15 câu Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 9 Chân trời sáng tạo Bài 27 có đáp án
15 câu hỏi
Saccharose có công thức phân tử là
C12H21O12.
C12H22O12.
C6H12O6.
C12H22O11.
Đáp án đúng là: D
Saccharose có công thức phân tử là C12H22O11.
Glucose có nhiều nhất trong đâu?
Củ cải.
Hoa thốt nốt.
Quả nho chín.
Thân cây mía.
Đáp án đúng là: C
Glucose có nhiều nhất trong quả nho chín.
Để phân biệt saccharose và glucose người ta dùng
dung dịch H2SO4 loãng.
dung dịch NaOH.
dung dịch AgNO3 trong NH3.
Na kim loại.
Đáp án đúng là: C
Để phân biệt saccharose và glucose người ta dùng dung dịch AgNO3 trong NH3 (thực hiện phản ứng tráng bạc).
Do glucose có phản ứng tráng bạc còn saccharose thì không.
Đâu không phải ứng dụng của glucose?
Sản xuất ống nhựa PVC.
Tráng gương, tráng ruột phích.
Sản xuất ethylic alcohol.
Dùng để pha huyết thanh.
Đáp án đúng là: A
Sản xuất ống nhựa PVC không phải ứng dụng của glucose.
Saccharose tham gia phản ứng hóa học nào sau đây?
Phản ứng tráng gương.
Phản ứng thủy phân.
Phản ứng xà phòng hóa.
Phản ứng ester hóa.
Đáp án đúng là: B
Saccharose tham gia phản ứng thủy phân tạo ra glucose và fructose.
C12H22O11 + H2O
C6H12O6 (glucose) + C6H12O6 (fructose)
Chọn câu đúng trong các câu sau.
Cả glucose và saccharose đều ít tan trong nước.
Glucose ít tan trong nước còn saccharose tan tốt trong nước.
Glucose và saccharose đều tan tốt trong nước.
Glucose tan tốt trong nước còn saccharose ít tan trong nước.
Đáp án đúng là: C
Glucose và saccharose đều tan tốt trong nước.
Tính chất vật lý của saccharose là
chất rắn kết tinh không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước, đặc biệt tan nhiều trong nước nóng.
chất rắn không màu, vị ngọt, không tan trong nước.
chất rắn kết tinh không màu, không vị, không tan trong nước.
chất lỏng, không màu, không vị, dễ tan trong nước, đặc biệt tan nhiều trong nước nóng.
Đáp án đúng là: A
Tính chất vật lý của saccharose là chất rắn kết tinh không màu, vị ngọt, dễ tan trong nước, đặc biệt tan nhiều trong nước nóng.
Trong công nghiệp saccharose được sản xuất chủ yếu từ đâu?
Cây bông.
Mật ong.
Quả nho.
Cây mía.
Đáp án đúng là: D
Trong công nghiệp saccharose được sản xuất chủ yếu từ cây mía.
Tại sao người bị tiểu đường phải hạn chế ăn trái cây chín ngọt?
Trong trái cây chín ngọt có nhiều chất kháng insulin.
Trong trái cây chín ngọt chứa nhiều đường glucose.
Trái cây chín ngọt có chứa chất gây hạ đường huyết.
Trái cây chín ngọt có chứa chất gây béo phì.
Đáp án đúng là: B
Người bị tiểu đường phải hạn chế ăn trái cây chín ngọt vì trong trái cây chín ngọt chứa nhiều đường glucose.
Khi đun nóng dung dịch saccharose với dung dịch acid, thu được dung dịch có phản ứng tráng gương do:
saccharose bị thủy phân thành glucose và fructose.
saccharose bị đồng phân hóa thành maltose.
trong phân tử saccharose có nhóm chức aldehyde.
saccharose bị thủy phân thành các aldehyde đơn giản.
Đáp án đúng là: A
Khi đun nóng dung dịch saccharose với dung dịch acid, thu được dung dịch có phản ứng tráng gương do saccharose bị thủy phân thành glucose và fructose.
Phát biểu | Đúng | Sai |
a. Khi cho men rượu vào dung dịch glucose ở nhiệt độ thích hợp (30 – 32°C) glucose sẽ chuyển dần thành ethylic alcohol. |
|
|
b. Glucose cũng có một lượng nhỏ trong cơ thể người và động vật. |
|
|
c. Trong phản ứng tráng gương glucose bị oxi hóa để tạo thành Ag. |
|
|
d. Glucose có nhiều nhất trong gạo lứt. |
|
|
Hướng dẫn giải
a – Đúng,
b – Đúng,
c – Đúng,
d – Sai. Glucose có nhiều nhất trong quả nho chín.
Phát biểu | Đúng | Sai |
a. Glucose và saccharose đều ở trạng thái rắn ở nhiệt độ phòng. |
|
|
b.Trong thí nghiệm phản ứng tráng bạc, glucose tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3tạo thành kim loại bạc màu trắng sáng. |
|
|
c.Glucose là thành phần chính của đường máu, đóng vai trò quan trọng như một nguồn năng lượng cho cơ thể. |
|
|
d.Các loại thực phẩm như kẹo, đường trắng,... thường chứa nhiều saccharose, trong khi trái cây chín như nho, xoài, vải,... thường giàu glucose. |
|
|
Hướng dẫn giải
a – Đúng,
b – Đúng,
c – Sai. Trong máu người trưởng thành mạnh khoẻ có một lượng nhỏ glucose với nồng độ khoảng 4,4 – 7,2 mmol/L.
d – Đúng.
Lên men hoàn toàn dung dịch chứa m gam glucose thu được dung dịch chứa 23 gam ethylic alcohol. Tính m.
Đáp án:
……………………………………………………………………………
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 45 gam
Giải thích:
= 2346 = 0,5 mol
Phương trình phản ứng:
C6H12O6
2C2H5OH + 2CO2
0,25 ← 0,5 mol
Theo phương trình phản ứng ta có:
= 0,25 mol
⇒
= 0,25 . 180 = 45 gam.
Cho 36 gam glucose phản ứng với một lượng vừa đủ AgNO3 trong NH3 đun nóng, sau phản ứng thu được m gam khối lượng Ag. Giá trị của m là bao nhiêu?
Đáp án:
……………………………………………………………………………
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 43,2 gam
Giải thích:
= 36180= 0,2 mol
Phương trình hóa học được biểu diễn dưới dạng đơn giản như sau:
C6H12O6 + Ag2O
C6H12O7 + 2Ag
Theo PTHH: nAg = 2.
= 0,2 . 2 = 0,4 mol
⇒
= 0,4 . 108 = 43,2 gam.
Khi thủy phân hoàn toàn 119,7 gam saccharose thì thu được bao nhiêu gam glucose?
Đáp án:
……………………………………………………………………………
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 63 gam
Giải thích:
C12H22O11 + H2O
C6H12O6 (glucose) + C6H12O6 (fructose)
= 119,7342= 0,35 mol
⇒
=
= 0,35 mol
⇒
= 0,35 . 180 = 63 gam.


