Giải KHTN 9 CTST Bài 27. Glucose và saccharose có đáp án
Đề thi

Giải KHTN 9 CTST Bài 27. Glucose và saccharose có đáp án

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 984 lượt thi
14 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Các loại ngũ cốc, mật ong, mía, nho, ... đều có thành phần chủ yếu là carbohydrate.

Carbohydrate là gì? Hợp chất này gồm những nguyên tố nào, công thức hoá học là gì? Tính chất và ứng dụng của nó trong đời sống?

Xem đáp án

- Carbohydrate là hợp chất hữu cơ mà thành phần nguyên tố chỉ gồm C, H và O; có công thức chung là Cn(H2O)m.

- Tính chất và ứng dụng của một số chất phổ biến của nhóm carbohydrate là:

 

Glucose

Saccharose

Tinh bột

Cellulose

Tính chất vật lí

Chất rắn, dạng tinh thể không màu, không mùi, vị ngọt, tan tốt trong nước.

Là chất rắn, dạng bột vô định hình, màu trắng, không tan trong nước lạnh, tan một phần trong nước nóng thành hồ tinh bột.

Là chất rắn, màu trắng, dạng sợi, không tan trong nước.

Tính chất hóa học

Glucose tham gia phản ứng tráng bạc và phản ứng lên men rượu.

Saccharose có phản ứng thủy phân trong môi trường acid/enzyme.

- Có phản ứng thủy phân trong môi trường acid/enzyme

- Tác dụng với iodine cho màu xanh tím đặc trưng.

- Có phản ứng thủy phân trong môi trường acid

Ứng dụng

Pha chế dịch truyền, tráng bạc, sản xuất vitamin C, …

Chế biến thực phẩm, dược phẩm, pha chế thuốc, …

- Cung cấp lương thực chính cho con người và nhiều loài động vật.

- Sản xuất ethylic alcohol, …

- Sản xuất giấy, vật liệu xây dựng (gỗ), sản xuất vải sợi, …

2. Tự luận
1 điểm

Hãy nêu nhận xét về công thức phân tử của các hợp chất phổ biến trong nhóm carbohydrate (glucose, saccharose, tinh bột, ...).

Xem đáp án

Công thức phân tử của glucose, saccharose, tinh bột lần lượt là C6H12O6, C12H22O11, (C6H10O5)n.

→ Nhận thấy các công thức phân tử này đều có dạng Cn(H2O)m

3. Tự luận
1 điểm

Vì sao đường tinh luyện được sản xuất từ nước ép của củ cải, cây mía?

Xem đáp án

Saccharose có nhiều trong củ cải, cây mía nên được dùng để sản xuất đường tinh luyện.

4. Tự luận
1 điểm

Hãy liệt kê một số loại củ, quả có chứa nhiều glucose hoặc saccharose.

Xem đáp án

- Glucose có nhiều trong trái cây chín (nho chín, …) và hầu hết các bộ phận của cây như hoa, lá, rễ, …

- Saccharose trong tự nhiên có nhiều trong củ cải đường, cây thốt nốt, cây mía, …

5. Tự luận
1 điểm

Chỉ dựa vào tính chất vật lí, em có phân biệt được glucose và saccharose không? Giải thích.

Xem đáp án

Nếu chỉ dựa vào tính chất vật lí thì không phân biệt được glucose và saccharose vì hai chất có tính chất vật lí tương tự nhau. Cả hai đều là chất rắn, dạng tinh thể không màu, không mùi, có vị ngọt, tan tốt trong nước.

6. Tự luận
1 điểm

Glucose có nhiều trong các loại trái cây chín ngọt. Theo em, người mắc bệnh tiểu đường có nên ăn nhiều trái cây chín ngọt không? Giải thích.

Xem đáp án

Người mắc bệnh tiểu đường không nên ăn nhiều trái cây chín ngọt vì như thế sẽ làm tăng lượng đường huyết trong máu.

7. Tự luận
1 điểm

Quan sát và nêu hiện tượng xảy ra ở Thí nghiệm bên.

