10 câu trắc nghiệm Bài tập về phản ứng cộng của ALKENE có lời giải
Đề thi

10 câu trắc nghiệm Bài tập về phản ứng cộng của ALKENE có lời giải

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 982 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Biết rằng 2,8 gam alkene X làm mất màu vừa đủ dung dịch chứa 8 gam Br2. Công thức phân tử của X là

C5H10.

C2H4.

C3H6.

C4H8.

Xem đáp án

 Đáp án đúng là: D

Gọi công thức của alkene có dạng CnH2n với n ≥ 2.

nalkene = nBr2 = 8160 = 0,05 mol

⇒14n=2,80,05 = 56⟺ n = 4

 Công thức phân tử của alkene là C4H8.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3,7185 lít hỗn hợp ethane và ethene (đkc) đi chậm qua qua dung dịch bromine dư. Sau phản ứng khối lượng bình bromine tăng thêm 2,8 gam. Số mol ethane trong hỗn hợp là

0,05.

0,1.

0,12.

0,03.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Do ethane không phản ứng với dung dịch bromine nên khối lượng bình bromine tăng bằng với khối lượng ethene.

⇒methene=2,8 g⇒nethene=2,828=0,1  mol

nethane = 0,15 − 0,1 = 0,05 mol.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp khí X gồm 0,3 mol H2 và 0,1 mol propen. Nung X một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với H2 là 16. Số mol H2 tham gia phản ứng là

0,15.

0,1.

0,2.

0,25.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

PTHH: C3H6 + H2 →tο, Ni C3H8

mX = 0,3.2 + 0,1.42 = 4,8 g 

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: mX = mY nY = 4,832= 0,15 mol

nH2phản ứng  = nX – nY = 0,4 – 0,15 = 0,25 mol.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây cộng H2 dư (Ni, to) tạo thành butane?

CH3−CH=CH2.

CH3−C=C−CH2−CH3.

CH3−CH2−CH=CH2.

(CH3)2C=CH2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình phản ứng:

CH3−CH2−CH=CH2 + H2 →tο, Ni CH3−CH2−CH2−CH3

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn hỗn hợp ethylene và methane có thể tích là 2,479 L đi qua dung dịch bromine dư thấy còn 1,2395 L khí bay ra. Khối lượng bromine tham gia phản ứng là

16 gam.

24 gam.

32 gam.

8 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khí bay ra là methane→ Vmethane = 1,2395 L

→ Vetilen = 2,479 – 1,2395 = 1,2395 L

nC2H4=V22,4=1,1222,4=0,05 mol

Phương trình hóa học: C2H4+Br2→C2H4Br2

Theo phương trình hóa học, ta có: nBr2=nC2H4=0,05 mol

Khối lượng bromine tham gia phản ứng là: mBr2=nBr2.MBr2=0,05.160=8 gam

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng xảy ra khi cho khí ethylene qua dung dịch bromine là

dung dịch không đổi màu, có khí thoát ra.

xuất hiện kết tủa.

dung dịch mất màu.

dung dịch đổi sang màu đỏ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hiện tượng xảy ra khi cho khí ethylene qua dung dịch bromine là dung dịch bromine mất màu.         

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn 0,2 mol một alkene A qua dung dịch bromine dư, khối lượng bình sau phản ứng tăng 5,6 gam. Vậy công thức phân tử của A là  

C2H4.

C3H6.

C4H8.

C5H10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

PTHH: CnH2n + Br2 → CnH2nBr2   

Khối lượng bình tăng = khối lượng alkene phản ứng malkene = 5,6 gam

MA = 5,60,2= 28 n = 2

Vậy công thức phân tử của A là C2H4

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất nào sau đây không có phản ứng cộng H2 khi đun nóng với xúc tác Ni?

C2H4.

C3H6.

CH4.

C5H10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

CH4 là alkene nên không có phản ứng cộng H2 khi đun nóng với xúc tác Ni.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

 Để phân biệt 2 khí ethylene và methane cần sử dụng phương pháp nào sau đây?

Dẫn lần lượt các khí qua dung dịch Br2.

Thử bằng quỳ tím ẩm.

Dẫn lần lượt các khí qua dung dịch HCl.

Dẫn lần lượt các khí qua dung dịch phenolphthalein.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Khi dẫn lần lượt các khí qua dung dịch Br2, ethylene tác dụng và làm mất màu dung dịch Br2 còn methane không tác dụng với dung dịch Br2, không làm đổi màu dung dịch.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp khí X gồm hydrogen và một alkene. Nung nóng 27,269 lít hỗn hợp X (đkc), có Ni làm xúc tác. Sau phản ứng thu được 25,3 gam hỗn hợp khí Y. Tỉ khối của X so với H2

10,5.

11,5.

12.

12,5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

nX = 27,26924,79= 1,1 mol; 

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng: mX = mY hay MX.nX = m

MX = mYnX=25,31,1= 23 (g/mol)

dX/H2=232=11,5.