Giải SBT KHTN 9 KNTT Bài 24. Alkene
Đề thi

Giải SBT KHTN 9 KNTT Bài 24. Alkene

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 959 lượt thi
8 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

CTCT nào sau đây biểu diễn chất thuộc loại alkene?

A. CH2 = CH – CH3.

B. CH≡C-CH3.

C. CH3 – CH2 – CH3.

D. CH2 = CH – CH = CH2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Alkene là những hydrocarbon mạch hở, trong phân tử có một liên kết đôiCTCT nào sau đây biểu diễn chất thuộc loại alkene?  A. CH2 = CH – CH3. (ảnh 1)

Ví dụ: CH2 = CH – CH3,….

2. Tự luận
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Chất có CTPT dạng CnH2n là alkene.

B. Alkene là hydrocarbon mạch hở có một liên kết C=C.

C. Alkene không làm mất màu dung dịch KMnO4.

D. Alkene tác dụng với Br2 trong dung dịch theo tỉ lệ mol 1 :2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Alkene là hydrocarbon mạch hở có một liên kết C=C.

A sai vì alkene có CTPT dạng CnH2n, ngoài ra có xicloalkane cũng có CTPT dạng như vậy.

C sai vì alkene làm mất màu dung dịch KMnO4.

D sai vì Alkene tác dụng với Br2 trong dung dịch theo tỉ lệ mol 1 : 1.

3. Tự luận
1 điểm

Khi đốt cháy hoàn toàn một lượng alkene, các sản phẩm cháy có mối liên hệ với nhau như thế nào?

A. Số mol CO2 lớn hơn số mol H2O.

B. Số mol CO2 nhỏ hơn số mol H2O.

C. Số mol CO2 bằng số mol H2O.

D. Không có mối liên hệ giữa số mol hai sản phẩm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khi đốt cháy hoàn toàn một lượng alkene, các sản phẩm cháy có mối liên hệ với nhau là: số mol CO2 bằng số mol H2O.

2CnH2n + 3nO2 → 2nCO2 + 2nH2O

4. Tự luận
1 điểm

Ethylene không có phản ứng nào sau đây?

A. Tác dụng với NaOH.

B. Tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng).

C. Làm nhạt màu dung dịch Br2.

D. Cháy trong không khí.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ethylene có phản ứng: Tác dụng với H2 (xúc tác Ni, đun nóng), làm nhạt màu dung dịch Br2, cháy trong không khí.

C2H4 + H2 →Ni,t°C2H6

C2H4 + Br2 → BrCH2 – CH2Br

C2H4 + 3O2 →t° 2CO2 + 2H2O

5. Tự luận
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 1 mol alkene X, thu được CO2 và H2O với tổng khối lượng 310 g. CTPT của X là

A. C2H4.

B. C4H8.

C. C5H10.

D. C3H6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

PTHH: CnH2n+3n2O2→t°nCO2+nH2O

Số mol: 1                                n           n     

1 mol alkene tạo ra n mol CO2 và n mol H2O.

44 . n + 18 . n = 310 → n = 5.

Alkene là C5H10.

6. Tự luận
1 điểm

Viết PTHH dưới dạng phân tử minh hoạ tính chất hoá học của alkene C4H8.

Xem đáp án

Phản ứng cháy: C4H8+6O2→t°4CO2+4H2O

Phản ứng cộng bromine: C4H8 + Br2 → C4H8Br2

Phản ứng trùng hợp: nC4H8 →t°,xt,p(C4H8)n

7. Tự luận
1 điểm

Có hai bình giống nhau, một bình chứa khí methane, một bình chứa khí ethylene. Hãy nêu cách nhận biết mỗi bình bằng phương pháp hoá học.

Xem đáp án

Cho mỗi khí đi qua mỗi bình đựng dung dịch bromine. Khí nào làm dung dịch mất màu thì là ethylene.

C2H4 + Br2 → BrCH2 – CH2Br

8. Tự luận
1 điểm

Một hỗn hợp khí Y gồm methane và ethylene, biết Y có tỉ khối so với hydrogen bằng 10. Đốt cháy hoàn toàn 6 g Y, hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư, thu được m gam kết tủa.

a) Xác định thành phần hỗn hợp Y.

b) Tính giá trị của m.

Xem đáp án

a) Gọi số mol CH4 và C2H4 lần lượt là a và b.

Khối lượng hỗn hợp Y: 16 . a + 28 . b = 6 (1)

Khối lượng mol trung bình của Y: 10 . 2 = 20 (g/mol).

Số mol hỗn hợp Y: a+b=620=0,3 (2)

Từ (1) và (2), ta được a = 0,2 mol; b = 0,1 mol.

C%CH4=16.0,26.100%=53,33%;C%C2H4=28,016.100%=46,67%

b)            CH4+2O2→t°CO2+2H2O

Số mol:    0,2                   0,2       0,4

               C2H4+3O2→t°2CO2+2H2O

Số mol:    0,1                    0,2         0,2

                CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O

Số mol:     0,4                     0,4

m = 100 . 0,4 = 40 (g).