Thí nghiệm: Phản ứng tráng bạc

Dụng cụ và hoá chất: ống nghiệm, cốc thuỷ tinh, dung dịch glucose 10%, dung dịch silver nitrate 1%, dung dịch ammonia 5%.

Tiến hành thí nghiệm:

Bước 1: Cho khoảng 1 mL dung dịch silver nitrate vào ống nghiệm sạch, thêm tiếp từ từ từng giọt dung dịch ammonia và lắc nhẹ cho đến khi kết tủa tan hết.

Bước 2: Thêm tiếp khoảng 2 mL dung dịch glucose vào ống nghiệm, lắc đều.

Bước 3: Ngâm ống nghiệm sau bước 2 vào cốc nước nóng khoảng 60 – 70 °C, để yên trong vài phút.

Xem đáp án

Hiện tượng:

- Bước 1. Ban đầu xuất hiện kết tủa, sau kết tủa tan hoàn toàn.

- Sau bước 3. Xuất hiện lớp kim loại màu trắng xám bám vào thành ống nghiệm.

Phương trình hóa học:

C6H12O6 + Ag2O →todd AgNO3/NH3C6H12O7 + 2Ag ↓

8. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình hóa học xảy ra quá trình lên men glucose tạo thành ethylic alcohol.

Xem đáp án

Phương trình hóa học:

C6H12O6 →enzyme2C2H5OH + 2CO2

9. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình hoá học của phản ứng thuỷ phân saccharose. Theo em, có thể dùng thêm phản ứng hoá học nào để xác định được phản ứng thuỷ phân saccharose đã xảy ra?

Xem đáp án

Phương trình hóa học:

C12H22O11 + H2O →acid/enzymeC6H12O6 (glucose) + C6H12O6 (frucose)

Có thể dùng thêm phản ứng tráng gương để xác định xem phản ứng thủy phân saccharose đã xảy ra chưa. Nếu phản ứng thủy phân đã xảy ra thì sẽ thu được kết tủa Ag.

10. Tự luận
1 điểm

Em hãy cho biết vai trò của glucose đối với con người và động vật.

Xem đáp án

Glucose cung cấp năng lượng cho con người và động vật. Hầu hết các tế bào trong cơ thể (thần kinh, máu,...) đều cần có glucose để hoạt động. Với người trưởng thành, trước khi ăn, nếu lượng glucose trong máu nhỏ hơn 70 mg/dL thì người này đang có thể bị hạ đường huyết, lớn hơn 125 mg/dL thì người này có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường.

11. Tự luận
1 điểm

Hãy cho biết một số ứng dụng của glucose trong đời sống.

Xem đáp án

Glucose có nhiều ứng dụng trong đời sống như pha chế dịch truyền, tráng bạc, sản xuất vitamin C, …

12. Tự luận
1 điểm

Em hãy cho biết thêm một số ứng dụng của saccharose.

Xem đáp án

Saccharose có nhiều ứng dụng trong đời sống như chế biến thực phẩm, dược phẩm, pha chế thuốc, …

13. Tự luận
1 điểm

Hãy nêu một số tác hại của việc sử dụng quá nhiều đường. Theo em, bổ sung đường cho cơ thể như thế nào là hợp lí?

Xem đáp án

- Khi sử dụng quá nhiều đường có thể có nguy cơ mắc bệnh tiểu đường.

- Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) đưa ra khuyến cáo chỉ cần bổ sung thêm lượng đường cho cơ thể bằng 5% tổng lượng calo hay khoảng 25 gam mỗi ngày.

14. Tự luận
1 điểm

Con người và một số động vật luôn cần một lượng đường nhất định để duy trì hoạt động của cơ thể. Nhưng nếu chúng ta đưa vào cơ thể quá nhiều đường sẽ có nguy cơ mắc nhiều bệnh.

Em hãy cho biết một số bệnh do sử dụng đường không hợp lí gây ra.

Xem đáp án

Một số bệnh do sử dụng đường không hợp lí gây ra như:

- Dễ tăng cân

- Mắc bệnh tiểu đường

- Tăng nguy cơ bị bệnh về tim mạch

- Nguy cơ bị bệnh gan nhiễm mỡ

- …