15 câu Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 9 Cánh diều Bài 21 có đáp án
Đề thi

15 câu Trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 9 Cánh diều Bài 21 có đáp án

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 962 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng?

Alkene mạch hở, có 1 liên kết đôi trong phân tử.

Công thức chung của alkene là CnH2n (n ≥ 2).

Các alkene đều có khả năng làm mất màu nước bromine.

Các alkene không tham gia phản ứng cháy.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tất cả các alkene đều tham gia phản ứng cháy sinh ra CO2 và H2O.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Đặc điểm nào sau đây không phải của ethylene?

Có 1 liên kết đôi.

Tan tốt trong nước.

Trạng thái khí.

Không màu, không mùi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ethylene tan ít trong nước.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chất: CH2 = CH2, CH3 – CH3, CH2 = CH – CH2 - CH3, CH2 = CH – CH = CH2, CH3 – CH = CH2. Có bao nhiêu chất là alkene?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Các alkene là CH2 = CH2, CH2 = CH – CH2 - CH3, CH3 – CH = CH2

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phản ứng của ethylene với dung dịch nước bromine thuộc loại phản ứng nào sau đây?

B. Phản ứng thế.

Phản ứng cộng.

Phản ứng trao đổi.

Phản ứng trùng hợp.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ethylene phản ứng cộng với dung dịch nước bromine.

Phương trình hóa học:

C2H4 + Br2 → C2H4Br2

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các chất: CH2 = CH2, CH3 – CH3, CH2 = CH – CH2 - CH3, CH2 = CH – CH = CH2, CH3 – CH = CH2. Có bao nhiêu chất là làm mất màu dung dịch nước bromine?

1.

2.

3.

4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Các chất làm mất màu dung dịch nước bromine là: CH2 = CH2, CH2 = CH – CH2 - CH3, CH2 = CH – CH = CH2, CH3 – CH = CH2.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí thiên nhiên và khí mỏ dầu là nhiên liệu ít gây ô nhiễm hơn so với than mỏ, có hiệu quả sản xuất công nghiệp. Thành phần chính của khí thiên nhiên và khí mỏ dầu là

ethane.

propane.

butane.

methane.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Khí thiên nhiên và khí mỏ dầu chứa khoảng 90% là methane.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Methane, ethylene lần lượt có công thức phân tử là CH4, C2H2.

(2) Methane, ethylene đều tham gia phản ứng cháy sinh ra khí CO2 và H2O.

(3) Methane và ethylene đều tham gia phản ứng cộng với bromine.

(4) Methane và ethylene là chất khí không màu, không mùi, ít tan trong nước.

(5) Ethylene có khả năng tham gia phản ứng trùng hợp.

Số phát biểu đúng là

3.

2.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Các phát biểu (2), (4), (5) đúng.

Phát biểu (1) sai vì ethylene có công thức là: C2H4.

Phát biểu (3) sai vì methane không tham gia phản ứng cộng.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Số lượng alkene có cùng công thức phân tử C5H10 nhưng có công thức cấu tạo khác nhau là

3

4.

6.

5.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Ứng dụng nào sau đây không phải ứng dụng của ethylene?

D. Dùng để ủ trái cây mau chín.

Điều chế nhựa PE.

Điều chế ethylic alcohol.

Điều chế khí gas.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ethylene có ứng dụng: điều chế nhựa PE, ethylic alcohol, ủ trái cây chín.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho sơ đồ phản ứng: X + Cl2 → CH2Cl – CHCl – CH3. Chất X là

D. CH2 = CH – CH2 – CH3

CH3 – CH2 – CH3

CH2 = CH – CH3

CH2 = CH2

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình hóa học: CH2 = CH – CH3 + Cl2 → CH2Cl – CHCl – CH3

11. Tự luận
1 điểm

Phát biểu dưới đây đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a. Khi sục khí ethylene vào nước bromine làm mất màu nước bromine.

 

 

b. Sản phẩm phản ứng trùng hợp ethylene là (-CH2 – CH2-)n.

 

 

c. Tất cả các hydrocarbon có công thức CnH2n đều là alkene.

 

 

d. Để phân biệt CH4 và C2H4 có thể dùng nước bromine.

