhà nước hoặc các doanh nghiệp thuộc sở hữu gia đình. Thay vào đó, họ có thể chọn làm việc cho các công ty toàn cầu, địa phương hoặc tư nhân, tùy thuộc vào khả năng và sở thích của họ. Tóm lại, các tổ chức quốc tế thực sự mang lại nhiều thuận lợi hơn cho giới trẻ ở các quốc gia thành viên.