Bài tập về phản ứng cháy của alkene lớp 9 (có lời giải)
11 câu hỏi
Khi đốt cháy hoàn toàn một lượng alkene, các sản phẩm cháy có mối liên hệ với nhau như thế nào?
Số mol CO2 lớn hơn số mol H2O.
Số mol CO2 nhỏ hơn số mol H2O.
Số mol CO2 bằng số mol H2O.
Không có mối liên hệ giữa số mol hai sản phẩm.
Đáp án đúng là: C
Khi đốt cháy hoàn toàn một lượng alkene, các sản phẩm cháy có mối liên hệ với nhau là: số mol CO2 bằng số mol H2O.
PTHH tổng quát: 2CnH2n + 3nO2 →tο 2nCO2 + 2nH2O
Đốt cháy hoàn toàn 1 mol alkene X, thu được CO2 và H2O với tổng khối lượng 310 g. CTPT của X là
C2H4.
C4H8.
C5H10.
C3H6.
Đáp án đúng là: C
PTHH: 2CnH2n + 3nO2 →tο 2nCO2 + 2nH2O
Số mol: 1 n n
Theo đề bài: tổng khối lượng của CO2 và H2O là 310 g ⟹ 44.n + 18.n = 310 ⟹ n = 5.
Vậy alkene X là C5H10.
Đốt cháy hoàn toàn 4,958 lít khí ethylene sinh ra CO2 và H2O. Thể tích khí oxygen cần dùng là (Biết các thể tích khí đo ở điều kiện chuẩn).
14,874.
2,479.
4,958.
7,437.
Đáp án đúng là: A
nC2H4 =4,95824,79 = 0,2 mol
PTHH: C2H4 + 3O2 →tο 2CO2 + 2H2O
Theo phương trình phản ứng: nO2=3nC2H4= 0,6 (mol)
VO2= 0,6.24,79 = 14,874 (L)
Đốt cháy hoàn toàn m gam ethylene thu được sản phẩm là H2O và CO2. Dẫn toàn bộ sản phẩm qua bình đựng dung dịch nước vôi trong dư (Ca(OH)2), sau phản ứng thu được 30 gam kết tủa. Giá trị của m là
4,2.
8,4.
11,4.
15,3.
Đáp án đúng là: A
Dẫn sản phẩm cháy qua dung dịch Ca(OH)2 dư ⟹ nCO2= n↓= nCaCO3= 30100=0,3(mol)
PTHH: C2H4 + 3O2 →tο 2CO2 + 2H2O
Theo phương trình phản ứng: nC2H4=nCO22=0,15 (mol)
mC2H4=0,15.28=4,2 (g)
Một hỗn hợp A gồm 2 hydrocarbon X, Y liên tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng. Đốt cháy 12,395 lít hỗn hợp X (ở đkc) thu được 57,2 gam CO2 và 23,4 gam H2O. CTPT X, Y và khối lượng của X, Y là
12,6 gam C3H6 và 11,2 gam C4H8.
8,6 gam C3H6 và 11,2 gam C4H8.
5,6 gam C2H4 và 12,6 gam C3H6.
2,8 gam C2H4 và 16,8 gam C3H6.
Đáp án đúng là: C
Ta có: nH2O=nCO2= 1,3 mol, mà X, Y cùng thuộc 1 dãy đồng đẳng ⟹ X, Y là alkene
Đặt công thức trung bình của 2 alkene trong hỗn hợp là: Cn¯H2n¯
PTHH: Cn¯H2n¯+3n¯2O2→tο n¯CO2 + n¯H2O
nX = 0,5 mol ⟹n¯= nCO2nX=1,30,5=2,6⟹ 2 alkene là: C2H4 và C3H6
Công thức trung bình của 2 alkene là: C2,6H5,2
⟹ mhỗn hợp = n.M = 0,5.(2,6.12 + 5,2.1) = 18,2 (g)
Gọi số mol của C2H4 là x, số mol của C3H6 là y, ta có hệ phương trình:
x+y=0,5 28x+42y=18,2⇒x=0,2; y=0,3
⟹mC2H4= 0,2.28 = 5,6 gam vàmC3H6= 0,3.42 = 12,6 gam.
Hỗn hợp X gồm hai alkene kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Trộn một thể tích hỗn hợp X với một lượng vừa đủ khí oxygen để được một hỗn hợp Y rồi đem đốt cháy hoàn toàn thì thu được sản phẩm khí và hơi Z. Tỉ khối của Y so với Z là 744 : 713. (Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Công thức phân tử của 2 alkene là
C5H10 và C6H12.
C3H6 và C2H4.
C4H8 và C5H10.
C3H6 và C4H8.