 

 

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a – Đúng.

b – Đúng.

c – Sai. Alkene và cycloalkane đều có công thức chung là CnH2n.

d – Đúng.

12. Tự luận
1 điểm

Các nhận định sau đây đúng hay sai?

Phát biểu

Đúng

Sai

a. C4H8 có 2 công thức cấu tạo là alkene.

 

 

b. Liên kết đôi trong alkene kém bền nên dễ tham gia phản ứng cộng.                             

 

 

c. Các alkene đều ở thể khí.

 

 

d. CH2 = CH – CH2 – CH3 + Cl2 → CH2Cl - CHCl – CH2 – CH3

 

 

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

a – Sai. C4H8 có 3 công thức cấu tạo là alkene.

b – Đúng.

c – Sai. Các alkene tồn tại ở cả 3 trạng thái rắn, lỏng, khí.

d – Đúng.

13. Tự luận
1 điểm

Dẫn 1,68 gam hỗn hợp gồm C2H4 và C3H6 đi qua dung dịch nước bromine thì lượng bromine tham gia phản ứng là 8 gam. Tính phần trăm theo thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp ban đầu.

Xem đáp án

Đáp án: ……………………………………………………………………………

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 60%, 40%

Giảithích:

Phương trình hóa học:

C2H4 + Br2 → C2H4Br2

C3H6 + Br2 → C3H6Br2

\({n_{B{{\rm{r}}_2}}} = \frac{8}{{160}} = 0,05mol\)

Đặt \({n_{{C_2}{H_4}}} = x;{n_{{C_3}{H_6}}} = y\)

Ta có hệ phương trình

\(\left\{ \begin{array}{l}28{\rm{x}} + 42y = 1,68\\x + y = 0,05\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0,03\\y = 0,02\end{array} \right.\)

\( \Rightarrow \% {V_{{C_2}{H_4}}} = \frac{{0,03}}{{0,05}}.100\% = 60\% \)

\( \Rightarrow \% {V_{{C_3}{H_6}}} = 100\% - 60\% = 40\% \)

Chú ý: Với các chất ở cùng điều kiện, tỉ lệ về thể tích cũng là tỉ lệ về số mol.

14. Tự luận
1 điểm

Nhựa PE được tạo ra từ ethylene, có nhiều ứng dụng trong đời sống như làm màng bọc thực phẩm, các loại bao đựng,… Tính thể tích ethylene cần dùng để điều chế 420 kg nhựa PE, biết hiệu suất phản ứng đạt 75%.

Xem đáp án

Đáp án: ……………………………………………………………………………

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 560 kg

Giảithích:

Phương trình hóa học:

nCH2 = CH2 (- CH2 – CH2 -)n

Theo PTHH: methylene()= mPE = 420 kg

Mà H = 75% methylene (tt) = \(\frac{{420}}{{75\% }} = 560kg\)

15. Tự luận
1 điểm

Dẫn m gam hỗn hợp gồm methane và ethylene đi qua dung dịch nước bromine thì thấy lượng bromine tham gia phản ứng là 8 gam. Khí bay ra đốt cháy hoàn toàn và dẫn sản phẩm cháy đi qua dung dịch Ba(OH)2 dư thì thu được 29,55 gam kết tủa. Tính giá trị của m.

Xem đáp án

Đáp án: ……………………………………………………………………………

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: 3,8g

Giảithích:

Phương trình hóa học:

C2H4 + Br2 → C2H4Br2 (1)

CH4 + 2O CO2 + 2H2O (2)

CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O(3)

\({n_{B{{\rm{r}}_2}}} = \frac{8}{{160}} = 0,05mol;{n_{BaC{{\rm{O}}_3}}} = \frac{{29,55}}{{197}} = 0,15mol\)

Theo (1): \({n_{{C_2}{H_4}}} = {n_{B{{\rm{r}}_2}}} = 0,05mol \Rightarrow {m_{{C_2}{H_4}}} = 0,05.28 = 1,4g\)

Theo (2) và (3): \({n_{C{H_4}}} = {n_{BaC{{\rm{O}}_3}}} = 0,15mol \Rightarrow {m_{C{H_4}}} = 0,15.16 = 2,4g\)

m = 1,4 + 2,4 = 3,8 g.