Giải SBT Khoa học tự nhiên 9 Cánh diều Bài 21. Alkene có đáp án
Đề thi

Giải SBT Khoa học tự nhiên 9 Cánh diều Bài 21. Alkene có đáp án

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 979 lượt thi
13 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho các hydrocarbon sau: CH3 – CH3,

CH2 = CH2, CH3 – CH2 – CH3, , CH3 – CH = CH – CH3,

CH2 = CH – CH = CH2,

Số lượng alkene trong các hydrocarbon trên là:

A. 5.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Alkene là những hydrocarbon mạch hở, chỉ chứa 1 liên kết đôi trong phân tử, có công thức chung là C2H2n ().

Vậy các chất là alkene trong dãy là: CH2 = CH2, ,CH3 – CH = CH – CH3.

2. Tự luận
1 điểm

Trong số các hydrocarbon sau: CH2 = CH2, , CH3 - CH = CH2, CH3 - CH2 - CH3, CH3 - CH = CH - CH3.

Số lượng các chất làm mất màu nước bromine là:

A. 2.

B. 3.

C. 4.

D. 5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Trong dãy chất đã cho, các chất có liên kết đôi thì sẽ làm mất màu nước bromine:

CH2 = CH2, CH3 - CH = CH2, CH3 - CH = CH - CH3,…

3. Tự luận
1 điểm

Số lượng các alkene có công thức phân tử C4H8 và có cấu tạo phân tử khác nhau là:

A. 3.

B. 4.

C. 1.

D. 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các alkene có công thức phân tử C4H8 và có cấu tạo phân tử khác nhau là:

CH2 = CH – CH2 – CH3, CH3 – CH = CH – CH3, CH2 = C(CH3) – CH3.

4. Tự luận
1 điểm

Chọn những câu đúng trong các câu sau:

(a) Các alkene có công thức chung lả CnH2n.

(b) Tất cả các hydrocarbon có công thức phân tử CnH2n đều là alkene.

(c) Tất cả các hydrocarbon có một liên kết đôi trong phân tử đều là alkene.

(d) Những hydrocarbon có công thức chung CnH2n và có một liên kết đôi trong phân tử là alkene.

Xem đáp án

Những câu đúng là: (a), (d).

Chú ý:

- Phát biểu (b) sai vì: Các hydrocarbon có 1 vòng, no cũng có công thức chung CnH2n.

- Phát biểu (c) sai vì: Các hydrocarbon có vòng và có một liên kết đôi không phải là alkene.

5. Tự luận
1 điểm

Bằng cách bổ sung các nguyên tử H vả các liên kết còn thiếu để hoàn thành công thức cấu tạo của một số alkene sau:

Bằng cách bổ sung các nguyên tử H vả các liên kết còn thiếu để hoàn thành công thức cấu tạo của một số alkene sau: (ảnh 1)

Xem đáp án

Công thức cấu tạo của các alkane là:

(1) CH3 – CH = CH2

(2)

(3) CH2 = CH – CH2 – CH3

(4) CH3 – CH = CH – CH3

6. Tự luận
1 điểm

Có các alkene: CH3 – CH = CH2, CH3 – CH = CH – CH3, CH2 = CH – CH2 – CH3.

Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra khi:

a) Cho các alkene trên tác dụng với nước bromine.

b) Đốt cháy các alkene trên.

c) Trùng hợp các alkene trên.

Xem đáp án

Phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra khi:

a) Cho các alkene trên tác dụng với nước bromine.

CH3 – CH = CH2 + Br2 → CH3 – CHBr – CH2Br

CH3 – CH = CH – CH3 + Br2 → CH3 – CHBr – CHBr – CH3

CH2 = CH – CH2 – CH3 + Br2 → BrCH2 – CHBr – CH2 – CH3.

b) Đốt cháy các alkene trên.

2CH3 – CH = CH2 + 9O2 →t° 6CO2 + 6H2O

CH3 – CH = CH – CH3 + 6O2 →t° 4CO2 + 4H2O

CH2 = CH – CH2 – CH3 + 6O2 →t° 4CO2 + 4H2O

c) Trùng hợp các alkene trên.

