Giải SBT Khoa học tự nhiên 9 Phần Hóa Chân trời sáng tạo Bài 27: Glucose - saccharose
12 câu hỏi
Loại quả nào sau đây có chứa hàm lượng glucose lớn nhất?
A. Quả dưa hấu.
B. Quả nho chín.
C. Quả chuối chín.
D. Quả xoài chín.
Đáp án đúng là: B
Quả nho chín có chứa hàm lượng glucose lớn nhất.
Saccharose có nhiều nhất trong sản phẩm nào sau đây?
A. Mật ong.
B. Các loại quả chín.
C. Củ cải đường.
D. Quả bơ.
Đáp án đúng là: C
Saccharose có nhiều nhất trong củ cải đường.
Carbohydrate X có nhiều trong hoa thốt nốt. Công thức phân tử của carbohydrate X là
A..
B..
C..
D. .
Đáp án đúng là: B
Carbohydrate X có nhiều trong hoa thốt nốt. Công thức phân tử của carbohydrate X là C12H22O11
Tinh thể chất rắn Y không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. Y có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Trong công nghiệp, Y được chuyển hóa thành chất Z dùng để tráng gương, tráng ruột phích. Tên gọi của Y và Z lần lượt là
A. glucose và saccharose.
B. saccharose và fructose.
C. glucose và fructose.
D. saccharose và glucose.
Đáp án đúng là: D
Tinh thể chất rắn Y không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước. Y có nhiều trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Trong công nghiệp, Y được chuyển hóa thành chất Z dùng để tráng gương, tráng ruột phích. Tên gọi của Y và Z lần lượt là saccharose và glucose.
Cho các phát biểu sau về glucose:
(a) Glucose có nhiều trong mật ong, củ cải đường, các loại quả chín ngọt.
(b) Glucose có công thức phân tử là .
(c) Glucose là chất rắn, tinh thể không màu, vị ngọt, tan tốt trong nước.
(d) Glucose dùng để tráng ruột phích.
(e) Lên men glucose tạo thành ethylic alcohol và khí carbon monooxide.
(g) Glucose dùng để pha chế thuốc và các loại đồ uống.
Số phát biểu đúng là
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Đáp án đúng là: B.
(a) Sai vì glucose có trong hầu hết các bộ phận của cây, các loại quả chín ngọt.
(b) Đúng glucose có công thức phân tử là hay C6H12O6.
(c) Đúng glucose là chất rắn, tinh thể không màu, vị ngọt, tan tốt trong nước.
(d) Đúng glucose dùng để tráng ruột phích.
(e) Sai lên men glucose tạo thành ethylic alcohol và khí carbon dioxide.
(g) Sai saccharose dùng để pha chế thuốc và các loại đồ uống.
Cho các phát biểu sau về saccharose:
(a) Saccharose có trong mật rỉ của đường (sản phẩm phụ trong sản xuất đường mía).
(b) Saccharose có công thức phân tử là .
(c) Saccharose là chất rắn kết tinh, không màu, vị ngọt, tan tốt trong nước.
(d) Sản phẩm của quá trình thủy phân saccharose có thể tham gia phản ứng tráng bạc.
(e) Saccharose không phản ứng với dung dịch H2SO4, đun nóng.
(g) Saccharose dùng để pha chế thuốc và các loại đồ uống.
Số phát biểu đúng là
A.2. B. 3. C. 4. D. 5.
Đáp án đúng là: D
(a) Đúng saccharose có trong mật rỉ của đường (sản phẩm phụ trong sản xuất đường mía).
(b) Đúng saccharose có công thức phân tử là C12(H2O)11.
(c) Đúng saccharose là chất rắn kết tinh, không màu, vị ngọt, tan tốt trong nước.
(d) Đúng sản phẩm của quá trình thủy phân saccharose có thể tham gia phản ứng tráng bạc.
(e) Sai vì saccharose phản ứng với dung dịch H2SO4, đun nóng.
(g) Đúng saccharose dùng để pha chế thuốc và các loại đồ uống.
Cho các phát biểu về glucose và saccharose:
a) Trong một số quả chín ngọt thường có chứa glucose và saccharose.
b) Glucose và saccharose đều là chất rắn dạng tinh thể không màu, không mùi, vị ngọt, tan nhiều trong nước, cung cấp năng lượng cho con người.
c) Glucose và saccharose cung cấp chất dinh dưỡng quan trọng cho con người và động vật; dùng để pha chế dịch truyền, pha chế thuốc, tráng ruột phích.
d) Glucose và saccharose đều có phản ứng với dung dịch H2SO4 đun nóng.
a. Đúng trong một số quả chín ngọt thường có chứa glucose và saccharose.
b. Đúng glucose và saccharose đều là chất rắn dạng tinh thể không màu, không mùi, vị ngọt, tan nhiều trong nước, cung cấp năng lượng cho con người.
c. Sai vì saccharose không được dùng để pha chế dịch truyền, tráng ruột phích.
d. Sai vì glucose không có phản ứng với dung dịch H2SO4 đun nóng.
