Bài tập về phản ứng cháy của alkene lớp 9 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập về phản ứng cháy của alkene lớp 9 (có lời giải)

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 976 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi đốt cháy hoàn toàn một lượng alkene, các sản phẩm cháy có mối liên hệ với nhau như thế nào?

Số mol CO2 lớn hơn số mol H2O.

Số mol CO2 nhỏ hơn số mol H2O.

Số mol CO2 bằng số mol H2O.

Không có mối liên hệ giữa số mol hai sản phẩm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khi đốt cháy hoàn toàn một lượng alkene, các sản phẩm cháy có mối liên hệ với nhau là: số mol CO2 bằng số mol H2O.

PTHH tổng quát: 2CnH2n + 3nO2 →tο 2nCO2 + 2nH2O

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 1 mol alkene X, thu được COvà H2O với tổng khối lượng 310 g. CTPT của X là

C2H4.

C4H8.

C5H10.

C3H6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

PTHH: 2CnH2n + 3nO2 →tο 2nCO2 + 2nH2O

Số mol:  1                                      n           n     

Theo đề bài: tổng khối lượng của COvà H2O là 310 g 44.n + 18.n = 310 n = 5.

Vậy alkene X là C5H10.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 4,958 lít khí ethylene sinh ra CO2 và H2O. Thể tích khí oxygen cần dùng là (Biết các thể tích khí đo ở điều kiện chuẩn).

14,874.

2,479.

4,958.

7,437.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

nC2H4 =4,95824,79 = 0,2 mol

PTHH: C2H4 + 3O2 →tο 2CO2 + 2H2O

Theo phương trình phản ứng: nO2=3nC2H4= 0,6 (mol)

VO2= 0,6.24,79 = 14,874 (L)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn m gam ethylene thu được sản phẩm là H2O và CO2. Dẫn toàn bộ sản phẩm qua bình đựng dung dịch nước vôi trong dư (Ca(OH)2), sau phản ứng thu được 30 gam kết tủa. Giá trị của m là

4,2.

8,4.

11,4.

15,3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Dẫn sản phẩm cháy qua dung dịch Ca(OH)2 nCO2= n↓= nCaCO3= 30100=0,3(mol)

PTHH: C2H4 + 3O2 →tο 2CO2 + 2H2O

Theo phương trình phản ứng: nC2H4=nCO22=0,15 (mol) 

mC2H4=0,15.28=4,2 (g)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hỗn hợp A gồm 2 hydrocarbon X, Y liên tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng. Đốt cháy 12,395 lít hỗn hợp X (ở đkc) thu được 57,2 gam CO2 và 23,4 gam H2O. CTPT X, Y và khối lượng của X, Y là

12,6 gam C3H6 và 11,2 gam C4H8.

8,6 gam C3H6 và 11,2 gam C4H8.

5,6 gam C2H4 và 12,6 gam C3H6.

2,8 gam C2H4 và 16,8 gam C3H6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: nH2O=nCO2= 1,3 mol, mà X, Y cùng thuộc 1 dãy đồng đẳng X, Y là alkene

Đặt công thức trung bình của 2 alkene trong hỗn hợp là: Cn¯H2n¯

PTHH: Cn¯H2n¯+3n¯2O2→tοCO2 + H2O

nX = 0,5 mol ⟹n¯= nCO2nX=1,30,5=2,6 2 alkene là: C2H4 và C3H6

Công thức trung bình của 2 alkene là: C2,6H5,2 

mhỗn hợp = n.M = 0,5.(2,6.12 + 5,2.1) = 18,2 (g)

Gọi số mol của C2H4 là x, số mol của C3H6 là y, ta có hệ phương trình:

x+y=0,5           28x+42y=18,2⇒x=0,2; y=0,3

⟹mC2H4= 0,2.28 = 5,6 gam vàmC3H6= 0,3.42 = 12,6 gam.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm hai alkene kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Trộn một thể tích hỗn hợp X với một lượng vừa đủ khí oxygen để được một hỗn hợp Y rồi đem đốt cháy hoàn toàn thì thu được sản phẩm khí và hơi Z. Tỉ khối của Y so với Z là 744 : 713. (Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Công thức phân tử của 2 alkene là

C5H10 và C6H12.

C3H6 và C2H4.

C4H8 và C5H10.