Có các alkene: CH3 – CH = CH2, CH3 – CH = CH – CH3, CH2 = CH – CH2 – CH3. Viết phương trình hoá học của các phản ứng xảy ra khi: a) Cho các alkene trên tác dụng với nước bromine. b) Đốt cháy các alkene trên. c) Trùng hợp các alkene trên. (ảnh 1)

7. Tự luận
1 điểm

Có hai chất khí là C2H4 và C3H8. Nêu cách tiến hành phân biệt hai khí trên bằng nước bromine. Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra (nếu có).

Xem đáp án

- Cách tiến hành: Dẫn lần lượt hai khí vào nước bromine, trường hợp nào làm mất màu nước bromine thì khí đó là C2H4.

- Phương trình hoá học minh hoạ:

C2H4 + Br2 → C2H4Br2

8. Tự luận
1 điểm

Hai hydrocarbon mạch hở X và Y trong phân tử đều có 6 nguyên tử H. Trong phân tử X chỉ có các liên kết đơn. Phân tử Y nhiều hơn phân tử X một nguyên tử C.

a) Xác định công thức phân tử của X, Y.

b) Viết công thức cấu tạo của X, Y.

c) Mô tả hiện tượng xảy ra khi dẫn X, Y qua nước bromine.

Xem đáp án

a) Hydrocarbon X mạch hở chỉ có liên kết đơn và có 6 nguyên tử H, vậy X là C2H6. Theo bài, Y có 3 nguyên tử C, vậy công thức phân tử của Y là C3H6.

b) Công thức cấu tạo của X là CH3 – CH3, của Y là CH2 = CH – CH3.

c) Khi dẫn X, Y qua nước bromine, chỉ có Y làm mất màu nước bromine.

9. Tự luận
1 điểm

Chọn các chất thích hợp (viết ở dạng công thức cấu tạo thu gọn) để điền vào dấu ? và hoàn thành các phương trình hoá học sau:

a) ? + Br2  CH2Br – CH2Br

b) ? + Cl2  CH2Cl – CHCl – CH3

c) ? + Br2   CH3 – CHBr – CHBr – CH3

Xem đáp án

a) CH2 = CH2 + Br2 → CH2Br – CH2Br

b) CH2 = CH – CH3 + Cl2 → CH2Cl – CHCl – CH3

c) CH3 – CH = CH – CH3 + Br2 → CH3 – CHBr – CHBr – CH3

10. Tự luận
1 điểm

Xác định công thức phân tử chất hữu cơ X trong phương trình hoá học sau:

X + 6O2  4CO2 + 4H2O

Biết X có cấu tạo mạch hở, viết công thức cấu tạo có thể có của X.

Xem đáp án

Chất X có công thức phân tử là C4H8.

Do X có cấu tạo mạch hở, công thức cấu tạo có thể có của X:

CH2 = CH – CH2 – CH3, CH3 – CH = CH – CH3, CH2 = C(CH3) – CH3.

11. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành các phương trình hoá học sau:

Hoàn thành các phương trình hoá học sau: a) CxHy + ?    CO2 + H2O b) ? + (3n + 1 )O2   2nCO2 + 2(n + 1)H2O c) ? + 3nO2  2n CO2 + 2nH2O (ảnh 1)

 

Xem đáp án

Hoàn thành các phương trình hoá học sau: a) CxHy + ?    CO2 + H2O b) ? + (3n + 1 )O2   2nCO2 + 2(n + 1)H2O c) ? + 3nO2  2n CO2 + 2nH2O (ảnh 2)

12. Tự luận
1 điểm

Khi cho một alkene tác dụng với nước bromine thu được một dẫn xuất của hydrocarbon có công thức cấu tạo là

Xác định công thức cấu tạo của alkene.    

Viết phương trình hoá học của phản ứng xảy ra giữa alkene và nước bromine.

Xem đáp án

Công thức cấu tạo của alkenelà: CH2=C−CH3                        CH3

Phương trình hoá học của phản ứng xảy ra giữa alkene và nước bromine: 

CH2=C−CH3+ Br2→CH2Br−CBr−CH3                         CH3                                                                                            CH3

13. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình hoá học của phản ứng trùng hợp các chất sau:

Viết phương trình hoá học của phản ứng trùng hợp các chất sau: (ảnh 1)

Xem đáp án

Viết phương trình hoá học của phản ứng trùng hợp các chất sau: (ảnh 2)