Nối thông tin ở cột A với thông tin ở cột B để được kết quả đúng:
CỘT A |
| CỘT B |
(1) C6H12O6 + Ag2O→AgNO3/NH3, to |
| (a) ethylic alcohol + … |
(2) Glucose dùng để |
| (b) pha chế dịch truyền, tráng bạc, sản xuất vitamin C, … |
(3) Glucose →enzyme |
| (c) chế biến thực phẩm, dược phẩm, pha chế thuốc, … |
(4) Saccharose dùng để |
| (d) glucose + fructose |
(5) C12H22O11 + H2O →acid/ enzyme |
| (e) …… + Ag↓ |
1 - e; 2 - b, 3 - a; 4 - c; 5 - d
Chọn từ hoặc cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống để được phát biểu đúng:
(a) Trong các loại củ, quả, hạt có chứa nhiều (1)...
(b) Mật ong, quả nho chín đều có chứa nhiều (2)…
(c) (3)… có nhiều trong hoa quả chín, trong máu người và động vật.
(d) (4)… có nhiều trong mía, củ cải đường, hoa thốt nốt.
(e) (5)… có phản ứng tráng bạc cùng với phản ứng (6)… tạo thành ethylic alcohol và (7)....
(g) (8)… có phản ứng thủy phân nhưng không có phản ứng tráng bạc.
(h) (9) … có phản ứng tráng bạc nhưng không có phản ứng thủy phân.
(i) Glucose và saccharose đều có phản ứng với (10) …
(1) glucose và saccharose.
(2), (3), (5), (9) Glucose
(4), (8) Saccharose
(6) lên men rượu
(7) carbon dioxide
(10) cháy
Người ta thường dùng glucose để tráng ruột phích (phích dùng để giữ nóng cho nước). Trung bình mỗi ruột phích có khối lượng bạc tráng lên là 0,756g. Tính khối lượng glucose cần dùng để tráng 1 ruột phích, biết hiệu suất của phản ứng tráng bạc chỉ đạt 40%.

Phương trình hóa học:
C6H12O6+2AgNO3+2NH3+H2O→C6H12O7+2Ag↓+2NH4NO3
Hoặc viết gọn:
C6H12O6+Ag2O→NH3C6H12O7+2Ag
Vì hiệu suất của phản ứng là 40% và theo PTHH, ta có:
nC6H12O6=12nAg.10040=12mAgMAg.10040=12.0,756108.10040=0,00875 (mol)⇒mC6H12O6=nC6H12O6.MC6H12O6=0,00875.180=1,575 (g)
Giả sử có 1 kg nho tươi có chứa khoảng 45 g glucose. Khi lên men 9 kg nho sẽ thu được bao nhiêu mL rượu nho 9,20? Biết hiệu suất lên men đạt 81%.
Khối lượng glucose có trong 9 kg nho tươi:
mC6H12O6=45.9=405 (g)⇒nC6H12O6=mC6H12O6MC6H12O6=405180=2,25 (mol)
PTHH: C6H12O6→enzyme2C2H6O+2CO2
Vì hiệu suất của phản ứng là 81% và theo PTHH, ta có:
nC2H6O=2.nC6H12O6.H%=2.2,25.81%=3,645 (mol)⇒VC2H6O=mC2H6O.100DC2H6O.9,2=3,645.46.1000,789.9,2≈2309,89 (mL)
Mật rỉ đường là sản phẩm phụ thu được trong quá trình sản xuất đường mía. Một sơ sở sản xuất ốp lưng điện thoại dùng mật rủ đường tráng bạc cho ốp lưng điện thoại. Giả sử khối lượng bạc tráng lên mỗi ốp lưng điện thoại là 0,27 g. Khi dùng 171 kg mật rỉ có chứa 40% sacchrose sẽ tráng bạc được tối đa bao nhiêu ốp lưng điện thoại? Biết quá trình thủy phân saccharose xảy ra hoàn toàn và phản ứng tráng bạc có hiệu suất 40%.
Phương trình hóa học:
C12H22O11+H2O→C6H12O6+C6H12O6 (1) glucose fructoseC6H12O6+2AgNO3+2NH3+H2O→C6H12O7+2Ag↓+2NH4NO3 (2)
Hoặc viết gọn:
C6H12O6+Ag2O→NH3C6H12O7+2Ag
Theo đề ta có khối lượng saccharose:
mC12H22O11=171.40100=68,4 (kg)⇒nC12H22O11=mC12H22O11MC12H22O11=68400362=200 (mol)
Vì phản ứng thủy phân xảy ra hoàn toàn và hiệu suất của phản ứng tráng bạc là 40% và theo PTHH, ta có:
nAg=2.nC6H12O6.H=4.nC12H22O11.H ⇒mAg=nAg.MAg=4.200.40%.108=34560 (g)
Số ốp lưng điện thoại được tráng bạc: 345600,27=128000 (ốp lưng).