C3H6 và C4H8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đặt công thức trung bình của 2 alkene trong hỗn hợp là: Cn¯H2n¯

PTHH:Cn¯H2n¯ +3n¯2O2→tοCO2 + n¯H2O

Giả sử hỗn hợp ban đầu chứa 1 mol alkene nO2=3n¯2; nCO2=n¯; nH2O=n¯

Theo đề bài: tỉ khối của Y so với Z là 744 : 713 MYMZ=744713⇔MY=744713MZ

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: 

mY = mZ nY.MY = nZ.MZ (1 + 3n¯2).744713MZ = 2n¯.MZ (1 + 3n¯2).744713 = 2n¯ 

= 2,4.

Vậy công thức phân tử của 2 alkene là C3H6 và C2H4.  

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp X gồm hai alkene kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng. Trộn một thể tích hỗn hợp X với một lượng vừa đủ khí oxygen để được một hỗn hợp Y rồi đem đốt cháy hoàn toàn thì thu được sản phẩm khí và hơi Z. Tỉ khối của Y so với Z là 744 : 713. (Các thể tích khí đo ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất). Công thức phân tử của 2 alkene là

C5H10 và C6H12.

C3H6 và C2H4.

C4H8 và C5H10.

C3H6 và C4H8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đặt công thức trung bình của 2 alkene trong hỗn hợp là: Cn¯H2n¯

PTHH: Cn¯H2n¯+3n¯2O2→tοCO2 + n¯H2O

Giả sử hỗn hợp ban đầu chứa 1 mol alkene nO2=3n¯2; nCO2=n¯; nH2O=n¯

Theo đề bài: tỉ khối của Y so với Z là 744 : 713 MYMZ=744713⇔MY=744713MZ

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: 

mY = mZ nY.MY = nZ.MZ (1 + 3n¯2).744713MZ = 2n¯.MZ (1 + 3n¯2).744713 = 2n¯ 

= 2,4.

Vậy công thức phân tử của 2 alkene là C3H6 và C2H4

8. Trắc nghiệm
1 điểm

 Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp X gồm một alkane và một alkene, thu được 0,35 mol CO2 và 0,4 mol H2O. Thành phần phần trăm số mol của alkene có trong X là

40%

50%

25%

75%

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi CTPT của alkene là Cn’H2n’ (n’ ≥ 2) có số mol là a

Gọi CTPT của alkane CnH2n+2 (n ≥ 1)có số mol là b

PTHH: Cn’H2n’ +3n'2O2→tο n’CO2 + n’H2O

               a                                 an’          an’       (mol)

CnH2n+2 +3n+12O2→tο nCO2 + (n + 1)H2O

    b                                      bn            bn + b       (mol)

Xét nH2O−nCO2= an’ + bn + b − an’ – bn = b = 0,4 – 0,35 = 0,05 (mol)

a = 0,2 – 0,05 = 0,15 (mol)

Thành phần phần trăm số mol của alkene có trong X là: 0,150,2.100% = 75%.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hỗn hợp khí Y gồm methane và ethylene, biết Y có tỉ khối so với hydrogen bằng 10. Đốt cháy hoàn toàn 6 g Y, hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

10.

20.

30.

40.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi số mol CH4 và C2H4 lần lượt là a và b.

Khối lượng hỗn hợp Y: 16.a + 28.b = 6 (1)

Khối lượng mol trung bình của Y: 10.2 = 20 (g/mol).

Số mol hỗn hợp Y: a + b = 620= 0,3  (2)

Từ (1) và (2), ta được a = 0,2 mol; b = 0,1 mol.

               CH4 + 2O2 →tο CO2 + 2H2O

Số mol:    0,2                   →  0,2       0,4

               C2H4 + 3O2 →tο 2CO2 + 2H2O

Số mol:    0,1                 →     0,2         0,2

                CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O

Số mol:    0,4                →        0,4

m = 100.0,4 = 40 (g).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,02 mol C3H6, thu được CO2 và m gam H2O. Giá trị của m là

0,54.

0,81.

2,16.

1,08.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

PTHH: C3H6 + 92O2 →tο 3CO2 + 3H2O

              0,02                                  0,06  (mol)

m = 0,06.18 = 1,08 (g).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hydrocarbon X, thu được 8,8 gam COvà 3,6 gam H2O. CTPT của X là

C2H4.

C4H8.

C5H10.

C3H6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có: nH2O=nCO2= 0,2 mol CTPT của X có dạng CnH2n (n ≥ 2)

PTHH: CnH2n +3n2O2→tο nCO2 + nH2O

Từ PTHH n = nCO2nalkene= 2

Vậy CTPT của X là C2H4.