Đáp án đúng là: B
Đặt công thức trung bình của 2 alkene trong hỗn hợp là: Cn¯H2n¯
PTHH:Cn¯H2n¯ +3n¯2O2→tο n¯CO2 + n¯H2O
Giả sử hỗn hợp ban đầu chứa 1 mol alkene ⟹ nO2=3n¯2; nCO2=n¯; nH2O=n¯
Theo đề bài: tỉ khối của Y so với Z là 744 : 713 ⟹ MYMZ=744713⇔MY=744713MZ
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
mY = mZ⟹ nY.MY = nZ.MZ ⟺ (1 + 3n¯2).744713MZ = 2n¯.MZ ⟺ (1 + 3n¯2).744713 = 2n¯
⟺ n¯ = 2,4.
Vậy công thức phân tử của 2 alkene là C3H6 và C2H4.
Hỗn hợp X gồm hai alkene kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Trộn một thể tích hỗn hợp X với một lượng vừa đủ khí oxygen để được một hỗn hợp Y rồi đem đốt cháy hoàn toàn thì thu được sản phẩm khí và hơi Z. Tỉ khối của Y so với Z là 744 : 713. (Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Công thức phân tử của 2 alkene là
C5H10 và C6H12.
C3H6 và C2H4.
C4H8 và C5H10.
C3H6 và C4H8.
Đáp án đúng là: B
Đặt công thức trung bình của 2 alkene trong hỗn hợp là: Cn¯H2n¯
PTHH: Cn¯H2n¯+3n¯2O2→tο n¯CO2 + n¯H2O
Giả sử hỗn hợp ban đầu chứa 1 mol alkene ⟹ nO2=3n¯2; nCO2=n¯; nH2O=n¯
Theo đề bài: tỉ khối của Y so với Z là 744 : 713 ⟹ MYMZ=744713⇔MY=744713MZ
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:
mY = mZ⟹ nY.MY = nZ.MZ ⟺ (1 + 3n¯2).744713MZ = 2n¯.MZ ⟺ (1 + 3n¯2).744713 = 2n¯
⟺ n¯ = 2,4.
Vậy công thức phân tử của 2 alkene là C3H6 và C2H4
Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X gồm một alkane và một alkene, thu được 0,35 mol CO2 và 0,4 mol H2O. Thành phần phần trăm số mol của alkene có trong X là
40%
50%
25%
75%
Đáp án đúng là: D
Gọi CTPT của alkene là Cn’H2n’ (n’ ≥ 2) có số mol là a
Gọi CTPT của alkane CnH2n+2 (n ≥ 1)có số mol là b
PTHH: Cn’H2n’ +3n'2O2→tο n’CO2 + n’H2O
a an’ an’ (mol)
CnH2n+2 +3n+12O2→tο nCO2 + (n + 1)H2O
b bn bn + b (mol)
Xét nH2O−nCO2= an’ + bn + b − an’ – bn = b = 0,4 – 0,35 = 0,05 (mol)
⟹ a = 0,2 – 0,05 = 0,15 (mol)
Thành phần phần trăm số mol của alkene có trong X là: 0,150,2.100% = 75%.
Một hỗn hợp khí Y gồm methane và ethylene, biết Y có tỉ khối so với hydrogen bằng 10. Đốt cháy hoàn toàn 6 g Y, hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
10.
20.
30.
40.
Đáp án đúng là: D
Gọi số mol CH4 và C2H4 lần lượt là a và b.
Khối lượng hỗn hợp Y: 16.a + 28.b = 6 (1)
Khối lượng mol trung bình của Y: 10.2 = 20 (g/mol).
Số mol hỗn hợp Y: a + b = 620= 0,3 (2)
Từ (1) và (2), ta được a = 0,2 mol; b = 0,1 mol.
CH4 + 2O2 →tο CO2 + 2H2O
Số mol: 0,2 → 0,2 0,4
C2H4 + 3O2 →tο 2CO2 + 2H2O
Số mol: 0,1 → 0,2 0,2
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O
Số mol: 0,4 → 0,4
m = 100.0,4 = 40 (g).
Đốt cháy hoàn toàn 0,02 mol C3H6, thu được CO2 và m gam H2O. Giá trị của m là
0,54.
0,81.
2,16.
1,08.
Đáp án đúng là: D
PTHH: C3H6 + 92O2 →tο 3CO2 + 3H2O
0,02 ⟶ 0,06 (mol)
⟹ m = 0,06.18 = 1,08 (g).
Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hydrocarbon X, thu được 8,8 gam CO2 và 3,6 gam H2O. CTPT của X là
C2H4.
C4H8.
C5H10.
C3H6.
Đáp án đúng là: A
Ta có: nH2O=nCO2= 0,2 mol ⟹ CTPT của X có dạng CnH2n (n ≥ 2)
PTHH: CnH2n +3n2O2→tο nCO2 + nH2O
Từ PTHH ⟹ n = nCO2nalkene= 2
Vậy CTPT của X là C2H4.




